Vận dụng phương pháp DẠY HỌC DỰ ÁN vào hoạt động TẢI NGHIỆM SÁNG TẠO bộ môn Ngữ văn tại trường THPT - Pdf 51

PHẦN MỞ ĐẦU
I. BỐI CẢNH CỦA GIẢI PHÁP
1. Không gian nghiên cứu: Sáng kiến được nghiên cứu tại trường THPT
Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.
2. Thời gian nghiên cứu: Sáng kiến được nghiên cứu từ tháng 8 năm
2017 đến tháng 4 năm 2018.
3. Thực trạng của việc thực hiện:
Đáp ứng yêu cầu đổi mới, từ năm học 2016-2017 Sở GD&ĐT đã ban hành
hướng dẫn số: 1037/SGDĐT-GDPT ngày 22 tháng 8 năm 2016 của Sở GD&ĐT
Sơn La về hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển
năng lực học sinh. Trong đó có yêu cầu các nhà trường hoạt động TNST vào dạy
học ở tất cả các môn học. Đến năm học 2017-2018, công văn số: 1318/SGDĐTGDTrH của Sở GD&ĐT Sơn La ngày 28 tháng 8 năm 2017, tiếp tục chỉ đạo các
nhà trường phổ thông thực hiện hoạt động TNST.
Để GV tại các nhà trường thực hiện tổ chức hoạt động TNST, Bộ giáo dục
đã xây dựng bộ tài liệu “ Tài liệu tập huấn kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt
động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học”. Bộ tài liệu đã trang bị cho GV
những hiểu biết cơ bản nhất về mục tiêu, bản chất, các hình thức tổ chức hoạt
động TNST trong nhà trường.
Vận dụng phương pháp DHDA vào hoạt động TNST bộ môn Ngữ văn là
vấn đề rất mới. Tại trường THPT Sốp Cộp, trong hai năm học 2016-2017 và
0217-2018, bộ môn Ngữ Văn có 03 sáng kiến liên quan đến lĩnh vực TNST.
Trong đó năm học 2017-2018, đồng chí Đặng Thị Hoài có sáng kiến “Giải
pháp thiết kế và tổ chức triển khai hoạt động trải nghiệm sáng
tạo trong môn Ngữ văn gắn với chủ đề người lính trong thơ ca kháng
chiến ở chương trình Ngữ văn 12” ( đã công bố); trong năm học 2017-2018 có
sáng kiến của giáo viên Hà Thị Bích Thảo “Phát triển năng lực, phẩm chất của
học sinh qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo bài Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”
(chưa công bố), sáng kiến “Giải pháp kết hợp HĐTSNT môn Ngữ văn với các
hoạt động khác của nhà trường nhằm nâng cao nhận thức cho học sinh về bảo tồn
nét đẹp văn hóa trang phục truyền thống dân tộc Thái tại trường THPT Sốp Cộp”
giáo viên Đặng Thị Hoài (chưa công bố). Nhìn chung các sáng kiến giải quyết

