Trường ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Khoa KHXH & NV
-------------
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC
Tên đề tài: Thiết kế và thử nghiệm một số bài giảng Lịch Sử nhằm phát triển thói
quen tư duy của học sinh lớp 8 trường THCS Giấy Phong Châu (Phù Ninh – Phú Thọ).
Giảng viên hướng dẫn: Phan Thị Tuyên
Sinh viên nghiên cứu: Hà Thị Hạnh
Lớp: K8 SP Sử - GDCD
Việt Trì - Tháng 12/2011
Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
5. Phạm vi nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
7. Tính mới mẻ, giá trị thực tiễn và hướng phát triển của đề tài
PHẦN NỘI DUNG
Chương I: cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển thói quen tư duy
cho học sinh trong giảng dạy Lịch sử ở THCS
1. Cơ sở lý luận
duy, khả năng biến đổi thông tin thành kiến thức , và từ kiến thức tạo ra giá trị .”
trong xu thế đó, sản phẩm đào tạo phải là những con người năng động , sáng tạo
,có khả năng học thường xuyên , học suốt đời nhẳm thích ứng với những thay đổi
nhanh chóng của khoa học, công nghệ và yêu cầu thị trường lao động .”
(nguyễn đức ca, 2008,trang 50).
Để đào tạo con người phát triển toàn diện , đáp ứng nhu cầu và những thách thức
gay gắt của hội nhập và phát triển, cần phải đổi mới và hiện đại hóa phương pháp
3
----------------------------------------------------Hà Thị Hạnh - K8ĐHSP Sử - GDCD (B)
-----------------------------------------------------
Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
giảng dạy ở mọi cấp học , ngành học . “ trong mỗi môn giáo dục học dạy học là
một quá trình sứ phạm tổng thể là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và
học sinh, nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học kĩ năng , kĩ xảo
hoạt động nhận thức và thực tiễn, dựa trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy
đặc biệt là tư duy sáng tạo, hình thành một thế giới quan khoa học.” (nguyễn
tuấn nghĩa, 2008,trang 42).
Những bài học không đơn giản là những bài học thuộc lòng nữa mà đòi hỏi khả
năng phân tích , lập luận , tổng hợp để có kết quả tốt hơn. Theo UNESCO về giáo
dục trong thế kỉ XXI : “ học để biết , học để làm , học để làm người và học để
sống với nhau”.
“mục tiêu của bậc học phổ thong là hình thành và phát triển được nền tảng tư
duy của con người trong thời đại mới”(lê hải yến,2008,trang 20).
Xét cho cùng thì thông qua dạy kiến thức và kĩ năng để đạt được mục tiêu hình
thành và phát triển năng lực tư duy , trí tuệ của học sinh , thong qua việc dạy và
học tư duy chúng ta sẽ tạo được nền móng trí tuệ cách suy nghĩ để giải quyết các
vấn đề trong thực tiễn.
Phương pháp tái hiện kiến thức thuyết trình vẫn chiếm đa số trong các bài dạy. Vì
vậy, dẫn tới tình trạng học sinh thờ ơ với bài giảng thụ động, ngại tư duy. Từ đó
vô hình chung đã làm mất đi kỹ năng tư duy sáng tạo, nghiên cứu của học sinh.
Quá trình dạy và học các môn nói chung trong nhà trường và dạy các bài Lịch sử
nói riêng đang đổi mới cơ bản về nội dung, phương pháp dạy học để khắc phục
tình trạng trên.
Vậy làm thế nào để tiếp cận được mục đích giáo dục? Làm thế nào để phát huy
năng lực tư duy sáng tạo, tư nghiên cứu của người học…Đó là những vấn đề cụ
thể cần đuợc tìm lời giải đáp cuả các nhà sư phạm
Đối với các bài học Lịch sử cũng vậy khi kết quả điểm thi đại học vừa qua của
nhiều trường cho thấy có 99% bài thi có điểm dưới trung bình thì mọi người mới
lao xao nói về môn học này.
