Xây dựng và sử dụng mô hình học kết hợp chương di truyền học người ( sinh học 9 THCS) với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin - Pdf 23

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HỒNG THỊ THỦY XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG
MƠ HÌNH HỌC KẾT HỢP CHƯƠNG DI TRUYỀN

HỌC NGƯỜI (SH 9- THCS) VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA CƠNG NGHỆ THƠNG TIN XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG
MƠ HÌNH HỌC KẾT HỢP CHƯƠNG DI TRUYỀN

HỌC NGƯỜI (SH 9- THCS) VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA CƠNG NGHỆ THƠNG TIN Chun ngành: LL & PP dạy học bộ mơn Sinh học
Mã số : 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN VĂN HỒNG

Thái Ngun – 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/i

điều kiện để tác giả thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cơ trong tổ bộ mơn Phương
pháp giảng dạy thuộc khoa Sinh – KTNN, khoa Sau đại học trường ĐHSP Thái
Ngun đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tác giả nghiên cứu, học tập và hồn
thành luận văn.
Xin cảm ơn Ban giám hiệu cùng các thầy cơ giáo tổ Hóa – Sinh của bốn
trường: Trường PTDTBT THCS Sảng Mộc, trường PTDTBT THCS Thượng
Nung, PTDTBT THCS Nghinh Tường, PTDTBT THCS Thần Sa huyện Võ
Nhai tỉnh Thái Ngun đã tạo điều kiện thuận lợi và hợp tác cùng chúng tơi
trong suốt q trình thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tơi hồn
thành luận văn này.

Thái Ngun, tháng 04 năm 2014
Tác giả luận văn Hồng Thị Thủy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/iii

MỤC LỤC
Trang

1.1.3. Hình thức tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của CNTT & TT 9

1.2. Học kết hợp (Blended Learning - BL) 11

1.2.1. Khái niệm học kết hợp 11

1.2.2. Các mức độ dạy học kết hợp 15

1.2.3. Đặc điểm của học kết hợp - Blended Learning 16

1.2.4. Lộ trình triển khai 17

1.3. Thực trạng khai thác và sử dụng CNTT trong dạy học ở một số trường
THCS thuộc huyện Võ Nhai tỉnh Thái Ngun 19

1.3.1. Mục tiêu điều tra 19

1.3.2. Kết quả tổng hợp và đánh giá 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/iv

Chương 2 XÂY DỰNG MƠ HÌNH HỌC KẾT HỢP CHƯƠNG " DI
TRUYỀN HỌC NGƯỜI" (SH 9 - THCS) 23

2.1. Khái lược về webquest method 23

2.1.1 Giới thiệu về webquest 23

3.3. Phương pháp thực nghiệm 59

3.3.1. Chọn trường, lớp thực nghiệm 59

3.3.2. Phương pháp phân tích kết quả TN 59

3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm (bảng 3.1 và 3.2) 60

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66

1. Kết luận 66

2. Đề nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHẦN PHỤ LỤC 70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ivDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT ĐỌC LÀ
CNTT & TT Cơng nghệ thơng tin và truyền thơng
E- learning Electronic Learning
GD & ĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
HS Học sinh

Bảng 1.3: Các mức độ sử dụng Internet của giáo viên THCS 21

Bảng 1.4: Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet của giáo viên 21

Bảng 2.1: Cấu trúc nội dung bài 29 "Bệnh và tật di truyền ở người" 30

Bảng 2.2 Cấu trúc dạy kết hợp bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người 33

Bảng 2.3: Cấu trúc nội dung bài 30 "Di truyền học với con người" 40

Bảng 2.4: Phương án dạy cho từng nội dung kiến thức bài 30 "Di truyền học
với con người” 42

Bảng 2.5: Cấu trúc nội dung bài 28 "Di truyền học với con người" 47

Bảng 2.6: Phương án dạy cho từng nội dung kiến thức bài 28 "Phương pháp
nghiên cứu di truyền người” 49

Bảng 2.7: Xác định nội dung và phương án dạy học kết hợp trong chương
"Di truyền học người" 55
Bảng 3.1. Tần số điểm các bài kiểm tra sau TN 60

