ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
***
Trịnh Minh Ngọc
CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN, TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Hà Nội, năm 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
***
Trịnh Minh Ngọc
CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN, TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã số: 62.85.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Vũ Văn Phái
Trịnh Minh Ngọc
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. I
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................IV
MỤC LỤC............................................................................................................. V
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.......................................VIII
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................IX
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ............................................................... X
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 2
4. Luận điểm bảo vệ............................................................................................... 3
5. Những điểm mới của luận án ............................................................................ 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ........................................................................... 3
7. Giới hạn nghiên cứu .......................................................................................... 4
8. Cơ sở tài liệu của luận án .................................................................................. 4
9. Cấu trúc luận án ................................................................................................ 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QUẢN
LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG................................ 6
1.1. Tổng quan về các công trình quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực
sông trên thế giới và Việt Nam .............................................................................. 6
1.1.1. Trên thế giới ............................................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam .............................................................................................. 11
1.1.3. Ở khu vực nghiên cứu............................................................................... 16
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Thạch
Hãn
2.5. Phân vùng địa lý thủy văn quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông
Thạch Hãn ........................................................................................................... 87
ii
2.5.1. Cơ sở phân vùng địa lý thủy văn ............................................................... 87
2.5.2. Đặc điểm của các tiểu vùng địa lý thủy văn lưu vực sông Thạch Hãn ....... 90
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................. 91
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN PHỤC VỤ QUẢN LÝ TỔNG HỢP ........... 93
3.1. Tính toán mức độ dễ bị tổn thương cho các tiểu vùng ................................ 93
3.1.1. Các phương pháp sử dụng để tính toán tài nguyên nước trên lưu vực sông
Thạch Hãn.......................................................................................................... 93
3.1.2. Tính toán các chỉ thị dễ bị tổn thương cho các tiểu vùng ........................... 96
3.2. Bản đồ mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên nước lưu vực sông Thạch
Hãn ..................................................................................................................... 133
3.2.1. Xác định chỉ số dễ bị tổn thương tổng hợp theo các tiểu vùng ................ 133
3.2.3. Bản đồ mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn
......................................................................................................................... 135
3.3. Định hướng quản lý tổng hợp lưu vực sông Thạch Hãn trên cơ sở mức độ
tính dễ bị tổn thương tài nguyên nước ............................................................. 137
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................ 146
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ............................................ 149
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ................................................ 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 150
iii
Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu
KTTV
Khí tượng thủy văn
KT-XH
Kinh tế - xã hội
LVS
Lưu vực sông
NCKH
Nghiên cứu khoa học
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
PTBV
Phát triển bền vững
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
VSMT
Vệ sinh môi trường
WQI
Chỉ số chất lượng nước
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tính dễ bị tổn thương phụ thuộc vào độ nhạy và khả năng
thích ứng, trong các lĩnh vực có nguy cơ lộ diện cao
Bảng 2.1. Trữ lượng nước hồ, đập trên lưu vực sông Thạch Hãn
Bảng 2.2. Thống kê số lượng của một số vật nuôi chính trong giai
đoạn 2005- 2010
Bảng 2.3. Một số thông tin phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 5 năm 2007 - 2012
Bảng 3.1. Định mức dùng nước trong công nghiệp chủ chốt
Bảng 3.2. Phân chia các tiểu vùng hành chính đơn vị theo trạm khí
tượng để tính toán CROPWAT.
Bảng 3.3. Kết quả tính Chỉ thị CSs. cho lưu vực sông Thạch Hãn
Bảng 3.4. Kết quả tính toán Chỉ thị Cv tại các trạm lưu vực sông
Thạch Hãn
Bảng 3.5. Chỉ số biến động nguồn nước của 12 tiểu vùng
Bảng 3.6. Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt tỉnh Quảng Trị
Bảng 3.7. Thống kê lượng gia súc, gia cầm trong các huyện năm 2012
112
115
122
122
123
126
132
138
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Mô hình biểu diễn các hợp phần chính của lưu vực sông và các
tác nhân ảnh hưởng đến nó
Hình 1.2. Mối quan hệ giữa đánh giá tính dễ bị tổn thương và quá trình
QLTHTNN
Hình 1.3. QLTHTNN là một quá trình đang diễn ra để đáp ứng các tình
huống và nhu cầu thay đổi.