5
----------------------------------------------------Hà Thị Hạnh - K8ĐHSP Sử - GDCD (B)
-----------------------------------------------------
Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Lịch sử xưa giờ đã cực “tiếng tăm” là môn dễ gây chán ngán cho học sinh. Do
lịch học quá tải, thầy cô dạy chán, bài học thuộc lòng quá nhiều…Đây là vấn đề
hết sức cấp bách khiến cho những người làm công tác giáo dục nói chung và ở bộ
môn Lịch sử nói riêng cũng như toàn xã hội phải lo lắng vì Lịch sử là môn học
rất quan trọng đối với thế hệ trẻ. Lịch sử giúp các em biết về quá khứ, về sự hào
hùng của dân tộc và từ đây giúp các em phát huy truyền thống đó trong việc đưa
đất nước ngày càng phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị cũng như mọi mặt
của đời sống xã hội.
Vì vậy, đặt vấn đề phát triển thói quen tư duy cho học sinh THCS qua bài học
Lịch Sử là một việc làm cần thiết, sát thực với xu thế đổi mới phương pháp, phù
qua các bài giảng.
4. Đối tượng và khách thể
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Một số bài giảng môn Lịch Sử 8 nhằm phát triển thói quen tư duy của học sinh.
4.2. Khách thể nghiên cứu
- Giáo viên và học sinh trong dạy và học môn Lịch Sử trường THCS Giấy Phong
Châu ( Phù Ninh – Phú Thọ).
- Một số bài giảng môn Lịch Sử
- Các định hướng học tập và các lý thuyết dạy và học.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Các bài học về lịch sử có trong SGK Lịch Sử lớp 8.
- Trong phạm vi một trường học đó là: trường THCS Giấy Phong Châu huyện
Phù Ninh – tỉnh Phú Thọ.
- Người thực hiện: người nghiên cứu đảm nhiệm vai trò quan sát và dạy thử
nghiệm, qua đó có thể nắm được những vấn đề cần nghiên cứu.
- Lớp dạy thử nghiệm và quan sát chọn theo ngẫu nhiên để đảm bảo tính khách
quan của vấn đề.
6. Phương pháp nghiên cứu
7
----------------------------------------------------Hà Thị Hạnh - K8ĐHSP Sử - GDCD (B)
-----------------------------------------------------
Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2 Phương pháp quan sát:
Quan sát giáo viên và học sinh trường THCS Giấy Phong Châu trong quá trình
dạy và học tích cực qua một số bài giảng thử nghiệm .
6.3 Phương pháp phỏng vấn điều tra:
B.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển thói quen tư duy
của HS trong giảng dạy Lịch Sử ở THCS.
1. Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm chung về tư duy
1.1.1 Khái niệm
-L.N.Tônxtôi đã viết: “ kiến thức chỉ thực sự là kiến thức khi nào nó là thành
quả cố gắng của tư duy chứ không phải là chí nhớ ”. Như vậy HS chỉ thực sự
lĩnh hội được chi thức chỉ khi họ thực sự tư duy .
- Hay : tư duy là hoạt động trí tuệ nhầm tu thập và xử lí thông tin về thế giới
quanh ta và thế giới trong ta .chúng ta tư duy để hiểu , làm chủ tự nhiên , xã hội
và chính mình
Tóm lại tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất ,những
mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật , hiện tượng trong
hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết .
1.1.2Đặc điểm của tư duy
- Quá trình tư duy nhất thiết phải sử dụng ngôn ngữ là phương tiện . giữa tư duy
và
ngôn ngữ có mối quan hệ không thể chia cắt, tư duy là ngôn ngữ phát triển
trong sự thống nhất với nhau . tư duy dựa vào ngôn ngữ nói chung và khái niệm
nói riêng. Vì vậy tư duy là sự phản ánh nhờ vào ngôn ngữ . các khái niệm là
những yếu tố của tư duy ,sự kết hợp các khái niệm theo những phương thức khác
nhau cho phép con người đi từ ý nghĩ này đến ý nghĩ khác .