Bảng 3.2. Bảng tần suất điểm các bài kiểm tra 60

Bảng 3.3. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm của các bài kiểm tra 62

Bảng 3.4. Kiểm định
X
điểm trắc nghiệm 63



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
1MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Theo cách nói của L.E. Landon, Ethel Churchill, "Sự ngu dốt, hơn
hẳn cả sự ở khơng, mới là mẹ của tất cả các thói xấu. Ðịnh mệnh của các thế hệ
tương lai nằm ở trong nền giáo dục khơn ngoan, một nền giáo dục cần phải phổ
cập để có thể có ích lợi". Mục tiêu hiện nay của giáo dục, theo khẩu hiệu
UNESCO đặt ra cho giáo dục và đào tạo của thế kỷ XXI là "Học ở mọi nơi, học
ở mọi lúc, học suốt đời, dạy cho mọi người với mọi trình độ tiếp thu khác
nhau". Nhiệm vụ của giáo dục phải "giúp cho người học đạt được những kiến
thức và kỹ năng", "giúp cho con người có thể tiếp tục việc học tập trong suốt

mức độ cao nhất của việc ứng dụng CNTT & TT trong dạy - học. Với nhiều ưu
điểm nổi bật, E- learning được xem như là một giải pháp hữu hiệu cho nhu cầu
"Học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi thứ, học mềm dẻo, học một cách mở và
học suốt đời" [13] của mọi người và trở thành một xu hướng tất yếu trong
GD&ĐT hiện nay, tạo ra những thay đổi lớn trong hoạt động dạy và học. Tuy
nhiên, có thể thấy rằng, E - learning vẫn chưa thể phủ nhận vai trò chủ đạo của
các hình thức dạy học trên lớp, máy tính vẫn chưa thể thay thế hồn tồn được
phấn trắng, bảng đen. Vì vậy, việc tìm ra giải pháp kết hợp học trên lớp với các
giải pháp E – learning như thế nào cho phù hợp với từng điều kiện cụ thể ở
từng địa phương, vùng miền, đối tượng học sinh và nội dung học tập… là điều
hết sức cần thiết trong giáo dục hiện nay.
1.3. Kiến thức sinh học ngày càng có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực
của đời sống và sản xuất. Vì vậy, u cầu của việc dạy học sinh học phải gắn
với thực tiễn, khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh tự tìm lấy
được kiến thức cho mình. Để làm được điều đó, ngồi việc cải cách nội dung
chương trình sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học còn phải đa dạng
hóa các hình thức dạy học, để làm sao dạy học trên lớp gắn với thực tế nhiều
hơn. Chúng tơi thấy rằng, dạy học qua mạng là một hướng giải quyết rất tốt cho
vấn đề này. Hiện nay, những giải pháp học trên mạng Internet dưới các hình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
3

thức như website, blog, đang dần hình thành và phát triển, có thể thấy được
những kết quả hết sức khả quan từ các mơ hình này. Tuy nhiên, tất cả mới chỉ
dừng lại ở mức hỗ trợ người học tự do trong việc ơn luyện, củng cố kiến thức,
kiểm tra đánh giá, luyện tập cho các kỳ thi hay cung cấp kiến thức mới chứ
chưa có một mơ hình mang tính dạy học thực sự áp dụng trong nhà trường phổ
thơng. Với những lí do trên, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài:"Xây dựng
và sử dụng mơ hình học kết hợp chương ”Di truyền học người ”(SH 9 – THCS)
với sự hỗ trợ của CNTT”

hình thức tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của CNTT & TT, hình thức học kết hợp.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng CNTT trong
hoạt động dạy và học ở trường phổ thơng hiện nay thuộc huyện Võ Nhai tỉnh
Thái Ngun.
- Tìm hiểu “phương pháp khám phá trên mạng” – “webquest method”.
- Nghiên cứu cấu trúc nội dung và xây dựng mơ hình học kết hợp chương
“Di truyền học người “(SH 9 – THCS) cho HS THCS ở các trường PTDTBT
THCS trên địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Ngun (học trên lớp kết hợp với
webquest method)
- Thực nghiệm sư phạm.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu văn bản của Chính phủ, Bộ GD & ĐT về chủ trương chính
sách trong giáo dục, đặc biệt là việc ứng dụng CNTT & TT trong giáo dục.
- Nghiên cứu tài liệu và một số cơng trình khoa học đã cơng bố có liên
quan đến nội dung trong đề tài.
- Nghiên cứu chương trình và nội dung sách giáo khoa SH 9 - THCS
8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra cơ bản:
Điều tra tình hình sử dụng và khai thác mạng Internet vào hoạt động dạy và
học cũng như thái độ của giáo viên và học sinh đối với việc dạy và học qua mạng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
5

