PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI CỦA CÁC HỘ NGƯ DÂN VEN ĐẦM NHA PHU, HUYỆN NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA - Pdf 95

PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH NGHÈO
ĐÓI CỦA CÁC HỘ NGƯ DÂN VEN ĐẦM NHA PHU, HUYỆN NINH HÒA,
TỈNH KHÁNH HÒA
Đào Công Thiên
Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa
TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hưởng tới tình hình nghèo đói của các hộ ngư dân ven
đầm Nha Phu, huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Bằng việc sử dụng phương pháp điều tra thực địa tại
các hộ ngư dân ven đầm Nha Phu, mô hình hồi qui đa biến và hồi quy phi tuyến Binary Logistic được
xây dựng để phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới tình hình nghèo đói của các hộ ngư dân khu vực
này.
Kết quả nghiên cứu cho thấy những nguyên nhân ảnh hưởng tới đói nghèo ở khuc vực này bao gồm
việc làm, đất đai, vốn, quy mô hộ và vấn đề giới tính trong đó quan trọng nhất là tình trạng việc làm.
Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng cho thấy ảnh hưởng độc lập của từng yếu tố đến xác suất nghèo
của một hộ gia đình
Từ khóa: nghèo đói
ABSTRACT
This research aims to find out what factors affect the poverty situation of fishermen in coastal lagoons
Nha Phu, Ninh Hoa district, Khanh Hoa province. By using the methods of investigation in the field of
fishermen near Nha Phu lagoon, regression model variables da recovered and the non-online Binary
Logistic is built to analyze the factors affecting the situation of poverty the fishermen of this area.
Research results showed that the causes which affect khuc poverty in this region, including jobs, land,
capital, the size of households and gender issues in which the most important is the state job. At the
same time, research results also showed that independent influence of each factor to the probability of
a poor household.
Keywords: poverty
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghèo đói là một hiện tượng kinh tế xã hội nóng bỏng và bức xúc của mọi quốc gia và ngày
càng thu hút sự chú ý của cộng đồng quốc tế trong việc tìm kiếm giải pháp xóa đói, giảm nghèo.
Xoá đói giảm nghèo là yếu tố cơ bản để đảm bảo công bằng xã hội và tăng trưởng bền vững. Do
đó, xoá đói giảm nghèo được coi là một bộ phận cấu thành của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

______
_____)(
1211109876
5443210
2






++++++
+++++++






++++++
+++++++
+
=
VAYCODTICHDATDATCONONGLAMVIECCOLAMHOCCHUHOC
PTTYLECONSOHOQUYMOCHUGIOICHUTUOIDTOC
VAYCODTICHDATDATCONONGLAMVIECCOLAMHOCCHUHOC
PTTYLECONSOHOQUYMOCHUGIOICHUTUOIDTOC
e
e
P

giá trị 0 nếu hộ không được vay hoặc vay thấp hơn 5 triệu, nhận giá trị 1 nếu hộ được vay từ 5
triệu trở lên.
- ε là sai số ngẫu nhiên của hàm hồi qui tổng thể
Từ các mô hình này sẽ phục vụ cho việc gợi ý các chính sách xoá đói giảm nghèo và nâng cao thu
nhập của hộ dân cư.
3
Mẫu nghiên cứu sẽ thu thập hai dữ liệu chi tiêu và thu nhập của hộ gia đình. Khi phân tích tác giả
chọn chi tiêu bình quân đầu người làm tiêu chí phân tích nghèo. Mẫu nghiên cứu được thu thập bằng
phương pháp lấy mẫu thuận tiện có phân tầng theo tỷ lệ của từng địa phương. Các phiếu điều tra được
gửi trực tiếp cho các hộ dân có hướng dẫn cụ thể cách trả lời với số mẫu là 1780 mẫu.
Bảng 2.1. Tỷ lệ lấy mẫu tại vùng nghiên cứu.
№ Xã Tổng số hộ Số lượng mẫu Tỷ lệ, %
1 Ninh Giang 1623 294 18.11
2 Ninh Phú 1315 355 27.00
3 Ninh Hà 1539 353 22.94
4 Ninh Lộc 1609 411 25.54
5 Ninh Ích 1863 310 16.64
6 Ninh Vân 317 57 17.98
Tổng cộng 8266 1780 21.53
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nghèo và tình trạng nghề nghiệp của hộ
Số liệu điều tra của tác giả cho thấy rằng, những hộ có khả năng nghèo nhiều hơn là những hộ
mà các thành viên trong gia đình không có việc làm hoặc đi làm thuê. Tuy nhiên, khác với những địa
phương khác, người dân sống tại các xã ven đầm Nha Phu hầu hết không có công việc rõ ràng, ổn định,
cuộc sống chủ yếu lệ thuộc vào nuôi trồng, khai thác thủy sản. Trong bảng số liệu 3.5. cho thấy toàn
vùng chỉ có 62,50% hộ là có những làm việc khác nhau, có tới 37,50% không có việc làm.
Bảng 3.1. Tình trạng việc làm tại vùng nghiên cứu, năm 2006
1
.


8
664 295
Ninh Phú 305 57,98 9 1,71 6 1,14 11 2,09 195
37,0
7
526 355
Ninh Hà 533 65,48 17 2,09 52 6,39 4
0,4
9
208 25,55 814 355
Ninh Lộc 406 37,63 11 1,02 103 9,55 0 0,00 559 51,81 1079 412
Ninh Ích 347 52,02 10 1,50 96 14,39 1 0,15 213
31,9
3
667 315
Ninh Vân 81 52,60 2 1,30 5 3,25 0 0,00 66
42,8
6
154 58
Tổng cộng 1990 50,97 75 1,92 358 9,17 17 0,44 1464 37,50 3904 1790
Nguồn: Tính toán dựa trên cơ sở số liệu điều của tác giả.
3.2 Trình độ học vấn
Tỷ lệ mù chữ ở các xã ven đầm Nha Phu là tương đối cao so với mặt bằng chung của huyện Ninh
Hoà. Những người có trình độ thấp hoặc chưa qua đào tạo nghề hết sức phổ biến (Bảng 3.6). Trình độ
1
Chỉ tính những nhân khẩu trong độ tuổi làm việc.
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status