9
----------------------------------------------------Hà Thị Hạnh - K8ĐHSP Sử - GDCD (B)
-----------------------------------------------------
----------------------------------------------------Hà Thị Hạnh - K8ĐHSP Sử - GDCD (B)
-----------------------------------------------------
Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
của học sinh trong quá trình học môn lịch sử. Họ sinh không những ghi nhớ
được các sự kiện mà còn ghi nhớ tất cả nội dung của môn học lịch sử. Học
môn lịch sử đòi hỏi học sinh phải biết thâu tóm, liên kết các chuỗi sự kiện , nội
dung bài học. Do vậy, môn lịch sử ảnh hưởng cả trí nhớ máy móc lẫn ghi nhớ
ý nghĩa của học sinh.
Trong quá trình học môn lịch sử yêu cầu học sinh biết so sánh, khái quát
các sự kiện lịch sử so sánh lịch sử dân tộc nước mình với lịch sử dân tộc nước
khác , hoặc từ những sự kiện riêng lẻ đưa ra suy nghĩ, kết luận riêng. Như vậy
môn lịch sử ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động tư duy.
Tóm lại, môn lịch sử không chỉ trang bị cho học sinh những tri thức về
mặt lịch sử dân tộc và thế giới mà còn ảnh hưởng tích cực đến nhiều mặt nhân
cách học sinh, hình thành thế giới quan, niềm tin cho học sinh.
2.Cơ sở thực tiễn
2.1 Một số nét khái quát về khách thể nghiên cứu
Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp đạt 100%, trong đó xếp loại khá, giỏi từ 85 đến
93%. Hàng năm, học sinh đỗ vào lớp 10 THPT (hệ công lập) trên 90%; Tỷ lệ
học sinh đỗ vào các trường THPT chuyên Hùng Vương và các trường chuyên
của Bộ rất cao, thường từ 32 đến 36%.Học sinh giỏi hàng năm đạt từ 25% đến
30%. Học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt thường đạt từ 90% đến 98%. Không
có học sinh vi phạm pháp luật, vi phạm các tệ nạn xã hội.
Thành tích thi học sinh giỏi các cấp:
* Cấp quốc gia: Nhà trường đã có 18 học sinh đạt giải quốc gia. Trong đó có
nhiều giải nhất, giải nhì. Đặc biệt, có 2 học sinh (sau khi học THPT) đã tham
dự thi quốc tế là em Nguyễn Thái Hà và em Nguyễn Trường Thọ.
tham gia đánh giá. Để mở đầu tìm hiểu nhận thức của học sinh về mục đích
học tập môn Lịch sử ,chúng tôi đặt ra câu hỏi. Kết quả như sau:
Bảng :Nhận thức chung của học sinh về mục đích học tập môn Lịch sử
Mục đích học tập môn Lịch sử
Số lượng
Tỉ lệ(%)
STT
1
Mở rộng hiểu biết về Lịch sử dân
tộc và thế giới
15 13,6
12
----------------------------------------------------Hà Thị Hạnh - K8ĐHSP Sử - GDCD (B)
-----------------------------------------------------
Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
2
Đạt được kết quả cao trong học tập
19 18,1
3
Phục vụ cho kiểm tra và các kì thi
15
23
24
20
Tỉ lệ(%)
17,0
26,1
27,2
29,7
Số liệu trên cho thấy , chỉ có 17,0%(đứng ở vị trí thứ 4) học sinh cho rằng
môn lịch sử rất quan trọng, 26,1%(đứng ở vị trí thứ 2) học sinh cho rằng đây
là môn học quan trọng và 27,2%(đứng ở vị trí thứ 3) học sinh cho rằng ít
quan trọng và chiếm tỉ lệ cao nhất là 29,7%(chiếm vị trí thứ 1)số học sinh
cho đây là môn hoc không quan trọng.
