SKKN THIẾT kế và THỬ NGHIỆM một số bài GIẢNG sử DỤNG PHƯƠNG PHÁP dạy học dự án vào môn CÔNG NGHỆ 10 - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT XUÂN THỌ
Mã số: ................................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BÀI GIẢNG
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN
VÀO MÔN CÔNG NGHỆ 10

Người thực hiện: TRẦN THỊ BÍCH NHUNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục:……………………. …………...
- Phương pháp dạy học bộ môn: Công nghệ 10 
- Lĩnh vực khác: …………………………………....
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình

 Phần mềm

 Phim ảnh

Năm học: 2012-2013

 Hiện vật khác


SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: TRẦN THỊ BÍCH NHUNG
2. Ngày tháng năm sinh: 11 – 09 - 1986

i


TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Đề tài: “ Thiết kế và thử nghiệm một số bài giảng sử dụng phương pháp dạy học dự án
vào môn Công nghệ 10” được tiến hành từ tháng 11/2012 đến tháng 3/2013 thực hiện tại
trường THPT Xuân Thọ - Xuân Lộc - Đồng Nai đạt được kết quả như sau:
-

Soạn thảo 4 bài giảng áp dụng PPDH dự án cho môn Công nghệ 10 với nội dung

trong SGK Công nghệ 10 - NXB Giáo Dục, 2006.
-

Tiến hành thử nghiệm dạy 2 lớp khối 10 trường THPT Xuân Thọ- Xuân Thọ –

Xuân Lộc - Đồng Nai. Sau đó đưa ra kết luận về tác động của phương pháp dạy học dự
án đối với học sinh.
-

Trên cơ sở phân tích tác động của PPDA đến hoạt động nhận thức của học sinh,

người nghiên cứu đã đề ra những kiến nghị và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả
khi sử dụng PPDA trong dạy học ở trường THPT.

ii


MỤC LỤC

1.4.4 Tiến trình dạy học dự án --------------------------------------------------------- 11
1.4.5 Vai trò của học sinh và giáo viên trong dạy học dự án ---------------------- 14
iii


1.4.6. Ưu và nhược điểm của dạy học dự án ---------------------------------------- 15
1.5. Giới thiệu về môn công nghệ 10 ---------------------------------------------------- 16
Chương 2: Cơ sở thực tiễn ----------------------------------------------------------------- 18
2.1. Thiết kế một số bài giảng sử dụng PPDH dự án...............................................18
2.1.1. Các chủ đề của dự án------------------------------------------------------------- 18
2.1.2 Nội dung từng dự án.....................................................................................18
2.1.3 Cách thiết kế bài giảng sử dụng PPDH dự án để thử nghiệm ---------------.23
2.1.4. Cách thiết kế các hoạt động trong dự án.....................................................24
2.2 Thử nghiệm bài giảng sử dụng PPDH dự án......................................................24
2.2.1 Thời gian thử nghiệm...................................................................................24
2.2.2 Nội dung và tiến trình bài giảng...................................................................24
2.2.3 Kết quả thử nghiệm

................................................................................24

2.2.3.1 Kết quả thử nghiệm trong quá trình giảng dạy có sử dụng PPDA.........24
2.2.3.2 Kết quả thu thập qua phiếu điều tra sau khi học sinh tham gia học tập
với PPDA................................................................................................31
C. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ-------------------------------------------------------------- 37
3.1. Tóm tắt kết quả ----------------------------------------------------------------------- 37
3.2 Kết luận--------------------------------------------------------------------------------- 37
3.2.1 Kết luận nội dung các chủ đề dự án đã thiết kế ------------------------------ 37
3.2.2 Kết luận kết quả khi thực nghiệm giảng dạy bằng PPDA ------------------ 38
3.3 Kiến nghị ------------------------------------------------------------------------------- 38
3.4 Hướng mới cho nghiên cứu tiếp tục ------------------------------------------------ 39