giao thông; thủ công nghiệp; lâm nghiệp; kinh doanh/kinh tế; nông nghiệp; công
nghiệp; ngư nghiệp; y tế; TDTT; khoa học công nghệ. Về hình thức hoạt động có
thể thấy hoạt động TNST được tổ chức thông qua các hình thức: Hình thức có
tính khám phá: Thực địa, thực tế, tham quan, cắm trại, trò chơi; hình thức có tính
tham gia lâu dài: Dự án và nghiên cứu khoa học; các câu lạc bộ; hình thức có tính
thể nghiệm/ tương tác: Diễn đàn, giao lưu, hội thảo/xemina, sân khấu hóa; hình
thức có tính cống hiến: Thực hành lao động việc nhà, việc trường, các hoạt động
xã hội/ tình nguyện.
Để tổ chức hoạt động TNST, GV xây dựng kế hoạch hoạt động TNST.
Việc thiết kế các hoạt động TNST được tiến hành theo các 8 bước sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động TNST: Từ nhiệm vụ, mục
tiêu và chương trình giáo dục, nhà giáo dục cần tiến hành khảo sát nhu cầu, điều
kiện tiến hành. Xác định ro đối tượng thực hiện.
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động: Tên của hoạt động TNST cần đảm bảo:
Ro ràng, chính xác, ngắn gọn, phản ánh được chủ đề và nội dung của hoạt động.
Tạo được ấn tượng ban đầu cho học sinh.
Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động: Là dự kiến trước kết quả của
hoạt động; yêu cầu cần đạt về tri thức, kĩ năng, thái độ và định hướng giá trị.
Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức
của hoạt động: Nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức hoạt động
TNST cần phù hợp với bài học, điều kiện hoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà
trường và khả năng của HS.
Bước 5: Lập kế hoạch: Xây dựng nguồn lực (nhân lực - vật lực - tài liệu)
và thời gian, không gian... cần cho việc hoàn thành các mục tiêu
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy
Trong bước này, cần phải xác định:
2


- Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện?

Các thành viên thực hiện công việc như kế hoạch. Trong giai đoạn này HS
thực hiện hoạt động trí tuệ và hoạt động thực tiễn, thực hành, những hoạt động
này xen kẽ và tác động qua lại lẫn nhau. Kết thúc giai đoạn này nhóm phải có
được sản phẩm của dự án.
Giai đoạn 4: Giới thiệu sản phẩm dự án
Các nhóm giới thiệu sản phẩm dự án. Các sản phẩm có thể được trình bày
dưới dạng bài trình chiếu, bài thu hoạch, văn bản, áp phích hay tờ rơi,… trong
nhiều dự án sản phẩm vật chất được tạo ra qua hoạt động thực hành. Sản phẩm
của dự án cũng có thể là những hành động phi vật chất, chẳng hạn việc biểu diễn
3


một vở kịch, việc tổ chức một sinh hoạt nhằm tạo ra các hoạt động xã hội.
Giai đoạn 5: Đánh giá
Trong dạy học tích cực nói chung và dạy học DHDA nói riêng, đánh giá
đóng một vài trò quan trọng. Không chỉ đánh giá sản phẩm dự án mà chính quá
trình làm việc của HS cũng cần được có một sự đánh giá đúng đắn. Từ đó HS rút
được kinh nghiệm cho mình. Cần có đánh giá sản phẩm và đánh giá quá trình với
nhiều hình thức như: GV đánh giá, HS tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng,
Như vậy, phương pháp DHDA và hoạt động TNST đều là những phương
pháp dạy học tích cực (người dạy – người học – học liệu – môi trường…), khắc
phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ áp đặt một chiều; đồng thời kết
hợp hài hoà giữa dạy kiến thức công cụ với kiến thức phương pháp, đặc biệt chú
trọng dạy cách học, phương pháp tự học để người học có thể học tập suốt đời.
Làm thế nào để vận hành tương tác đồng bộ các thành tố trong các phương pháp
này phát huy hết hiệu quả chính là nhiệm vụ đặt ra cần sang kiến phải giải quyết.
II. LÝ DO CHỌN GIẢI PHÁP
Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã giới thiệu và công bố dự thảo tổng
thể Chương trình giáo dục mới và xin ý kiến rộng rãi để tiếp tục hoàn chỉnh.
Trong chương trình mới có hai loại hoạt động chính là: dạy các môn học và hoạt