13
----------------------------------------------------Hà Thị Hạnh - K8ĐHSP Sử - GDCD (B)
-----------------------------------------------------
Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Chương II: Một số thiết kế và thử nghiệm các bài học Lịch sử 8 theo hướng
phát triển thói quen tư duy của học sinh.
1.Khái quát về thiết kế và thử nghiệm.
2.Thiết kế bài giảng :
Bài 37 PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP
CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG
Câu 2: Tại sao cuối cùng Việt Nam bị rơi vào tay Pháp?
2. Dẫn dắt vào bài mới
Năm 1884, sau Hiệp ước Pa-tơ-nốt, thực dân Pháp đã đặt ách thống
trị trên toàn cõi Việt Nam. Tuy vậy trên thực tế chúng mới chỉ khuất
phục được bộ phận phong kiến đầu hàng, còn đông đảo quần chúng
nhân dân vẫn nuôi chí chờ thời, sẵn sàng đứng lên chống xâm lược.
Để hiểu được phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta cuối
thế kỉ XIX diễn ra như thế nào chúng ta cùng học bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Cả lớp / cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Em hãy nhắc lại kết quả của cuộc kháng chiến
chống Pháp của nhân dân ta 1858 - 1884
- HS nhớ lại kiến thức cũ để trả lời.
- GV cung cấp kiến thức mới: Mặc dù Pháp đã khuất phục được triều
đình Huế (bộ phận chủ hòa) song chúng không thể khuất phục được
nhân dân ta và một bộ phận chủ chiến trong triều đình, phong trào
đấu tranh chống Pháp tiếp tục phát triển.
- HS theo dõi SGK phong trào kháng cự của nhân dân ta từ Bắc đến
Nam phản đối các Hiệp ước 1883 và 1884. Thái độ kiên quyết của
nhân dân cả nước đã cổ vũ phe chủ chiến trong triều đình, dựa vào
phong trào kháng chiến của nhân dân, phe chủ chiến mạnh tay hành
động chuẩn bị cho một cuộc chống Pháp giành lại chủ quyền.
- GV cung cấp thêm một số tư liệu về Tôn Thất Thuyết (thân thế, đạo
đức, tinh thần chống Pháp, đánh giá của thực dân Pháp về ông...)
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK phần chữ nhỏ những hành động của
phe chủ chiến, và đặt câu hỏi: Những hành động phế bỏ những ông
vua chủ hòa với Pháp của Tôn Thất Thuyết nhằm mục đích gì?
- HS theo dõi SGK trả lời.
Pháp tỏ rõ thái độ muốn tiêu diệt Tôn Thất Thuyết và phe chủ chiến.
Trước tình hình ấy, phe chủ chiến buộc phải ra tay hành động trước,
tấn công trước.→
Hoạt động 1: Cả lớp / cá nhân
- GV dùng lược đồ kinh thành Huế (1885) để trình bày về cuộc phản
công kinh thành Huế của phái chủ chiến? Diễn biến, kết quả (theo
SGK).
- HS quan sát lược đồ, nắm bắt kiến thức.
- GV giúp HS tìm ra nguyên nhân thất bại của cuộc phản công ở kinh
đô Huế (SGK) liên hệ với chủ trương kháng chiến toàn dân, toàn diện
và vấn đề thời cơ khởi nghĩa).
- GV cung cấp thêm tư liệu về Hàm Nghi (hoàn cảnh lên ngôi, tinh
16
----------------------------------------------------Hà Thị Hạnh - K8ĐHSP Sử - GDCD (B)
-----------------------------------------------------
Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
thần yêu nước ...).
- GV có thể trình chiếu trên Powerpoint đoạn trích chiếu Cần vương
hoặc cho HS đọc phần chữ nhỏ trong SGK để HS tìm hiểu khái niệm
Cần vương.