Hình 1.4. Thông tin và tháp chỉ thị
Hình 1.5. Khung đánh giá DPSIR cho tổn thương tài nguyên nước
Hình 1.6. Mối quan hệ giữa DPSIR và khái niệm dễ bị tổn thương
Hình 2.1. Bản đồ vị trí lưu vực sông Thạch Hãn
Hình 2.2. Sơ đồ nhiệt độ trung bình qua các thời kỳ tại khu vực nghiên cứu
Hình 2.3. Bản đồ hiện trạng TNN lưu vực sông Thạch Hãn
Hình 2.4. Bản đồ phân vùng địa lý thủy văn LVS Thạch Hãn
Hình 3.1. Sơ đồ làm việc của mô hình CROPWAT
Hình 3.2. Sơ đồ chỉ số biến động nguồn nước cho các tiểu vùng
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cho 12 tiểu vùng
sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị
Hình 3.4. Biểu đồ nhu cầu sử dụng nước trong công nghiệp
cho các tiểu vùng năm 2012
58
89
93
99
101
102
103
104
104
106
108
109
110
112
116
120
123
126
133
135
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Nước là tài nguyên quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống trên Trái
Đất, có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển bền vững của một quốc gia. Cùng với
sự phát triển của nhân loại, tình trạng thiếu nước đáng dần trở thành phổ biến,
nghiêm trọng tại nhiều nước trên thế giới, trong đó có nước ta. Điều đó đòi hỏi phải
tìm ra giải pháp phù hợp để khai thác, quản lý, bảo vệ bền vững tài nguyên nước,
nói cách khác là thực hiện phát triển bền vững tài nguyên nước lưu vực sông. Tài
phát triển bền vững của lưu vực. Hiện nay, trên lưu vực đã có các quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội nhưng các quy hoạch này do các địa phương, các ngành xây
dựng riêng rẽ, chưa phối hợp nhau. Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và bảo
vệ môi trường trên lưu vực chưa gắn liền với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường của lưu vực. Đồng thời cơ chế, chính sách quản lý lưu
vực sông Thạch Hãn còn chưa đồng bộ và phù hợp, chưa có sự phối hợp chặt chẽ
mục tiêu sử dụng tổng hợp tài nguyên thiên nhiên. Trước yêu cầu của thực tế của
vấn đề phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường nước ở lưu vực sông Thạch
Hãn, việc đề xuất các chính sách quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông
bền vững, cần thiết phải xác lập được cơ sở khoa học trong quản lý tài nguyên nước
lưu vực sông Thạch Hãn. Do vậy, luận án: “Cơ sở địa lý cho quản lý tài nguyên
nước lưu vực sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị” được thực hiện nhằm đưa ra cơ sở
khoa học theo cách tiếp cận địa lý là công cụ để tư vấn các nhà quy hoạch đề xuất
các phưong pháp quản lý hòan thiện hơn và đạt được mục tiêu trong các chương
trình phát triển kinh tế - xã hội bền vững lưu vực sông.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập cơ sở địa lý trên cơ sở phân chia các tiểu vùng địa lý thủy văn và
đánh giá mức độ dễ bị tổn thương phục vụ cho quản lý tổng hợp tài nguyên nước
lưu vực sông Thạch Hãn.
3. Nội dung nghiên cứu
- Xác lập cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài.
2
- Phân tích và đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phân vùng
địa lý thủy văn lưu vực sông Thạch Hãn.
- Xây dựng bộ chỉ thị DPSIR đánh giá mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên
nước.
- Đánh giá mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên nước cho các tiểu vùng trên
lưu vực sông Thạch Hãn.
giá mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên nước.
- Giới hạn không gian: toàn bộ lưu vực sông Thạch Hãn.
8. Cơ sở tài liệu của luận án
Luận án được thực hiện dựa trên khối lượng tài liệu phong phú, gồm các
công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các đề tài, các chương trình, các dự
án… Các tài liệu được tác giả thu thập trong quá trình nghiên cứu, như tài liệu ở thư
viện (thư viện Quốc gia Việt Nam, thư viện Khoa học kĩ thuật Trung ương); Các đề
tài khoa học cấp Nghị định thư, Nhà nước, cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, đề tài cấp
cơ sở và các đề tài cấp địa phương đã thực hiện. Trong đó có các đề tài Nghiên cứu
sinh trực tiếp tham gia và chủ trì bao gồm: Đề tài BĐKH19: Đánh giá mức độ tổn
thương về kinh tế - xã hội do lũ lụt trên một số lưu vực sông chính ở miền Trung
trong bối cảnh biến đổi khí hậu và khai thác công trình thủy điện, thủy lợi (PGS.TS.