khi được yêu cầu hỗ trợ, phối hợp còn e dè, không muốn hợp tác hoặc không có
điều kiện để hợp tác và hỗ trợ. Về mặt xã hội, huyện Sốp Cộp là huyện vùng sâu,
vùng xa các di tích lịch sử, danh nhân, nhà thơ nhà văn, danh lam thắng cảnh,
làng nghề… hầu như là không có, đây cũng là khó khăn không nhỏ để GV đa
dạng hóa hình thức hoạt động TNST.
Để giải quyết những khó khăn kể trên, tôi chọn sáng kiến “Vận dụng
phương pháp DHDA vào hoạt động TNST bộ môn Ngữ văn tại trường
THPT Sốp Cộp” để giúp các đồng nghiệp cùng bộ môn nhất là bản thân mình
làm tốt nhiệm vụ được giao.
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1. Phạm vi nghiên cứu
- Các chủ đề, nội dung hoạt động TNST môn Ngữ Văn sử dụng phương
pháp DHDA, quy trình vận dụng phương pháp DHDA vào hoạt động TNST; mẫu
Kế hoạch dạy học TNST môn Ngữ Văn tại trường THPT Sốp Cộp.
2. Đối tượng nghiên cứu

Vận dụng phương pháp DHDA vào hoạt động TNST môn Ngữ văn THPT
Sốp Cộp.
VI. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Đề xuất được một số chủ đề, nội dung, phương pháp, hình thức vào hoạt
động TNST môn Ngữ văn tại trường THPT Sông Cộp trong bối cảnh chương
trình TNST bậc THPT chưa có tài liệu định hướng của cơ quan chuyên môn có
thẩm quyền ban hành.
- Đề xuất được quy trình vận dụng phương pháp DHDA vào hoạt động
TNST Ngữ văn tại trường THPT Sốp Cộp.
- Đề xuất mẫu Kế hoạch dạy học TNST khi vận dụng phương pháp DHDA
vào hoạt động TNST.

PHẦN NỘI DUNG
I. THỰC TRẠNG CỦA GIẢI PHÁP ĐÃ BIẾT


30

Trữ tình dân gian (Ca dao)

42

Chữ “nhàn” trong hai văn bản: Cảnh
ngày hè ( Nguyễn Trãi); Nhàn ( Nguyễn
Bỉnh Khiêm)

63

- Văn thuyết minh

89

- Truyện Kiều- Nguyễn Du

47

- Hạnh phúc của một tang gia - (Trích: Số
đỏ - Vũ Trọng Phụng)

4

52
11

130

111

4
80,81

Vợ chồng A Phủ + Cuộc sống nhân dân
vùng cao

Năm học 2017-2018:

Khố
i

Số tiết Tiết
Tổn
trải
theo
g số
nghiệ
PPCT
tiết
m
49, 50

10

105

4
59,60

- Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
- Một số thể loại văn học: Kịch, văn nghị
luận

- Phát biểu theo chủ đề
- Phát biểu tự do
- Văn bản tổng kết

Có thể nhận thấy số lượng tiết học TNST đối với bộ môn Ngữ văn không
lớn, được bố trí hoạt động ở cả hai học kỳ. Các chủ để, bài học TNST của cả ba
khôi được giáo viên lựa chọn giữa các phân môn Đọc văn, Làm văn và tiếng Việt
thường không đều. Cụ thể năm học 2016-2017 có 13 tiết TNST. Trong đó Đọc
văn 10 tiết chiếm 76,9%, làm văn 03 tiết chiếm 23,1%, tiếng Việt 0 tiết chiếm
0%. Năm học 2017-2018 có 13 tiết TNST. Trong đó Đọc văn 0 tiết chiếm 0%,
làm văn 13 tiết chiếm 100%, tiếng Việt 0 tiết chiếm 0%.
Về quy trình xây dựng chủ đề, tiết học TNST môn Ngữ văn:
7


Nhóm chuyên môn
hội ý, thảo luận
thống nhất số tiết
theo bài, tiết theo

Tổ thống
nhất
PPCT
môn học

BGH

đạo tổ chuyên môn hướng dẫn GV chọn bài dạy theo hoạt động TNST đưa vào
phân phối chương trình để thực hiện.
Bước 2: Giáo viên xây dựng kế hoạch bài học TNST
- Theo phân phối chương trình trước khi tới tiết hoạt động TNST GV
nghiên cứu bài học để xây dựng kế hoạch trải nghiệm sáng tạo. Phần lớn các kế
hoạch có cấu trúc của một giáo án lên lớp gồm các phần: Tên bài học – mục tiêu
- chuẩn bị của GV, HS, - Tiến trình tổ chức hoạt động – củng cố, hướng dân HS
học bài mới.
8