- Phương pháp tham vấn chun gia:
Trao đổi với các thầy, cơ giáo có kinh nghiệm giảng dạy tại một
số trường THCS về nội dung, phương pháp triển khai và đánh giá tính hiệu quả
của mơ hình đã xây dựng.
- Thực nghiệm sư phạm:
Tiến hành thực nghiệm tại trường PTDTBT THCS Sảng Mộc, trường

q trình dạy học; (3) Phương pháp và phương tiện; (4) Hoạt động của giáo viên
và học sinh; (5) Khơng gian và thời gian diễn ra q trình dạy học. Việc xác định
hình thức tổ chức dạy học chính là đi trả lời câu hỏi: đơn vị nội dung dạy học
được thực hiện ở đâu? quy mơ như thế nào? thành phần tham gia là ai? Theo đó,
hình thức tổ chức dạy học được xây dựng phù hợp đặc điểm của đơn vị kiến
thức, mơn học, cấp học và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi.
Trong dạy học sinh học "Hình thức tổ chức dạy học được xác định bởi
thành phần học sinh, vị trí bài, thời gian tiến hành bài học, trật tự các hoạt động
của học sinh, sự chỉ đạo của giáo viên" [1]. Các hình thức tổ chức dạy học có
mối liên quan chặt chẽ với nhau và tạo thành một hệ thống thống nhất. Việc sử
dụng những hình thức tổ chức dạy học khác nhau cho phép đảm bảo được các
ngun tắc dạy học như ngun tắc trực quan, ngun tắc hệ thống, ngun tắc
gắn lí thuyết với thực hành Theo đó, việc lựa chọn hình thức tổ chức dạy học
phù hợp được quyết định bởi nhiệm vụ dạy học (cung cấp kiến thức, hình thành
kỹ năng - kỹ xảo, xác định vật mẫu quan sát, đặt thí nghiệm, rút ra kết luận, ),
đối tượng của q trình dạy học, khả năng tổ chức, mơi trường tự nhiên quanh
trường và điều kiện trang thiết bị dạy học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
7

Q trình dạy học được xem xét như là một hệ thống tồn vẹn của những
thành tố: (1) Mục đích dạy học, nội dung dạy học, (2) Phương pháp, phương
tiện dạy học, (3) Hình thức tổ chức dạy học, (4) Giáo viên và học sinh [14].
Như vậy, hình thức tổ chức dạy học là một yếu tố cấu thành của q trình dạy
học. Nếu mục đích và nội dung dạy học là mặt bên trong, thì hình thức tổ chức
chính là mặt bên ngồi của q trình dạy học. Mối quan hệ giữa các thành tố
của q trình dạy học là quan hệ nội dung và hình thức. Trong đó, mục đích
dạy học sẽ quy định nội dung dạy học, nội dung sẽ quy định phương pháp và
phương tiện, căn cứ vào đó và dựa theo điều kiện thực tế mà đưa ra các hình
thức dạy học sao cho phù hợp.

