Thiết kế và thực hiện một số bài giảng hình học lớp 11 với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin - Pdf 41

HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

−π




60 0

α

VI THỊ KIM THU

THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN MỘT SỐ
BÀI GIẢNG HÌNH HỌC LỚP 11 VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VI THỊ KIM THU





LỜI CẢM ƠN
Bằng tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới:
- Phòng Quản lý Khoa học, Khoa Toán trường Đại học Sư phạm Thái
Nguyên, các thầy cô giáo đã tham gia quản lý, công tác, giảng dạy và hướng dẫn
tôi trong quá trình nghiên cứu học tập khóa học Thạc sĩ khóa 21 tại trường.
- PGS.TS. VŨ THỊ THÁI - Giảng viên khoa Toán, trường Đại học Sư
phạm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình, giúp đỡ, động viên
tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
- Ban Giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo và các em học sinh lớp 11
trường THPT Việt Bắc (Thành phố Lạng Sơn), trường THPT Bắc Sơn (huyện
Bắc Sơn) đã tạo điều kiện cung cấp thông tin, số liệu và tham gia vào quá trình
nghiên cứu.
- Bạn bè đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động
viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tham gia học tập,
nghiên cứu.
Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự đóng góp
ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015
TÁC GIẢ

Vi Thị Kim Thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

4


16
17
18
19
20
21
22

Viết tắt
BGH
CNTT
DH
ĐC
GAĐT
GV
HH

HS
KT
ND
PP
PPDH
PT
PTDH
SGK
Stt
TB
TBDH
TN
THPT




DANH MỤC BẢNG
Trang

7


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang

8


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong đường lối xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và nhà nước ta
rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, coi “Giáo dục - Đào tạo là quốc sách
hàng đầu” [15]. Trong đó con người luôn được coi là nhân tố quan trọng nhất
“vừa là động lực, vừa là mục tiêu’’ cho sự phát triển bền vững của xã hội.
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một nhiệm vụ quan trọng nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo ra những con người phát triển toàn diện đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước hiện nay. Điều 28.2 của Luật
Giáo dục có nêu: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng
lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo
nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh" [18].
Một trong những đổi mới phương pháp (PP) nhằm nâng cao chất lượng dạy

trong đó lĩnh vực ƯDCNTT vào DH được quan tâm thường xuyên của nhà
trường. Bản thân tôi trong quá trình DH tại trường cũng đã chú ý đến ƯDCNTT
trong thiết kế bài giảng song trên thực tế vẫn còn gặp không ít những khó khăn,
đặc biệt là ƯDCNTT trong bài giảng Hình học (HH) lớp 11.
Trên cơ sở lí luận và thực tiễn đã nêu, chúng tôi đã mạnh dạn chọn đề tài:
“Thiết kế và thực hiện một số bài giảng HH lớp 11 với sự hỗ trợ
của CNTT”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận và thực tiễn của việc thiết kế và thực hiện bài dạy với
sự hỗ trợ của CNTT trong đổi mới PPDH, xây dựng và thực hiện một số bài
giảng HH lớp 11 với sự hỗ trợ của CNTT góp phần nâng cao chất lượng DH
môn Toán cho HS.
10


3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về thiết kế và ƯDCNTT trong DH
toán theo hướng phát triển năng lực của HS THPT.
- Nghiên cứu và phân tích chương trình Toán lớp 11 THPT.
- Xây dựng và thực hiện một số bài soạn với sự hỗ trợ của CNTT giúp
GV nâng cao chất lượng DH môn Toán cho HS lớp 11 THPT.
- Triển khai dạy thử nghiệm một số giáo án đã xây dựng tại hai trường
THPT tỉnh Lạng Sơn.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu GV biết khai thác, thiết kế và ƯDCNTT một cách phù hợp trong
DH môn toán thì sẽ phát triển được tư duy lôgic, tạo hứng thú học tập, phát huy
tính tích cực, chủ động sáng tạo và rèn luyện được khả năng tự học cho HS góp
phần nâng cao chất lượng DH.
5. Khách thể nghiên cứu đối tượng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu: Ứng dụng của CNTT trong DH ở phổ thông.