- Các phương pháp tổ chức hoạt động trong các kế hoạch thường được sử
dụng như: Như phương pháp nêu vấn đề, phương pháp làm việc nhóm, phương
pháp trò chơi…
Bước 3: Giáo viên phân công học sinh chuẩn bị một số nội dung hoạt
động TNST ở nhà
- Theo các kế hoạch hoạt động TNST, GV chia nhóm, phân công HS chuẩn
bị một số nội dung ở nhà thông qua phiếu bài tập hay nhắc nhở, dặn dò HS tập
viết bài thuyết trình, xây dựng câu hỏi, câu trả lời phỏng vấn …
- Hoạt động tương tác giữa GV và học sinh ở bước này khá ít. Việc hướng
dẫn, gợi ý, tư vấn, hỗ trợ của GV đối với HS trong quá trình chuẩn bị không
nhiều. HS chủ yếu tự chuẩn bị, tự tìm hiểu, tự phân công, trách nhiệm của HS
thường không cao. Do đó kết quả chuẩn bị thường không được như mong muốn.
Bước 4: Tổ chức hoạt động TNST ở trên lớp
- Đây là bước quan trọng nhất của hoạt động TNST. Tuy nhiên nếu phần
lớn hoạt động diễn trên lớp, trong không gian hẹp thì chỉ chủ yếu tập trung vào
những HS tích cực, mạnh rạn, có sự chuẩn bị tốt ở nhà. Và không ít HS đóng vai
trò khán giả, không được tham gia hoạt động TNST theo đúng nghĩa của nó. Các
hoạt động TNST nếu thực hiện trong một 01 tiết với quy mô một lớp thì không
thể tổ chức các hình thức hấp dẫn của hoạt động TNST. Vì thế các tiết TNST

thế nhiều tiết hoạt động TNST cũng diễn ra như những tiết học bình thường
khác. Nhiều HS vẫn thụ động trong các hoạt động TNST, tính sáng tạo, trải
nghiệm chưa cao; việc phát triển cho HS những phẩm chất tư tưởng, ý chí tình
cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội
hiện đại chưa đạt được như yêu cầu đặt ra. Về mẫu kế hoạch dạy học TNST chưa
đảm bảo được các bước của hoạt động TNST: chưa dự kiến được một số nội
dung, điều kiện cần thiết cho tổ chứ TNST theo phương pháp DHDA.
3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, khó khăn trên
Giáo viên mới chỉ làm quen với hoạt động TNST thông qua tập huấn ở
trường do giáo viên nhà trường triển khai trong ½ ngày. Tuy được giới thiệu về lý
thuyết và một số chủ để của THCS theo tài liệu nhưng nhiều giáo viên vẫn còn bỡ
ngỡ, lúng túng trong xác định nội dung bài học và hình thức phương pháp hoạt
động TNST; nguồn kinh phí của nhà trường hỗ trợ cho giáo viên, học sinh hoạt
động TNST còn thấp hoặc không có. Năm học 2016-2017 mỗi giáo viên được hỗ
trợ từ 200.000 đến 400.000/ năm học. Đến năm học 2017-2018 nhà trường không
hỗ trợ giáo viên, học sinh kinh phí cho hoạt động TNST. Như vậy để tổ chức hoạt
động TNST giáo viên, học sinh tự chuẩn bị kinh phí.
Ta có thể thấy hầu như những mục tiêu cần đạt của các hoạt động TNST
thực hiện trên lớp chỉ dừng lại ở mức độ biết, hiểu và vận dụng mà chưa đạt được
mục tiêu cao nhất của giáo dục thông qua hoạt động TNST. Vì thế, điều quan
trọng là cần phải khắc phục vấn đề này để hoạt động THST có thể phát triển đúng
so với mục tiêu đã đề ra nhằm giúp người học có thể phát triển một cách hoàn
thiện nhất.
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN
1. Bản chất của giải pháp mới
1.1.Giải pháp 1: Đề xuất một số chủ đề vận dụng DHDA vào hoạt động
TNST Ngữ văn THPT Sốp Cộp
1.1.2. Mục đích
- Giúp GV định hướng được những nội dung, chủ đề bài học TNST trong
chương trình Ngữ Văn THPT.