học tập; hình thức bồi dưỡng học sinh kém và học sinh có năng khiếu [20].
Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh phân chia các hình thức tổ chức dạy học
hiện nay dựa trên hai tiêu chí [14]:
Một là: Căn cứ vào địa điểm diễn ra q trình dạy học có hai hình thức là
hình thức dạy học trên lớp và hình thức dạy học ngồi lớp.
Hai là: Căn cứ vào sự chỉ đạo của GV đối với tồn lớp hay đối với nhóm
HS trong lớp mà có các hình thức: Hình thức dạy học tồn lớp, hình thức dạy
học theo nhóm, hình thức tổ chức dạy học theo cá nhân.
Như vậy, việc phân chia các hình thức tổ chức dạy học đều dựa trên
những cơ sở là nội dung kiến thức, các thành phần tham gia, khơng gian và thời
gian diễn ra các hoạt động dạy - học, Có thể nhận thấy rằng, giáo dục phát
triển thúc đẩy làm đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, hỗ trợ nhiều hơn
cho hoạt động của giáo viên và học sinh, từ đó, làm tăng hiệu quả dạy học. Căn
cứ theo những cách phân chia ở trên và theo khái niệm chúng tơi phân loại các
hình thức tổ chức dạy học hay hình thức học như sau:
Căn cứ theo địa điểm tổ chức có: Hình thức học trên lớp; Hình thức học
ngồi lớp (vườn trường, phòng thí nghiệm, thực tế thiên nhiên, ).
Căn cứ theo sự giáp mặt của giáo viên với học sinh có: Hình thức học giáp
mặt; Hình thức học khơng có sự giáp mặt giữa GV và HS hay còn gọi là tự học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
9

Trong đó, có hai hình thức tự học là hình thức tự học có hướng dẫn và hình
thức tự học khơng có hướng dẫn [15].
Căn cứ theo quy mơ lớp học có: Hình thức dạy học tồn lớp; Hình thức
dạy học theo nhóm; Hình thức tổ chức dạy học cá nhân.
Căn cứ theo nội dung dạy học có: Hình thức tổ chức dạy học lĩnh hội kiến
thức, kỹ năng mới; Hình thức tổ chức ơn tập củng cố kiến thức; Hình thức tổ
chức kiểm tra đánh giá.
Căn cứ theo hoạt động của người dạy và người học mà có các hình thức:

dụng ấy có thể căn cứ vào việc giáo viên sử dụng vào trong các hoạt động
giảng dạy hoặc vào việc học sinh sử dụng vào trong các hoạt động học. Từ
những hình thức trên có thể thấy, dạy học có sự hỗ trợ của CNTT & TT bao
gồm những đặc điểm chính sau:
- Khơng gian, thời gian và thành phần tham gia vào q trình dạy học
được bố trí hợp lý hơn so với hình thức tổ chức dạy học khơng có sự hỗ trợ của
CNTT & TT.
- Nội dung, phương pháp, phương tiện sử dụng trong các hoạt động dạy -
học của giáo viên và học sinh được nâng cao do sự hỗ trợ của cơng nghệ. Trong
đó CNTT & TT vừa là đối tượng, vừa là cơng cụ và phương tiện trong giáo
dục, đào tạo. u cầu về kỹ năng đối với giáo viên và học sinh cũng có sự thay
đổi theo hướng tiếp cận cơng nghệ và quan điểm dạy học hiện đại.
- Hiệu quả dạy - học được nâng cao hơn so với dạy học truyền thống
khơng có sự hỗ trợ của CNTT & TT vì hoạt động dạy của giáo viên và hoạt
động học của học sinh ln ln nhận được sự hỗ trợ của CNTT & TT giúp
nâng cao hiệu quả giảng dạy và tiếp thu của học sinh.
- Vai trò, hoạt động của GV&HS có sự thay đổi lớn so với dạy học truyền
thống, Trong đó, giáo viên chuyển từ vị trí là trung tâm của q trình dạy học
sang vai trò là người tổ chức hướng dẫn cho các hoạt động HS; hoạt động dạy
là hoạt động chính được thay bằng hoạt động tích cực, chủ động tiếp thu kiến
thức của HS, HS trở thành trung tâm của các q trình dạy học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
11

- Có tính linh hoạt, tính trực quan sinh động phát huy năng lực của người
học. Tuy nhiên, có những u cầu cao hơn về mặt kỹ năng của GV&HS khi
tham gia vào các hình thức này
Như vậy, các hình thức tổ chức dạy học khơng xuất hiện một cách ngẫu
nhiên trong tiến trình phát triển của lịch sử giáo dục mà được xây dựng dựa
trên sự phát triển, kế thừa những ưu điểm của các hình thức đã có trước đó, cải

2002; House, 2002; Rossett, 2002)
(3) Blended Learning = kết hợp hướng dẫn trực tuyến và sự hướng dẫn đối
mặt (Reay, 2001; Rooney, 2003; Sands, 2002; Ward & LaBranche, 2003;
Young, 2002).
Tác giả Victoria L. Tinio cho rằng "Học kết hợp (Blended Learning) để
chỉ các mơ hình học kết hợp giữa hình thức lớp học truyền thống và các giải
pháp E - learning [19]. Mơ hình học kết hợp có thể được mơ tả theo hình 1.1.