8. Dự kiến cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, ND chính của Luận văn
gồm ba chương.
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Thiết kế và thực hiện một số bài giảng HH lớp 11 với sự hỗ
trợ của CNTT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

12


Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Đổi mới phương pháp dạy học
Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa đặt ra những
yêu cầu đổi mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu đổi
mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Giáo dục cần
đào tạo đội ngũ nhân lực có khả năng đáp ứng được những đòi hỏi mới của xã
hội và thị trường lao động, đặc biệt là năng lực hành động, tính năng động,
sáng tạo, tự lực và trách nhiệm cũng như năng lực cộng tác làm việc, năng lực
giải quyết các vấn đề phức hợp” [4].
Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của đổi mới
giáo dục, đã được nêu và thực hiện trong vài chục năm gần đây ở các trường
phổ thông trên cả nước. Về nguyên tắc, có thể xem việc đổi mới PPDH đã được
bắt đầu thực hiện từ Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tuy
nhiên, đổi mới PPDH thực sự trở thành một HĐ rộng khắp trên toàn ngành từ
sau việc ban hành Nghị quyết 4 của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII
với yêu cầu: “Tiếp tục đổi mới mục tiêu, ND, chương trình, PP giáo dục”. Nghị
quyết về giáo dục và khoa học công nghệ của Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành

hứng thú trong học tập và nghiên cứu cho người học.
“PPDH tích cực hướng tới việc HĐ hóa, tích cực hóa HĐ nhận thức
của người học, nghĩa là tập trung vào việc phát huy tính tích cực của người
học chứ không phải tập trung vào việc phát huy tính tích cực của người dạy.
Tuy nhiên để DH theo PP tích cực thì GV phải nỗ lực nhiều so với DH theo
PP thụ động” [4].
1.1.2. Dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực người học
“Theo từ điển tiếng việt thì năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan có
sẵn để thực hiện một HĐ nào đó. Năng lực của con người là tổng hợp những
phẩm chất tâm sinh lí, tạo cơ sở cho khả năng hoàn thành một HĐ nào đó ở
mức độ cao” [23].
14


Theo nhà tâm lí học Nga V.A.Cruchetxki thì: “Năng lực được hiểu như là:
Một phức hợp các đặc điểm tâm lí cá nhân của con người đáp ứng những yêu cầu
của một HĐ nào đó và là điều kiện để thực hiện thành công HĐ đó” [31]. Ông cho
rằng khái niệm năng lực toán học sẽ được giải thích trên hai bình diện:
Thứ nhất: Năng lực nghiên cứu toán học - Như là các năng lực sáng tạo
khoa học, các năng lực HĐ toán học tạo ra được các kết quả, thành tựu mới,
khách quan và quý giá.
Thứ hai: Năng lực học tập toán - Như là các năng lực học tập giáo trình
phổ thông, lĩnh hội nhanh chóng và có kết quả, các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo
tương ứng.
1.2. Khái niệm và vai trò của thiết kế bài giảng
1.2.1. Khái niệm thiết kế bài giảng
Giáo án là kế hoạch và dàn ý giờ lên lớp của GV, bao gồm đề tài của giờ
lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, ND, PP, TB, những HĐ cụ thể của
thầy và trò, khâu KT đánh giá... Tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế
sẽ diễn ra trong giờ lên lớp. Nếu coi giáo án là “kịch bản” thì bài giảng được

“CNTT là tập hợp các PP khoa học, các PT và công cụ kĩ thuật hiện đại
chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng
có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi
lĩnh vực HĐ của con người và xã hội. CNTT được phát triển trên nền tảng phát
triển của các công nghệ Điện tử - Tin học - Viễn thông và tự động hóa” [4].
1.3.2. Quan niệm của CNTT trong DH
Hiện nay CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo trên
nhiều khía cạnh khác nhau trong đó có việc đổi mới PP giảng dạy, thậm chí
đổi mới cả về công nghệ DH. Đổi mới PP giảng dạy là một chủ chương lớn
của Đảng và Nhà nước nhằm làm thay đổi căn bản về chất của quá trình dạy
và học. Đây cũng là một chủ đề lớn được nhiều cơ quan, tổ chức quốc tế đưa
ra bàn thảo nhằm hướng đến một chương trình hành động chung cho các
nước tham gia.
16