tiết từ số tiết, chủ đề, phương pháp, hình thức hoạt động TNST:
Khối

Số tiết
trải
nghiệm

Chủ đề, bài học trải
nghiệm

10
4

-Truyện dân gian

4

- Quê hương tôi (

Phương pháp

Hình thức TNST

DHDA; PP sắm vai;
Thể nghiệm/tương
PP trò chơi; Phương
tác
pháp làm việc nhóm
Hình thức khám
phá

văn trung đại)

3

DHDA; Phương pháp
Phong cách ngôn ngữ giải quyết vấn đề Thể nghiệm/tương
báo chí.
Phương pháp làm việc tác
nhóm

11

DHDA; Phương pháp
giải quyết vấn đề Thể nghiệm/tương
(Phỏng vấn và trả lời Phương pháp làm việc tác
phỏng vấn)
nhóm
Tập là phóng viên

3

Nhân vật Văn học
3

DHDA; PP sắm vai;
Hình thức khám
PP trò chơi; Phương
phá Thể
( Tác tác phẩm truyện pháp làm việc nhóm
nghiệm/tương tác

Phương pháp
quyết vấn đề

giải

3

DHDA; PP sắm vai;
Thể nghiệm/tương
Phát biểu theo chủ đề PP trò chơi; Phương
tác
pháp làm việc nhóm

4

Người lính trong thơ DHDA; PP sắm vai;
ca kháng chiến chống PP trò chơi; Phương
thực dân Pháp và đế pháp làm việc nhóm.
Thể nghiệm/tương
quốc Mỹ ( Các tác
tác
phẩm thơ văn kháng
chiến)

4

DHDA; PP trò chơi;
Phương pháp làm việc
Thể nghiệm/tương
nhóm;

1.1.4. Tính mới của giải pháp:
- Định hướng, đề xuất được các chủ đề, nội dung, các phương pháp và hình
thức tổ chức hoạt động TNST phù hợp, đảm bảo hơn.
- Số tiết trong một hoạt động TNST phù hợp với phương pháp DHDA.
- Các chủ đề hoạt động TNST đều ở các phân môn Đọc văn, Làm văn,
Tiếng Việt.
- Khối 10 và 12 GV có thể chọn thực hiện trong một kỳ/lớp. Nếu dạy 4 lớp
thì chọn 2 lớp kì I, 2 lớp kì II. GV không phải làm cả hai kỳ 4 lớp như trước.
13


1.2. Giải pháp 2: Đề xuất quy trình vận dụng phương pháp DHDA để
tổ chức hoạt động TNST Ngữ văn tại trường THPT Sốp Cộp
1.2.1. Mục đích
Đối với HS: Phát triển kĩ năng sống, các năng lực cần thiết cho HS như
năng lực hợp tác, giao tiếp, quản lí, tổ chức, điều hành, ra quyết định, biết lắng
nghe, tôn trọng nhau, tìm kiếm và chọn lọc thông tin, ứng dụng công nghệ thông
tin. Khơi dậy sự hứng thú, say mê, tích cực, tự chủ của HS trong học tập.
Phát huy tính tích cực và tự lực, tự giác của HS khi các giai đoạn của quá
trình TN ST từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch đến việc thực hiện dự án,
kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện.
Đối với GV: Giúp GV nắm được quy trình vận dụng có hiệu quả phương
pháp DHDA vào hoạt động TNST đối với bộ môn Ngữ Văn tại trường THPT Sốp
Cộp.
1.2.2. Quy trình, các bước vận dụng DHDA vào tổ chức hoạt động TNTS
Nghiên cứu 8 bước tổ chức hoạt động TNST và 5 bước trong DHDA, các
bước tổ chức hoạt động TNST của đồng nghiệp tôi đề xuất quy trình vận dụng
phương pháp DHDA để tổ chức hoạt động TNST Ngữ văn
*Giai đoạn 1: XÂY DỰNG DỰ ÁN
Bước 1: Xác định chủ đề, nội dung dự án trong hoạt động TNST