Cộng tác viên

ĐH

Đại học

ĐHNL

Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

ĐHSPKT

Đại học Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

KTNN

Kỹ thuật nông nghiệp


Trung học phổ thông

Tp.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

vi


A. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Bối cảnh và lý do chọn đề tài.
Với mục tiêu đưa Việt Nam căn bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020,
Đảng và Nhà nước ta đã nhận định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Nhà
nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài…”(Trích điều 35 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992).
Tại nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc năm 1992 đã chỉ rõ: “Nhiệm vụ trong
những năm tới là triển khai cải cách giáo dục một cách tích cực và vững chắc theo bước
đi phù hợp với yêu cầu khả năng của nền kinh tế và phải ra sức phấn đấu nâng cao chất
lượng giáo dục, coi trọng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT”. Giáo dục từ lâu
đã được xem như cái nôi hình thành nên nguồn nhân lực phục vụ cho xã hội. Theo Thái
Duy Tuyên (1999) đã ghi nhận như sau: “tương lai của con người hoàn toàn phụ thuộc
vào giáo dục”, hay: “Giáo dục phải là hàng đầu và đóng vai trò chủ chốt trong phát triển
xã hội tương lai”. Muốn nâng cao trình độ nguồn nhân lực thì trước hết cần đổi mới nâng
cao chất lượng giáo dục.
Cải cách trong giáo dục và nâng cao chất lượng đòi hỏi phải thực hiện các nhiệm
vụ như: đổi mới nội dung dạy học, đổi mới mục tiêu dạy học, đổi mới PPDH, tăng cường
sử dụng các phương tiện dạy học hiệu quả, nâng cao trình độ của giáo viên. Một trong
những nội dung công cuộc cải cách giáo dục là đổi mới PPDH, lựa chọn và sử dụng
PPDH tích cực mới trong dạy học, phát huy năng lực người học.

- Chủ thể nghiên cứu: Sử dụng dạy học bằng phương pháp dự án.
- Khách thể nghiên cứu:
+ Chương trình dạy học môn Công nghệ 10
+ Học sinh khối 10 trường THPT Xuân Thọ – Xuân Lộc - Đồng Nai
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để phục vụ cho việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu, người nghiên cứu thực hiện 4
nhiệm vụ như sau:
-

Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về phương pháp dự án (đặc điểm, tiến

trình thực hiện, ưu nhược điểm và các vấn đề liên quan). Ngoài ra, tham khảo các quá
trình thực hiện và kết quả đã thử nghiệm phương pháp dự án ở những nghiên cứu trước
đây.
-

Nhiệm vụ 2: Thiết kế bài giảng theo PPDA cho môn CN10.

-

Nhiệm vụ 3: Thử nghiệm PPDA để dạy học môn CN10 và thu thập dữ liệu.

-

Nhiệm vụ 4: Phân tích dữ liệu và đưa ra kết luận.

1.5 Phương pháp nghiên cứu.
Người nghiên cứu khi tiến hành đề tài, để phục vụ cho các nhiệm vụ nghiên cứu, cần
sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Nghiên cứu tài liệu:

Trước bối cảnh cải cách giáo dục của xã hội, đổi mới PPDH là một trong những yêu
cầu cần đạt được để nâng cao chất lượng dạy và học. Trong nhiều loại PPDH mới tích
cực, thì PPDA là PPDH đối với nước ta hiện tại vẫn còn ít được nghiên cứu, vận dụng và
thực hiện, trên con đường tìm hiểu để làm rõ phương pháp này có những đề tài nghiên
cứu có giá trị sau đây:
Nguyễn Văn Cường và Nguyễn Thị Diệu Thảo – 2004 với bài viết: Dạy học dự án –
Một phương pháp có chức năng kép trong đào tạo giáo viên, được giới thiệu trong Tạp
chí giáo dụng số 80, trang 15 – 17. Kết quả của nghiên cứu đạt được đó là nhận định
PPDA là một hình thức dạy học tích cực định hướng vào người học, là phương thức đào
tạo quan trọng kết hợp giữa học tập và nghiên cứu đối với sinh viên ngành Sư phạm.
Nguyễn Thị Diệu Thảo- 2004 với bài viết: Dạy học dự án và đào tạo giáo viên “Kinh
tế gia đình”, được giới thiệu trong Tạp chí giáo dục số 88, trang 22- 24. Kết quả đạt được
của đề tài nghiên cứu được tác giả nhận định đó là khả năng vận dụng to lớn và có thể
xem như là một PP đặc thù trong đào tạo giáo viên môn Kỹ thuật gia đình.
Nguyễn Văn Khôi và Nguyễn Thị Diệu Thảo – 2006 với bài viết: Vận dụng “Dạy học
theo dự án” trong môn Phương pháp dạy học kinh tế gia đình, bài viết được giới thiệu
trong Tạp chí giáo dục số 142, trang 42 – 44. Kết quả của đề tài nghiên cứu là những đút
kết kinh nghiệm, ưu khuyết điểm của PP dự án khi thực hiện. Nghiên cứu được trình bày
khá đầy đủ và chi tiết về quy trình vận dụng PPDA trong dạy học môn “PPDH kinh tế gia
đình ở THCS” đưa ra cơ sở lý thuyết cơ bản cho giáo viên áp dụng PPDA khi dạy học
bên cạnh đó là nhận định về những khó khăn khi sử dụng PPDA.
Tác giả Trần Trùng Ninh với đề tài nghiên cứu “Áp dụng Dạy học dự án vào môn Bài
tập hóa học phổ thông” được giới thiệu trên Tạp chí giáo dục – số 17 tháng 1/2007. Kết
quả nghiệm thu đề tài cho thấy PPDA đã có những tác động tích cực đến người học đó là
sinh viên khoa Hóa trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Như vậy, với những nghiên cứu trên các tác giả đã nêu lên những cơ sở lý thuyết cơ
bản và quy trình vận dụng PPDA, đồng thời với những nghiên cứu có thực nghiệm thực
tế là các dẫn chứng sinh động về hiệu quả của PPDA đối với người học trong các quá

4


Cơ sở 3: Con

Cở sở 4:

đường tư duy.

Cách tổ chức truyền tin.

- Các PP mở đầu - Nhóm PP

- PP phân tích - PP làm thử - bắt chước.

bài học.

tổng hợp.

dùng lời.

- PP sắm vai, kể chuyện.

- Các PP nghiên - Nhóm PP trực - PP quy nạp.

- PP dạy học theo nhóm.

cứu tài liệu mới.

quan.

- PP giải quyết tình huống.

nghĩa.
1.2.3. Cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học.
Trước sự đa dạng của nhiều PPDH, đồng thời mỗi PPDH có những đặc điểm và ưu khuyết điểm riêng khi vận dụng trong dạy học. Mỗi người giáo viên có cách lựa chọn
PPDH sao cho phù hợp thì hết sức quan trọng và có ảnh hưởng đến chất lượng quá trình
dạy học của mình. Do đó, giáo viên cần phải lựa chọn PPDH thận trọng và phải dựa trên
các cơ sở cơ bản sau:
a. Quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
Theo Phan Trọng Ngọ (2005), việc lựa chọn và sử dụng phương pháp day học được
xác định trên mối quan hệ bộ ba là: mục tiêu, nội dung và phương pháp, theo như sơ đồ:
Mục tiêu