1.3.3. Vai trò của CNTT trong đổi mới DH nói chung và DH môn Toán nói riêng
1.3.3.1. Vai trò của CNTT trong hỗ trợ đổi mới PPDH
Về ND: CNTT và truyền thông giúp GV đề cập và truy xuất được nhiều
ND trong quá trình DH, hỗ trợ giáo trình, tài liệu cho GV, HS; đưa ND ổn định
và phong phú lên mạng truyền dữ liệu, kết hợp tư liệu cần thiết với ND chính
thống đã có trong giáo trình.
Về PP: Đối với GV - ICT tạo điều kiện cho GV tiếp cận nhiều PP, cách
thức đưa ND đến với HS. CNTT giúp GV tích hợp nhiều ND trong DH nhờ các
kỹ thuật liên kết, kỹ thuật sử dụng các phần mềm cho phép hiện hoặc ẩn các
ND phù hợp trong quá trình DH.
Đối với HS, CNTT góp phần cá nhân hoá người học thích hợp với nhịp
độ tiến bộ của từng cá nhân, giúp cho việc học tập liên môn, xuyên môn, học cá
nhân trên cơ sở “cầu” chứ không phải trên cơ sở “cung”, theo hướng lấy người
học làm trung tâm chứ không phải lấy GV làm trung tâm.

(overhead), máy chiếu đa năng Projector, TBDH thông minh với sự trợ giúp của
máy tính, của các phần mềm, chương trình như Microsoft Powerpoit, Bản đồ tư
duy (mindmap), Workbelch,… vật mẫu, vật thật các PT, dụng cụ trang bị trong
các phòng thí nghiệm thực hành... Do đặc điểm của quá trình nhận thức, mức độ
tiếp thu kiến thức mới của HS tăng dần theo các cấp độ của tri giác. Khi đưa
những PT mới vào quá trình DH, GV có điều kiện để nâng cao tính tích cực, tư
duy độc lập của HS và từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội
kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo của các HS. Trong quá trình DH các
chức năng của các PTDH phải thể hiện được sự minh họa, biểu diễn, sự tác động
để đạt được mục đích dạy và học. Các PTDH có một số chức năng sau:
+ Truyền thụ tri thức.
+ Hình thành kĩ năng.
+ Phát triển hứng thú học tập.
+ Tổ chức điều khiển quá trình DH.
18


Trên cơ sở như phân tích trên ta thấy rằng các PTDH có ý nghĩa rất to lớn
trong trong quá trình DH. Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng
bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng. Giúp
HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn, cụ thể hóa những sự việc, vấn đề quá trừu
tượng, đơn giản hóa những máy móc và thiết bị quá phức tạp, làm sinh động ND
học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của HS vào khoa
học, HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy
(phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cây,...) giúp
HS hình thành cảm giác thẩm mỹ, được hấp dẫn bởi cái đẹp, cái đơn giản, tính
chính xác của thông tin chứa trong PT. Ngoài ra: Giúp GV tiết kiệm được thời
gian trên lớp trong mỗi tiết học, điều khiển được HĐ nhận thức của HS, KT và
đánh giá kết quả học tập của HS được thuận lợi và có hiệu suất cao.
Sử dụng các PT kĩ thuật DH: Là tất cả những PT vật chất cần thiết cho

(trừ trường hợp biết chính xác nguồn thông tin mình cần nằm trên một nhóm
trang nào đó).
- Sử dụng khả năng ghi nhớ tạm thời của trình duyệt. Khi đã xác định
được ND thông tin, ta chỉ việc download hết các trang liên quan xuống mà
không cần phải đọc ngay lập tức.
- Ghi nhớ những địa chỉ quan trọng vào thư mục Favorites. Chức năng
này giúp chúng ta không cần ghi nhớ nhiều địa chỉ phức tạp. Những địa chỉ đó
được lưu trên đĩa dưới dạng file văn bản thông thường trong thư mục
WindowsFavorites
- Tắt chức năng hiển thị hình ảnh trình duyệt: Những trang Web có kèm
theo những hình ảnh minh họa sẽ làm giảm đáng kể tốc độ. Nếu không có nhu
cầu liên quan tới chúng, ta có thể bỏ đi .
- Kĩ năng quản lý hộp thư điện tử: Khi sử dụng hộp thư điện tử như
yahoo, hotmail, gmail, ... hoặc hộp thư tiếng việt khác, ta thường sử dụng các
thiết lập mặc định mà không điều chỉnh lại để khai thác chúng một cách có hiệu
quả. Để điều chỉnh lại các chức năng này chúng ta phải tìm hiểu thông qua
phần trợ giúp của từng hộp thư
1.4.3. Sử dụng một số phần mềm công cụ thông dụng
20