- GV xây dựng các biểu mẫu mẫu Hợp đồng kí kết với nhóm học sinh; Mẫu
kế hoạch thực hiện dự án của nhóm HS, Phiếu đánh giá sản phẩm, Phiếu đánh giá
thái độ, tinh thần làm việc và các biểu mẫu, phiếu khác.
- Ví dụ: Khi tiến hành hoạt động trải nghiệm bài “ Phỏng vấn và trả lời
phỏng – Tôi là phóng viên” tôi đã xây dựng Kế hoạch dạy học và các biểu mẫu
kèm theo Phụ lục 2.
*Giai đoạn 2: THỰC HIỆN DỰ ÁN
Bước 1: Giao nhiệm vụ ( Ký hợp đồng)
- GV giới thiệu kế hoạch dự án với HS. Chia lớp thành các nhóm từ 7-10
học sinh.
- Các nhóm bầu chọn nhóm trưởng, thư ký, phân công nhiệm vụ cho mỗi
thành viên.
Ví dụ: Khi tiến hành hoạt động TNST tại lớp 11B8 có 42 học sinh tôi tiến
hành chia thành 5 nhóm:
+ Nhóm 1: Có 9 HS- nhóm trưởng: Lò Thị Trinh; thư ký: Quàng Thị Thơ.
+ Nhóm 2: Có 8 HS- nhóm trưởng: Tòng Văn Nghiêm; thư ký: Quàng Văn
Trang.
+ Nhóm 3: Có 8 HS- nhóm trưởng: Cút Thị Tâm; thư ký: Vàng Thị Dua.
+ Nhóm 4: Có 8 HS- nhóm trưởng: Lò Thị Thảo; thư ký: Vì Thị Tuyết
Nhung.
+ Nhóm 5: Gồm 9 HS-nhóm trường: Tòng Thì Phon; thư ký: Lò Thị Mai.
Bước 2: Tìm kiếm thông tin, khảo sát thực tế
- Các thành viên trong nhóm thực hiện kế hoạch đã đề ra.
- HS thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau rồi tổng hợp, phân tích và
tích lũy kiến thức thu được qua quá trình làm việc. Như vậy, các kiến thức mà
người học tích lũy được thử nghiệm qua thực tiễn.
- GV cùng với HS khảo sát thực tế để đảm bảo tính khả thi của dự án; đánh
giá, kiểm tra lại nội dung và trình tự của các việc, thời gian thực hiện cho từng
15


11b8 đang trả lời phỏng vấn.

16


- Kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới dạng dạng ấn phẩm (bản
tin, báo, áp phích, thu hoạch, báo cáo…) và có thể được trình bày trên Power
Point, hoặc thiết kế thành trang Web, video…
- Tất cả HS cần được tạo điều kiện để trình bày kết quả cùng với kiến thức
mới mà các em đã tích lũy thông qua dự án (theo nhóm hoặc cá nhân).
- Sản phẩm của dự án có thể được trình bày giữa các nhóm HS, giới thiệu
trước lớp, trong trường hay ngoài xã hội.
Bước 4: Báo cáo và đánh giá, chấm sản phẩm của nhóm và các nhóm
khác
- GV và HS đánh giá quá trình thực hiện và kết quả dự án dựa trên những
sản phẩm thu được, tính hấp dẫn và hợp lý trong cách thức trình bày của các em.
- Giáo viên hướng dẫn người học rút ra những kinh nghiệm cho việc thực
hiện các dự án tiếp theo.
- Kết quả dự án có thể được đánh giá từ bên ngoài.