Nội dung

Phương pháp

Hình 1.1: Sơ đồ tương tác nội dung, mục tiêu và PPDH.
 Yếu tố mục tiêu dạy học: với 3 mục tiêu cơ bản cần thường xác định: mục tiêu về
kiến thức, mục tiêu về kỹ năng và mục tiêu về thái độ đối với người học.
 Yếu tố nội dung.: PPDH phải phù hợp với nội dung dạy học, thể hiện qua các
điểm như: tính đặc thù của tri thức khoa học bộ môn, trình độ các khái niệm khoa học
trong các hệ thống khoa học, cấu trúc môn học, tính chất của bài học
Với mối quan hệ tương tác chặt chẽ lẫn nhau trên thì khi lựa chọn PPDH không chỉ
chịu tác động của một yếu tố mục tiêu hay nội dung, mà đó là sự kết hợp của hai yếu tố
đó. Mối quan hệ trên trở nên linh hoạt và đáp ứng nhu cầu ngày càng thay đổi của xu thế
học tập mới.
b. Các cơ sở khác.
Ngoài 3 yếu tố chủ đạo để lựa chọn PPDH thích hợp, theo Phan Long (2004) còn đưa
ra các cơ sở để lựa chọn PPDH phù hợp mà người nghiên cứu cho rằng người GV cũng
cần xác định khi lựa chọn PPDH thích hợp như:



Định hướng 1: Tạo bầu không khí học tập tích cực

-

Định hướng 2: Tổ chức việc tiếp thu kiến thức và nối kết các kiến thức đã có.

-

Định hướng 3: Phát triển tư duy thông qua việc mở rộng, tinh lọc kiến thức.

-

Định hướng 4: Phát triển tư duy bằng việc sử dụng kiến thức có ý nghĩa.

-

Định hướng 5: Thói quen tư duy

 Tuy nhiên, 5 định hướng trên không phải trong tất cả các bài giảng đều bắt buộc
phải sử dụng mà tùy theo nội dung, mục tiêu bài học và tùy theo hoàn cảnh sẽ có sự vận

7


dụng khác nhau thích hợp để mang lại kết quả dạy học tốt nhất. Việc đánh giá một bài
giảng được tiến hành có phù hợp với mục tiêu và đáp ứng theo yêu cầu đổi mới hay
không cũng dựa trên nội dung của các định hướng trên.
1.3.2. Phương pháp dạy học tích cực.
Theo Nguyễn Quang Huỳnh (2006) nhận định về PPDH tích cực, đây là một trong các



Theo Phan Long (2004), nhận định phương pháp dạy học dự án là PPDH phức hợp,
hình thức tổ chức dạy học trong đó người học thực hiện nhiệm vụ học tập liên quan đến
môn học, ngành học, kết hợp với nghiên cứu khoa học, kết hợp lý thuyết và thực hành,
hoạt động thực tiễn với tính tự lực cao, tự lực xác định mục tiêu học tập, lập kế hoạch,
thực hiện kế hoạch, kiểm tra, điều chỉnh và đánh giá kết quả.
Từ hai khái niệm đưa ra của các tác giả, người nghiên cứu đồng tình với khái niệm
đưa ra của Nguyễn Văn Cường – Nguyễn Thị Diệu Thảo (2004), vì cách nhận định của
các tác giả về PPDA phù hợp với trình độ của đối tượng là HS bậc THPT hơn. Các bài
học được xây dựng theo phương dạy học dự án là sự tổng hợp của các phương pháp dạy
học tích cực thu hút nhiều thành phần học sinh và không phụ thuộc nhiều vào cách học
của mỗi người. Trong đó người học sẽ cùng tham gia vào tập thể để cùng giải quyết vấn
đề, bên cạnh sự giúp đỡ của người hướng dẫn, kết hợp sử dụng các phương tiện kỹ thuật
cần thiết hỗ trợ và áp dụng các phương pháp đánh giá quá trình, kết quả công việc. Từ đó
người học sẽ nắm vững, hiểu rõ nội dung kiến thức bài học cũng như tạo ra được sản
phẩm thực tế gia tăng thêm sự hứng thú học tập.
1.4.2 Các dạng của dạy học theo dự án.
Trên cơ sở tìm hiểu và tổng hợp ý kiến của nhiều tác giả nghiên cứu về PPDA này:
Nguyễn Văn Cường – Nguyễn Thị Diệu Thảo, 2004; Nguyễn Thị Diệu Thảo, 2004.
người nghiên cứu đưa ra bảng phân loại cơ bản như sau về các dạng của PPDA.
Bảng 1.2 Bảng phân loại các dạng của PPDA.
Phân loại
chuyên môn

Phân loại

Phân loại theo

theo sự tham

- Dự án lớp nhiều

GV cứu.