Hình 1.1 Mơ hình học kết hợp
Theo hình 1.1, người học tham gia vào q trình học tập bằng hình thức
học giáp mặt trên lớp (nhóm, cá nhân, seminar, hội thảo); hình thức học hợp tác
qua mạng máy tính (chat, blog, online, forum) và tự học (trực tuyến/ngoại
tuyến, độc lập về khơng gian). Với mỗi nội dung, người học được học bằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
13

phương pháp tốt nhất, phương tiện tốt nhất, hình thức phù hợp nhất và khả
năng đạt hiệu quả cao nhất.
Ở Việt Nam, Blended Learning còn là một khái niệm mới, chưa được
nghiên cứu nhiều. Tác giả Nguyễn Văn Hiền có đưa ra một khái niệm tương tự
là "Học tập hỗn hợp" để chỉ hình thức kết hợp giữa cách học trên lớp với học tập
có sự hỗ trợ của CNTT&TT, webquest method [7]. Trong nghiên cứu của mình,
tác giả Nguyễn Văn Hiền đã thử nghiệm rèn luyện kỹ năng về CNTT trong dạy
học sinh học cho sinh viên khoa Sinh học - KTNN qua hoạt động kết hợp giảng
dạy trên lớp với việc trao đổi qua lớp học ảo trên địa chỉ http://nicenet.org/ [7].
Đây có thể được coi là một ví dụ về học kết hợp ở bậc đại học. Hình 1.2: Mơ hình lớp học trên địa chỉ http://nicenet.org/
(theo Nguyễn Văn Hiền)

người học. Theo sự phân tích ở trên và nhận định của chúng tơi qua tài liệu và
số liệu thống kê cho thấy giải pháp học kết hợp trong điều kiện hiện nay là một
tất yếu bởi những lí do sau:
Một là: Xuất phát từ yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan,
cơ sở vật chất hạ tầng trong giáo dục nước ta thấp, chưa có khả năng phục vụ
dạy học hồn tồn qua mạng. Về phía chủ quan, thiếu kinh nghiệm và kỹ năng
trong việc quản lý, khai thác cũng như sử dụng các hệ thống đào tạo trực tuyến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
15

Hai là: Dựa trên cơ sở khoa học của tâm lý nhận thức: con người có năm
giác quan có thể tiếp thu thơng tin từ mơi trường, chúng ta nên tận dụng hết các
phương thức tiếp cận thơng tin khơng chỉ thơng qua mơi trường mạng Internet mà
còn thơng qua nhiều phương tiện khác để có được sự phát triển tồn diện nhất.
(3) Theo lí luận giáo dục: do đặc thù mơn học, mục tiêu và kết quả học
tập, tính cách, trình độ của học viên và bối cảnh học tập. Phương pháp và
phương tiện giảng dạy thích hợp nhất.
1.2.2. Các mức độ dạy học kết hợp
Trên thế giới Blended Learning khá phổ biến trong lĩnh vực giáo dục và đào
tạo, đặc biệt là đào tạo nghề qua mạng, Blended Learning được coi là phương án tối
ưu nhất hiện nay khi mà giáo dục điện tử hay E - learning khơng thể thay thế được
những hình thức học trên lớp. Việc học kết hợp được thể hiện ở nhiều mức độ khác
nhau. Theo một số nghiên cứu được cơng bố đã đưa ra bốn mức độ của sự kết hợp
là kết hợp ở mức hoạt động (Activity lever); kết hợp ở mức độ khóa học (Courrse
lever); kết hợp ở mức độ chương trình (Program lever) và kết hợp ở mức độ thể chế
(Institutional lever) [18]. Cách phân chia này dựa chủ yếu trên nội dung học, ngồi
ra còn có thêm những kiểu kết hợp khác nữa, thể hiện qua hình 1.3.

Hình 1.3. Những mức độ kết hợp trong dạy học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status