Em Lò Thị Trinh lớp 11B8
Báo cáo SP DA “ Ô nhiễm môi trường”

Em Tòng Thị My Thảo lớp 11B8
Báo cáo SP DA “ Bạo lực học đường”

*Giai đoạn 3: LƯU SẢN PHẨM
- GV lưu sản phẩm của HS làm căn cứ báo cáo quá trình tổ chức thực hiện
hoạt động TNST của GV và HS.
- Sản phẩm có thể được lưu: Thư viện; phòng truyền thống; trên các thiết

hoạch bài học;
- Các mẫu kế hoạch dạy học của GV trong tổ chuyên môn ngữ văn và các
tổ khác.
1.3.3. Cách thực hiện:
Bước 1: Tìm hiểu các mẫu kế hoạch tổ chức hoạt động sáng tạo
- Nghiên cứu các mẫu kế hoạch của Sở GD&ĐT Sơn La về hướng dẫn xây
dựng kế hoạch bài học.
- Các mẫu kế hoạch dạy học của GV trong tổ chuyên môn ngữ văn và các
tổ khác.
Bước 2: Xây dựng mẫu Kế hoạch bài học TNST
- Kế hoạch dạy học phải đảm bảo những yêu cầu chung của kế hoạch dạy
học như: Mục tiêu, chuẩn bị của giáo viên, phương pháp, phương tiện, thời gian,
kinh phí… cũng cố kiến thức đã học, hướng dẫn học sinh học bài ở nhà (Phụ lục
1)
Bước 4: Xin ý kiến tổ chuyên môn, chuyên môn nhà trường để triển
khai thực hiện
Bước 3: Đưa mẫu Kế hoạch bài học TNST vào thực hiện

18


Trên cơ sở mẫu Kế hoạch tôi đã xây dựng Kế hoạch hoạt động TNST tiết
72, 73 bài “ Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” ( Phụ lục 2 )
1.3.4. Kết quả:
- Tôi đã xây dựng được mẫu Kế hoạch dạy học TNST khi vận dụng
phương pháp DHDA (Phụ lục 1).
1.3.5. Tính mới của giải pháp
- Xây dựng được mẫu kế hoạch tổ chức TNST theo phương pháp DHDA,
giúp GV khi xây dựng kế hoạch TNST không mất thời gian tìm tòi, nghiên cứu.
- Mẫu kế hoạch bài học TNST đảm bảo cấu trúc chung theo định hướng



cực, tự lực, tính trách nhiệm, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề
của người học, năng lực giao tiếp, trình bày của HS. Thúc đẩy sự cộng tác, gắn
bó giữa các HS và GV, giữa các HS với nhau, HS với công đồng.
- Đã gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã
hội. Giáo dục con người phát triển toàn diện, học đi đôi với hành, kết hợp giữa
học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hoạt động TNST tiết kiệm kinh phí của GV, HS và nhà trường.
2.2. Hạn chế
- Vận dụng phương pháp dạy học dự án vào hoạt động TNST đòi hỏi nhiều
thời gian.
- Không thể áp dụng dạy học dự án tràn lan, tùy tiện mà đòi hỏi có sự
chuẩn bị và lên kế hoạch thật chu đáo thì mới lôi cuốn được người học tham gia
một cách tích cực.
- Đối với học sinh: Đòi hỏi tính tự giác, tự quản, hợp tác cao; có kỹ năng
giao tiếp xã hội, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin…
- Giáo viên thường gặp khó khăn: GV phải có kỹ năng tổ chức thực hiện,
theo doi dự án, giám sát tiến độ, quản lý lớp học; đưa ra phản hồi và hỗ trợ khi
cần thiết; sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ HS; thiết kế các tiêu chí đánh giá
cho một dự án cụ thể.
- Với nhà trường: Cơ sở vật chất của nhà trường phải đảm bảo, đáp ứng
tốt các hoạt động TNST như kết nối mạng, phòng trình chiếu….
III. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN
1. Việc áp dụng sáng kiến
- Sáng kiến vận dụng phương pháp DHDA vào hoạt động TNST môn Ngữ
văn đã được áp dụng thử qua tiết 60, 68, 69 bài Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
chương trình Ngữ văn lớp 11 tại lớp 11B8 trường THPT Sốp Cộp.
2. Lĩnh vực mà sáng kiến áp dụng: Giáo dục
3. Điều kiện áp dụng