- Dự án ngoài học, toàn khối, hướng dẫn.

- Dự án kiến

chuyên

tạo thực tiễn.

môn: toàn trường.

dự án các lễ
hội,

- Dự án trung

văn

nghệ,…

9

- Dự án lớn.


PPDA có nhiều cách để phân loại như trên, do đó khi sử dụng triển khai người GV
cần xem xét những điều kiện về đối tượng tham gia, thời gian, vật chất cũng như mục


việc và phân công giữa các thành viên trong nhóm. Dạy học dự án đòi hỏi và cũng rèn
luyện những kỹ năng làm việc cho các đối tượng tham gia như: HS với HS, giữa HS và
GV hướng dẫn, giữa các lực lượng xã hội khác tham gia trong dự án. Đặc điểm này giúp
học sinh góp nhặt nhiều kinh nghiệm học tập và làm việc theo nhóm đáp ứng nhu cầu của
xã hội.
b. Định hướng thực tiễn.
- Nội dung dự án có sự kết hợp kiến thức của môn học, lĩnh vực khác nhau nhằm giải
quyết một vấn đề mang tính phức hợp.
- Chủ đề của dự án xuất phát từ tình huống thực tế xã hội, thực tiễn nghề nghiệp và
thực tiễn đời sống. Nhiệm vụ dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và
khả năng của HS.

10


- Các dự án học tập khi hoàn thành góp phần gắn liền việc học tập trong nhà trường
với thực tiễn đời sống xã hội, nếu dự án có tính khả thi cao thì có tác động tích cực cho
xã hội.
c. Định hướng sản phẩm.
Sản phẩm của dự án mang lại không giới hạn là những bài thu hoạch lý thuyết mà
trong các trường hợp các dự án học tập tạo những sản phẩm vật chất hoạt động thực tiễn,
thực hành. Những sản phẩm này được sử dụng, công bố, giới thiệu trước tập thể.
 Cả 3 định hướng trên đều là những định hướng tích cực đến người học, tạo điều
kiện phát huy tốt sự sáng tạo và tư duy cho đối tượng tham gia dự án, bằng cách thu hút
sự hứng thú của người học từ công việc thực tiễn của dự án. Với những định hướng trên
góp phần hình thành những phẩm chất cho nguồn nhân lực tiến bộ theo xu hướng tiến bộ
đáp ứng được nhu cầu xã hội.
1.4.4 Tiến trình dạy học dự án.
Trên cơ sở tìm hiểu những nghiên cứu của các tác giả về PPDA trong dạy học:


Dự án phải thực hiện được trong thời gian nhất định.

-

Sản phẩm của dự án phải có giá trị sử dụng.

 Xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể dự án.
-

Mục tiêu tổng quát là mục tiêu cuối cùng cho dự án, chỉ ra phương hướng đi tới

cho tất cả các thành viên tham gia .
-

Mục tiêu cụ thể, mục tiêu đặc thù rõ ràng cho từng giai đoạn công việc trong dự

án.
 Phân tích đánh giá những thế mạnh, cơ hội và những nguy cơ, rủi ro đối với dự án.
Đồng thời cần xác định nguồn nhân lực tham gia trong dự án đảm bảo tính khả thi bền
vững trong suốt quá trình thực hiện.
 Xây dựng bộ câu hỏi cho dự án.
Câu hỏi khung cho dự án bao gồm có 3 dạng câu hỏi: câu hỏi khái quát, câu hỏi bài
học và câu hỏi nội dung hướng dẫn việc tiếp thu bài học. Câu hỏi tốt có tác dụng kích
thích, lôi cuốn học sinh tích cực tìm ra câu trả lời, câu hỏi giúp học sinh nhận ra được
mối liên hệ giữa môn học với đời sống của bản thân, đó là lúc việc học trở nên có ý
nghĩa.