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Em hiểu thế nào là Cần vương? Xuống chiếu Cần
vương nhằm mục đích gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, kết luận: Cần vương có nghĩa là giúp vua. Chiếu Cần
vương nội dung chủ yếu kêu gọi "bách quan, khanh sĩ" - văn thân sĩ
phu và nhân dân ra sức Cần vương vì mục tiêu: đánh Pháp khôi
việc của nhóm:
- HS trả lời về giai đoạn 1885 - 1888 (từ khi phát động đến khi Hàm
Nghi bị bắt).
+ Lãnh đạo trực tiếp là Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết và các sĩ phu,
văn thân yêu nước.
+ Lực lượng tham gia: Chủ yếu là nhân dân, có các đồng bào dân tộc
thiểu số.
+ Địa bàn: Rộng lớn từ Bắc vào Nam, song sôi nổi nhất là từ Huế trở
ra Bắc (nhìn vào lược đồ không thấy đấu tranh của nhân dân Nam
Kỳ, vì Nam Kỳ đã bị Pháp thôn tính từ trước).
- Diễn biến chính: Các cuộc khởi nghĩa vũ trang bùng nổ khắp nơi
gây cho địch nhiều thiệt hại, tiêu biểu có khởi công Ba Đình, Bãi Sậy,
Hương Khê gắn liền với tên tuổi của các thủ lĩnh: Phan Đình Phùng,
Phạm Bành, Đinh Công Tráng, Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Quang
Bích ... Sau đó, thực dân Pháp phối hợp với tay sai mở ra các cuộc
đàn áp, các cuộc khởi nghĩa lần lượt thất bại, nhiều lãnh tụ bị bắt
hoặc hi sinh, Tôn Thất Thuyết sang Trung Quốc cầu viện.
+ Kết quả: Phong trào Cần vương khiến thực dân Pháp phải đối phó
vất vả. Sợ không thực hiện được yêu cầu ổn định tình hình Việt Nam
của Chính phủ và Quốc hội Pháp, thực dân Pháp quyết tâm bắt được
Hàm Nghi hòng dập tắt phong trào Cần vương. Dùng binh lực
không được, chúng đã dùng kế phản gián, mua chuộc tên Trương
Quang Ngọc người hầu cận của vua Hàm Nghi. Đêm 30/10/1888,
Trương Quang Ngọc đã dẫn thủ hạ đến bắt vua giữa lúc mọi người
đang ngủ say, Hàm Nghi rơi vào tay giặc.
- GV cung cấp thêm tư liệu về Hàm Nghi: Sau khi bị bắt và bị đày đi
An-giê-ri.
- GV tiếp tục gọi đại diện HS nhóm hai trình bày kết quả làm việc của
nhóm mình.
- HS trả lời:
- GV chia lớp làm 4 nhóm: Sau đó giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Thống kê về cuộc khởi nghĩa Ba Đình theo mẫu và trả lời
câu hỏi: Căn cứ Ba Đình có điểm mạnh, điểm yếu gì?
+ Nhóm 2: Thống kê về cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy và trả lời câu hỏi:
Cách tổ chức và chiến đấu của nghĩa quân Bãi Sậy có gì khác biệt với
nghĩa quân Ba Đình?
+ Nhóm 3: Thống kê về khởi nghĩa Hương Khê và trả lời câu hỏi? Tại
sao khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của
phong trào Cần vương?
+ Nhóm 4: Thống kê về cuộc khởi nghĩa Hùng Lĩnh.
19
----------------------------------------------------Hà Thị Hạnh - K8ĐHSP Sử - GDCD (B)
-----------------------------------------------------
Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
- HS cứ 2 bàn làm hợp thành một nhóm nhỏ và cử đại diện làm thư
ký ghi chép tổng hợp kết quả làm việc của nhóm vào giấy (hoặc vào
vở).
- GV động viên, khuyến khích và hướng dẫn các nhóm tự làm việc
trả lời các câu hỏi được giao, sau đó gọi đại diện các nhóm trả lời.