Nguyễn Thanh Sơn chủ trì); Các Dự án chuyển giao công nghệ giữa Sở TNMMT
tỉnh Quảng Trị và Đại học Khoa học tự nhiên như: Quản lý tổng hợp vùng bờ tỉnh
Quảng Trị (PGS.TS. Nguyễn Minh Huấn chủ trì); Thu thập, tổng hợp và đánh giá
dữ liệu phục vụ quản lý tài nguyên, môi trường vùng biển, đảo trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị; Lập nhiệm vụ quy hoạch lưu vực sông Bến Hải và Thạch Hãn, tỉnh
Quảng Trị (PGS.TS. Nguyễn Thanh Sơn chủ trì); Đánh giá tình hình xói lở và bồi
lắng các dòng sông trên hệ thống sông Nam Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị (PGS.TS.
Trần Ngọc Anh chủ trì); Điều tra, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn
4
tỉnh Quảng Trị (PGS.TS. Nguyễn Thanh Sơn chủ trì); Quy hoạch tổng thể tài
nguyên nước tỉnh Quảng Trị đến năm 2010, có định hướng 2020 (PGS.TS. Nguyễn
Thanh Sơn chủ trì); Đề tài cấp cơ sở Nghiên cứu, đánh giá khả năng dễ bị tổn
thương của tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn (NCS. ThS. Trịnh Minh Ngọc
chủ trì)….
Các tài liệu chuyên ngành thuộc Khoa Địa lý; Khoa Khí tượng thủy văn và
hải dương học; các tài liệu thuộc các sở ban ngành của tỉnh Quảng Trị: sở Khoa học
vực. Ưu tiên hàng đầu trong quản lý tài nguyên nước của các quốc gia là quản lý tài
nguyên nước theo hướng phát triển bền vững (PTBV). Do ý nghĩa và tầm quan
trọng to lớn của PTBV tài nguyên nước nên vấn đề này luôn được quan tâm và
nghiên cứu của các nhà khoa học, các cơ quan nghiên cứu và xác định chiến lược
đúng đắn về khai thác, sử dụng, quản lý và bảo vệ bền vững tài nguyên nước (TNN
)đã được định hướng trong tuyên bố các hội nghị quốc tế về quản lý TNN, như Kế
hoạch hành động Mar del Plata (1997), Tuyên bố New Delhi (1990) và được củng
cố trong chương 18 của lịch trình thế kỷ XXI.
Nhiều Hội nghị quốc tế đã được tổ chức nhằm đưa ra những thỏa thuận và
nguyên tắc làm cơ sở cho PTBV tài nguyên nước trong tương lại, trước mắt đáp ứng
mục tiêu cấp nước an toàn trong thế kỷ XXI. Nhiều nước đã xây dựng những định
hướng và chính sách cụ thể để PTBV tài nguyên nước của mình.
Những sự kiện quan trọng của thế giới để thực hiện PTBV tài nguyên nước
đó là việc thành lập Hội đồng nước thế giới và đưa ra “Tầm nhìn nước thế giới
trong thế kỷ XXI” tại Diễn đàn nước thế giới lần thứ nhất họp tại Markech, tháng
3/2000. “Tầm nhìn nước thế giới trong thế kỷ XXI” lại tiếp tục được thảo luận tại
Diễn đàn nước thế giới lần thứ hai họp tại Hague, Hà Lan và bản Tuyên bố Laye về
một Tầm nhìn về nước, cuộc sống và môi trường đã được Hội nghị Bộ trưởng của
6
các nước thông qua với tiêu đề tổng quát là : một thế giới an ninh về nước trong thế
kỷ XXI ” gồm 10 thông điệp và 6 chỉ tiêu cần đạt được đều hướng tới PTBV tài
nguyên nước.
Bước vào thế kỷ XXI để thực hiện Tầm nhìn nước thế giới trong thế kỷ XXI,
các nước trên thế giới đều có những đổi mới trong quản lý TNN và quản lý LVS để
quản lý TNN của nước mình theo hướng PTBV. Rất nhiều kết quả nghiên cứu đá
được áp dụng trong quản lý TNN các LVS trên thế giới để nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn nước của LVS. Thí dụ các nghiên cứu về khai thác sử dụng nguồn nước
theo hướng đa ngành, đa mục tiêu; nghiên cứu khai thác sử dụng nguồn nước trong
hợp nguồn nước kha hiếm như dịch vụ thương mại nước, dòng chảy môi trường, và
đảm bảo quyền sở hữu. Ngưỡng này khá linh hoạt, thay đổi theo các năm khác tùy
thuộc vào nguồn nước đến, nhằm để phân phối nước hợp lý giữa 4 ban thuộc lưu
vực sông trong thời đoạn khan hiếm nước.