12




Khuyến khích khám phá, duy trì hứng thú, cho phép học sinh trả lời theo cách tiếp

cận sáng tạo, độc đáo. Các câu hỏi loại này kích thích học sinh tự kiến giải các sự kiện.


Câu hỏi nội dung:



Điển hình là có câu trả lời phải rõ ràng, phải đúng hay cụ thể.



Sắp xếp theo những tiêu chuẩn về nội dung, mục tiêu dạy học, hỗ trợ cho các câu

hỏi khái quát cũng như câu hỏi nội dung.


Kiểm tra khả năng ghi nhớ của học sinh dựa trên các thông tin, thường yêu cầu

học sinh phải xác định: ai, cái gì, ở đâu, và khi nào.
Đòi hỏi các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng đọc hiểu để trả lời.
b. Thành lập kế hoạch thực hiện dự án.
Người học và người dạy kết hợp cùng nhau thiết lập bản kế hoạch làm việc chung
cũng như đề xuất và đưa ra phương pháp làm việc cụ thể phù hợp tăng cường khả năng

Đưa ra các kế hoạch dự trù khi cần thay đổi.

c. Tiến hành thực hiện dự án.
Những thành viên trong mỗi nhóm thực hiện công việc theo kế hoạch đã đề ra cho
nhóm, cá nhân. Trong giai đoạn này học sinh thực hiện các hoạt động trí tuệ, hoạt động
thực tiễn, thực hành và những hoạt động này xen kẽ tác động qua lại lẫn nhau giữa kiến
thức lý thuyết và các phương án giải quyết vấn đề được thử nghiệm qua thực tiễn. Thông
qua đó sản phẩm của dự án và thông tin mới được tạo ra.
Song song với quá trình thực hiện dự án mọi thành viên cần tiến hành theo dõi và
giám sát công việc diễn tiến như thế nào. Điều này đảm bảo tiến độ thực hiện dự án có
được sự ghi nhận chính xác về năng lực làm việc của các thành viên tham gia và điều
chỉnh kịp thời khi có những sai lầm, thiếu sót.

13


d. Thu thập kết quả và công bố sản phẩm.
Kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới dạng bài thu hoạch, bài báo cáo
hay bài thuyết trình, hay những ấn phẩm. Trong nhiều trường hợp sản phẩm của dự án tạo
ra qua hoạt động thực hành đó là những sản phẩm phi vật chất (buổi biểu diễn vở kịch, tổ
chức buổi sinh hoạt nhằm tạo ra các tác động xã hội). Sản phẩm đó không chỉ giới thiệu
giữa các nhóm học sinh, trong lớp hay trong trường mà còn có thể giới thiệu ngoài xã hội.
e. Đánh giá dự án.
Đánh giá quá trình thực hiện, kết quả và kinh nghiệm học tập. Trên cơ sở tổng hợp
của các đánh giá qua lại giữa người học với người học và giữa người học với người dạy.
Từ đó học sinh tự rút ra bài học và kinh nghiệm thực tế cho riêng mình. Bên cạnh đó kết
quả đánh giá giúp học sinh nhìn nhận rõ về bản thân từ đó phấn đấu nhiều hơn trong học
tập.
Kết quả từ dự án này có thể mở ra chủ đề cho đề tài tiếp theo và khi đó quy trình tiến
hành dạy học dự án là một dạng vòng xoắn.


14


-

HS trình bày và bảo vệ sản phẩm của mình.