- HS các nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm mình.
Các nhóm khác theo dõi nhận xét.
- GV: Sau khi HS nhóm một trình bày xong cuộc khởi nghĩa Ba Đình,
GV treo lên bảng một bảng thống kê do GV làm sẵn (hoặc trình chiếu
PowerPoint) về cuộc khởi nghĩa Ba Đình để làm thông tin phản hồi
giúp HS chỉnh sửa phần các em tự làm.
- GV dùng lược đồ căn cứ Ba Đình vừa bổ sung kiến thức cho HS.
- GV tiếp tục đưa ra bảng thống kê do GV chuẩn bị sẵn về khởi nghĩa
Hương Khê.
- GV vừa dùng lược đồ khởi nghĩa Hương Khê vửa bổ sung kiến thức
cho HS.
Cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong
phong trào Cần vương vì:
+ Kéo dài hơn 10 năm, dài nhất trong cuộc khởi nghĩa Cần vương.
+ Địa bàn rộng khắp 4 tỉnh Bắc Trung Bộ.
+ Căn cứ rộng lớn khắp vùng núi 4 tỉnh căn cứ chính Hương Khê, còn
có nhiều căn cứ khác.
+ Chuẩn bị tương đối chu đáo: Có thể chế tạo súng trường, tích trữ
lương thảo, đào đắp công sự liên hoàn.
+ Đánh nhiều trận nổi tiếng.
- GV có thể mở rộng giới thiệu thêm về Cao Thắng.
- HS nhóm 4 trình bày kết quả làm việc của nhóm về khởi nghĩa
Hùng Lĩnh.
III. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế và phong trào đấu tranh của đồng
bào miền núi
1. Khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913)
Hoạt động 1: Cả lớp
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê do GV chuẩn bị về khởi nghĩa
nông dân Yên Thế.
- Gv sử dụng lược đồ khởi nghĩa nông dân Yên Thế và bổ sung.
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Điểm khác nhau giữa phong trào Cần vương và
khởi nghĩa nông dân Yên Thế?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận:
+ Điểm khác nhau căn bản giữa phong trào nông dân Yên Thế và
phong trào Cần vương là: Phong trào Cần vương gồm những cuộc
khởi nghĩa hưởng ứng chiếu Cần vương với mục đích giúp vua cứu
Pháp nổi bật và có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình lịch sử Việt
Nam.
-Dặn dò: Học bài cũ, đọc trước bài mới.
22
----------------------------------------------------Hà Thị Hạnh - K8ĐHSP Sử - GDCD (B)
-----------------------------------------------------
Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Dự thảo kế hoạch nghiên cứu
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tên công việc
Thời gian
Người
Kết quả
thực tiễn
20/9/2011.
của đề tài
Thực nghiệm
Người nghiên
Quan sát giáo viên
cứu
và học sinh
Báo cáo lần 1
Người nghiên Báo cáo kết quả thực
cứu
nghiệm
Công trình nghiên cứu
Người nghiên
Công trình nghiên
cứu
khoa học
cứu viết nháp
Báo cáo lần 2
Người nghiênBáo cáo đề cương viết nháp
cứu
Sửa chữa công trình 02/10/2011 Người nghiên
cứu
nghiên cứu
Lấy ý kiến chuyên gia
Người nghiên Bổ sung cho đề cương
cứu
23
----------------------------------------------------Hà Thị Hạnh - K8ĐHSP Sử - GDCD (B)
-----------------------------------------------------
STT
1
2
3
4
5
6
Họ và Tên
Phan Thị Tuyên
Hà Thị Hạnh
Học hàm
Nhiệm vụ
Chức vụ
Giảng viên ĐH
SVĐH
GV
GV
HS
HS
Hướng dẫn
Thực hiện đề tài
Cộng tác viên
Cộng tác viên
Cộng tác viên
Cộng tác viên