Một kết quả nghiên cứu khác liên quan đến vấn đề thể chế của LVS Murray Darling, đó là phân vùng địa lý thủy văn để đáp ứng nhanh và có hiệu quả các yêu
cầu của các bên liên quan. Các tiểu vùng này được phân chia theo ranh giới LVS và
Ban lãnh đạo của từng tiểu vùng sẽ có quyền cấp giấy phép sử dụng nước, vận hành
và duy tu bảo dưỡng tất cả các công trình trong tiểu vùng mà không phải lệ thuộc
vào các bên liên quan.
Thái Lan có nhiều kết quả trong nghiên cứu QLTHTNN LVS Chao Phraya là
một trugn tâm sản xuất lúa gạo lớn của Thái Lan và cũng là nơi đóng đô của thủ đô
Bangkok với tổng dân số trong lưu vực lên tới 23 triệu người khi dòng sông này
phải đối mặt với tình trạng khan hiếm nước do nhu cầu ngày càng tăng lên của các
hộ dùng nước ở hạ du. Vấn đề cạn kiệt nguồn nước cũng như xung đột về nước
ngày càng tăng lên khi nước ở vùng hạ lưu sông ngày càng bị ô nhiễm nước thải
hỗn hợp không được xử lý chảy vào sông. Một nghiên cứu tổng thể về chia sẻ, phân
bố một cách công bằng nguồn nước trong LVS cho các hộ dùng nước mà vẫn đảm
bảo nhu cầu nước cho các HST hạ du đã được thực hiện, song chưa thực sự kết thúc
8
vì còn gặp một số rào cản trong quá trình đo lường các điều kiện của lưu vực bằng
hệ thống các chỉ thị được phát triển cho LVS Chao Praya.
Trên lưu vực sông Ruhna - Srilanka tình trạng nguồn nước ngày càng suy
kiệt, trong khi mâu thuẫn giữa phát điện với công suất lắp máy 120MW và cung cấp
nước tưới cho 52.00ha lúa hai vụ ngày càng gay gắt. Một kế hoạch QLTHTNN cho
LVS Ruhuna được tiến hành bao gồm phân bổ nước tưới với những giải pháp sử
dụng nước tối ưu, triệt để tiết kiệm điện để giảm công suất phát điện. Bên cạnh đó
một chiến dịch vận động sự tham gia của cộng đông, đặc biệt là của phụ nữ vào
chương trình trên đã được thực hiện khá hiệu quả.
minh tự nguyện của các công trình nước và sản xuất thủy điện. Các ủy ban quốc tế
về nước được thành lập từ nhiều năm trước ở châu Âu, Ví dụ ở sông Rhine, sông
Meuse Scheldt, Moselle và sông Sarre, và hồ Geneva. Ở Hoa Kỳ, Ủy ban quản lý
sông Tennessee được thành lập vào năm 1933. Ở Úc, hiệp định Murray năm 1992
trao quyết định thành lập Ủy ban lưu vực sông Murray-Darling chịu trách nhiệm
phối hợp, lập kế hoạch và quản lý bền vững nguồn nước nước, đất đai và môi
trường. Vào năm 1909, Hiệp ước Boundary Waters giữa chính phủ Mỹ và Canada
đã thành lập một Ủy ban Quốc tế nguồn nước chia sẻ chung lưu vực. Tại khu vực
Đông Nam Á, Hiệp định về hợp tác vì sự phát triển bền vững của lưu vực sông Mê
Kông đã được ký kết vào năm 1995 và dẫn tới việc thành lập Ủy ban sông Mê
Kông. Ủy ban lưu vực sông Niger và Ủy ban lưu vực hồ Chad được thành lập vào
đầu những năm 1960, trong khi ở Senegal, tổ chức phát triển Sông Gambia đã được
thành lập trong những năm 1970. Tại Quebec, Luật Tài nguyên nước Canada thi
hành năm 1992 đã quy định thành lập các cơ quan quản lý nước tổng hợp ở cấp lưu
vực, trước tiên trên 33 lưu vực chính. Tại Mexico vào năm 1992, Brazil vào năm
1997, và Ma-rốc và Algeria sửa đổi luật nước họ và giới thiệu một cách tiếp cận
quản lý lưu vực theo định hướng QLTHTNN. Liên minh Châu Âu yêu cầu tất cả 27
nước thành viên xây dựng kế hoạch quản lý nước theo lưu vực [65,98,103] .Tại các
nước này, việc quản lý tổng hợp LVS đã mang lại những thành công trong việc khai
thác hiệu quả nguồn nước của lưu vực; đồng thời bảo vệ môi trường nước và các hệ
sinh thái trong lưu vực.