 Học sinh không còn là đối tượng bị động tiếp nhận kiến thức từ GV, với vai trò
này thì HS trở nên chủ động trong quá trình học tập, chủ động trong tư duy vì các em
được đặt vào thực tiễn và giải quyết vấn đề trong thực tiễn. Điều đó giúp HS phát triển tư
duy độc lập, có điều kiện tự thể hiện và khẳng định bản thân nhiều hơn trước tập thể và
xây dựng thái độ làm việc tích cực trong tập thể.
b. Vai trò của giáo viên.
Vai trò người giáo viên không còn là chủ đạo chuyên gia mà đóng vai trò người
hướng dẫn, tham vấn và định hướng cho hoạt động trong dạy học dự án. Theo Lê Thị
Thanh Thảo (2008).
-

Giáo viên không dạy học theo hình thức truyền dạy lại kiến thức theo cách dạy

truyền thống.
-

Hình thành ý tưởng về một dự án liên quan đên nội dung bài học.

-

Thiết kế vai trò cho học sinh trong dự án, làm cho vai trò của học sinh gắn với nội



-

Hoạt động nhóm trong dự án giúp người học phát triển kỹ năng làm việc, tính tích

cực, tính trách nhiệm trong tập thể.
-

Trong hoạt động dự án có những vấn đề phức hợp đòi hỏi năng lực làm việc của

người học luôn cải thiện do đó phát triển khả năng sáng tạo, tính bền bỉ và kiên nhẫn ở
người học.
-

Hoạt động của người học trong dự án là một quá trình trọn vẹn từ bắt đầu đến kết

thúc. Vì vậy, ngoài năng lực làm việc thì năng lực đánh giá của người học, mức độ tư duy
được phát triển cao hơn.
b. Nhược điểm
-

Dạy học bằng dự án không phù hợp trong công việc truyền thụ tri thức lý thuyết

mang tính trừu tượng hay hệ thống cũng như rèn luyện hệ thống kỹ năng cơ bản cho
người học. Vì vậy, dạy học dự án không thể thay thế cho phương pháp thuyết trình và
luyện tập mà chính là hình thức dạy học bổ sung cần thiết.
-

Đòi hỏi nhiều thời gian thực hiện, ảnh hưởng đến sinh hoạt thường nhật của HS.




-

Giáo dục kỹ thuật tổng hợp tạo điều kiện cơ sở khoa học cho giáo dục hướng

nghiệp, nhằm chuẩn bị cho giáo dục nghề nghiệp, hình thành động cơ đúng đắn lựa chọn
nghề nghiệp tương lai.
 Môn CN 10 là môn học có tính ứng dụng kỹ thuật về lĩnh vực nông lâm và ngư
nghiệp và tạo lập doanh nghiệp, được xây dựng dựa trên cơ sở kiến thức của những môn
khoa học khác như sinh, hóa, toán học,…Do đó, tạo điều kiện vận dụng những kiến thức
đã học phục vụ cho thực tiễn của HS rất thuận lợi, đồng thời xây dựng động cơ cho việc
lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân HS.

17


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1. Thiết kế một số bài giảng sử dụng phương pháp dạy học dự án
2.1.1. Các chủ đề của dự án.
Danh mục các bài giảng được người nghiên cứu thiết kế bằng phương pháp dạy
học dự án thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1: Danh sách các chủ đề thiết kế
STT

Nội dung
Chương

Bài


phân giải chất hữu
cơ (phần II)
Kết hợp với giáo dục

Thiết kế giỏ rác
thông minh trong
hộ gia đình.

ngoại khóa: giáo dục
môi trường.

3

Chương 2:

Bài 34: Tạo môi

Chăn nuôi,

trường sống cho

thủy sản đại

vật nuôi và thủy

cương.
Chương 4:
Doanh nghiệp

4


8-3

doanh

2.1.2 Nội dung từng dự án
Nội dung từng dự án được mô tả cụ thể qua bảng dưới đây:

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status