Có rất nhiều phần mềm công cụ và phần mềm DH thông dụng được sử
dụng trong quá trình DH như: Word, Excel, Powerpoint... Tuy nhiên trong luận
văn này chúng tôi chỉ xin giới thiệu một số phần mềm đã sử dụng để thiết kế
giáo án cụ thể:
1.4.3.1. Ứng dụng phần mềm Word trong DH
Trong DH hiện nay chúng ta đã dùng chủ yếu phần mềm nay cho công
việc soạn giáo án (kịch bản giờ dạy), ra đề KT,... Nhận thấy nó rất thông dụng
rễ sử dụng:
Màn hình giao diện

Menu Table (Các lệnh về bảng).
- Draw Table - Menu với tập hợp các lệnh về bảng (Căn đoạn văn bản
vào giữa ô, thay đổi viền và nét viền bảng ...).
- Insert Table - Tạo bảng mới.
- Merge Cells - Kết hợp ô.
- Split Cells - Chẻ ô.
- Distribute Row Evenly - Tự động lấy độ rộng trung bình giữa các dòng
được chọn.
- Distribute Column Evenly - Tự động lấy độ rộng trung bình giữa các
cột được chọn.
1.4.3.2. Ứng dụng phần mềm Powerpoint trong việc soạn GAĐT
Màn hình giao diện

22


Hiện nay, việc ƯDCNTT trong việc dạy và học đã được triển khai sâu,
rộng ở các cấp học, ở nhiều địa phương trong cả nước. Việc DH bằng giáo án
điện tử (GAĐT) đã được áp dụng ở nhiều trường, nhất là ở các trường thị trấn,
thị xã, thành phố. Việc DH bằng GAĐT có rất nhiều tiện ích mà cách dạy “cổ
điển” không có được:
Thứ nhất: GAĐT sẽ thay thế một phần việc ghi bảng DH GV. Nhất là đối
với những GV viết chữ không được đẹp. Đặc biệt, việc GV đặt ra những câu
hỏi trong tiết dạy, những bài tập thảo luận nhóm… nếu cứ viết bảng sẽ tốn
không ít thời gian trong một tiết dạy. Việc dạy bằng GAĐT sẽ giúp GV tự tin
hơn, không đặt nặng quá vấn đề ghi bảng.
Thứ hai: Dạy bằng GAĐT sẽ giúp GV truyền đạt được khối lượng kiến
thức lớn đến HS, nhất là những tranh ảnh, sách vở minh họa.
Thứ ba: GAĐT là một PT giảng dạy trực quan sinh động. Bên cạnh đó,
chúng ta sẽ sử dụng biểu mẫu hay tranh ảnh kết hợp trong tiết dạy.

-Thanh Formating (Nơi chứa các biểu tượng Phông chữ, màu chữ, kiểu
chữ, cỡ chữ,...).

-Thanh Menu (chứa các menu chọn lệnh)
-Thanh Drawing: Chứa các nút công cụ để vẽ hình.

- Nếu các thanh này mà không có trên màn hình thì ta có thể chọn vào
View →Toolbars



Standard (Formating) để hiển thị.

* Thao tác với File
Mở File mới
+Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
+Hoặc chọn File

→New

+Hoặc nháy chuột vào
Ghi File: File



trên thanh công cụ chuẩn

Save hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S. Nếu là file mới

thì hộp thoại Save As xuất hiện phải đặt tên file trong khung: File name

chuột chọn tên file



Nhấp chuột vào

Thao tác với Slide
Tạo mới một Slide
+ Insert → New Slide
+ Ctrl + M
Xoá Slide: Chọn Slide nhấn phím
Delete

Hộp thoại mở file cũ

Thay đổi vị trí Slide: Từ phía bên trái của màn hình thiết kế chọn trái
chuột vào Slide cần thay đổi vị trí, giữ chuột rê tới nơi cần thiết rồi thả ra.
Xem 1 Slide: Khi thiết kế xong một Slide ta có thể cho hiện để KT bằng
cách chọn Slide cần hiện
trong cụm



nhấn Shift + F5 (Hoặc nhấp chuột vào biểu tượng

phía dưới bên trái màn hình thiết kế)

Ẩn một Slide: Chọn Slide



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status