- Giảm kinh phí hoạt động TNST so với những hình thức hoạt động TNST
như: thực địa, thực tế, tham quan, cắm trại...
- Sử dụng tốt, có hiệu quả nguồn lực có sẵn của GV, HS, gia đình HS, nhà
trường, xã hội.
2. Hiệu quả xã hội
Việc vận dụng phương pháp DHDA vào hoạt động TNST đối với môn Ngữ
văn tại trường THPT Sốp Cộp đem lại những hiệu quả xã hội sau:
Về phía học sinh: Được tham gia vào các hoạt động trải nghiệm các em sẽ
phát triển phẩm chất, năng lực người học theo yêu cầu đổi mới giáo dục, không
chỉ phát huy năng lực, phẩm chất học trong một thời gian ngắn mà nó mang lại
hiệu quả lâu dài, không chỉ trong năng lực riêng ( môn Ngữ văn) mà còn giúp
các em phát triển năng lực chung.
Kết quả hoạt động trải nghiệm được lấy vào điểm 15 phút ( bài kiểm tra 15
phút số 3). Kết quả như như sau:
Lớp

Bài kiểm tra

Sĩ số

Bài 15’ số 1

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu



28.57

21

50

2

4.76

0

0

Bài 15’ số 2

42

4

9.52

17

40.48

21

50


0

0

11B8

21


Về phía giáo viên: Qua việc tổ chức các hoạt động dạy học trải nghiệm bản
thân mỗi giáo viên có cơ hội học tập từ đồng nghiệp, học sinh, chuyên gia, nhà
khoa học … để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kĩ năng mềm…một
cách nhanh chóng, tiết kiệm và hiệu quả nhất.
Về phía nhà trường, gia đình, xã hội: Giảm áp lực mua sắm trang thiết bị,
hỗ trợ kinh phí phục vụ hoạt động TNST; qua hoạt động học tập trải nghiệm học
sinh biết vận dụng sáng tạo những kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc
sống hiện tại trong gia đình các em; HS yêu không ngại tham gia các hoạt động
lao động tại gia đình, địa phương hạn chế được tình trạng các em xa ngã vào
các tệ nạn xã hội.
PHẦN KẾT LUẬN
1. Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng sáng
kiến
Qua việc tìm hiểu, vận dụng phương pháp DHDA vào hoạt động TNST
môn Ngữ văn tại trường THPT Sốp Cộp, tôi rút ra một số kinh nghiệm sau:
Thứ nhất, vận dụng phương pháp DHDA vào hoạt động TNST đã phát huy
vai trò trung tâm thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, kết hợp giữa lý thuyết và
thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu. Các nhiệm vụ học tập được HS
thực hiện theo nhóm với tính tự giác, tự lực cao.
Thứ hai, GV phải là người quan sát, nhận xét, góp ý để đánh giá và phải

trong đơn vị.
2.3 Đối với Sở GD & ĐT, Bộ GD & ĐT
- Thường xuyên tổ chức các Hội nghị chuyên đề, các lớp bồi dưỡng chuyên
môn về DHDA, TNST...
3. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền
Tôi cam kết Sáng kiến trên không sao chép hoặc vi phạm bản quyền.
Sơn La, ngày 15 tháng 04 năm 2018
ĐƠN VỊ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

(Ký tên, đóng dấu)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thanh Phương

23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status