Tóm lại: Các thành tựu thu được trong nghiên cứu và thực hiện QLTHTNN
LVS là khá đa dạng và phong phú trên thế giới trong hơn nửa thế kỷ vừa qua. Công
tác QLTHTNN theo lưu vực sông đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các
10
quốc gia và vùng lãnh thổ. Các chính sách tài nguyên nước được áp dụng cho toàn
bộ lưu vực nhằm giải quyết mâu thuẫn trong sử dụng nước giữa vùng thượng lưu,
trung lưu và hạ lưu đồng thời cho phép theo dõi, đánh giá và quản lý nguồn nước
để thực hiện QLTHTNN theo hướng PTBV.. Có thể nói thông qua việc xây dựng,
phê duyệt và thực hiện Chiến lược, nước ta đã có một hướng đi rất rõ ràng để khắc
phục các tồn tại trong khai thác sử dụng, quản lý bảo vệ và thực hiện phát triển bền
vững tài nguyên nước.
Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật dưới dạng Nghị định, Thông
tư hướng dẫn về xây dựng và phát triển thể chế, chính sách quản lý tài nguyên nước
chuyển đổi quản lý TNN theo hướng quản lý tổng hợp. Một số Nghị định quan
trọng đã ban hành và thực hiện trong thực tế như: Nghị định số 149/2004/NĐ-CP
của Chính phủ về cấp phép khai thác sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước, Nghị
định số 12/2008/NĐ-CP về quản lý LVS. Nghị định 112/2008/NĐ-CP của chính
phủ về quản lý, bảo vệ khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa
thủy điện, thủy lợi. Ngoài ra còn một số văn bản pháp lý khác liên quan đến tài
nguyên nước LVS như: Luật Môi trường, Luật thủy sản, Luật phát triển và bảo vệ
rừng, Luật phòng chống thiên tai, Luật Đê điều...
Hệ thống các văn bản pháp luật nói trên đã đưa ra được khuôn khổ chung về
thế chế, chính sách cho thực hiện QLTHTNN và quản lý LVS ở nước ta. Tuy nhiên
do còn thiếu các hướng dẫn cụ thể nên việc thực hiện trong thực tế cũng có những
khó khăn hạn chế nhất định.
Cho đến nay ở Việt Nam đã có các cơ quan QLTHTNN theo LVS được
thành lập theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
là: Ban quản lý LVS Hồng - Thái Bình; Ủy ban sông Mê kông Việt Nam; Ban chỉ
đạo lâm thời khai thác và bảo vệ LVS Cầu: Ủy ban BVMT LVS Đồng Nai - Sài
Gòn; Hội đồng quản lý LVS Nhuệ - Đáy. Trong thời gian tới sẽ có các Ủy ban lưu
vực sông (thống nhất) thành lập theo Luật tài nguyên nước năm 2012 và theo vùng
để QLTHTNN theo hướng phát triển bền vững.
12
1.1.2.2. Các đề tài, dự án
Định, Ninh Bình, Thái Bình, Ninh Thuận, Bình Định và Phú Yên (2008 - 2012),
bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu về TNN và nâng cao năng lực quản lý TNN của
các tỉnh này
1.1.2.3. Các đề tài nghiên cứu khoa học
Để tạo các cơ sở khoa học cho việc QLTHTNN, quản lý lưu vực sông ở
nước ta, nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ về khai thác sử
dụng, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước, BVMT các lưu vực sông đã được các nhà
khoa học của nhiều cơ quan nghiên cứu và các trường đại học thực hiện. Một trong
những nghiên cứu tiêu biểu là Chương trình KC12 - Chương trình NCKH tổng hợp
và toàn diện về cân bằng nước trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam - đã được thực hiện
trong những năm 1990. Kết quả của chương trình đã góp phần phát triển các
phương pháp tính toán, tổng hợp được nhiều quy luật cân bằng nước phục vụ cho
phát triển kinh tế của từng tỉnh, từng LVS trên tất cả các vùng của đất nước.
Nhiều đề tài NCKH cấp Nhà nước và cấp Bộ đã theo hướng nghiên cứu cơ
sở khoa học cho QLTHNN, quản lý bảo vệ tài nguyên và môi trường các LVS lớn ở
nước ta đã được các cơ quan nghiên cứu như các Viện nghiên cứu, Trường đại học
về TNN của nước ta thực hiện đã tạo những cơ sở khoa học ban đầu cho
QLTHTNN và bảo vệ môi trường LVS như đề tài K08.05 của Đại học Mỏ địa chất
“Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp
lý TNN vùng Tây Nguyên” (2004) [13] ; Đề tài NCKH cấp Bộ của Viện Quy hoạch
thủy lợi “Nghiên cứu cơ sở khoa học và giải pháp công nghệ để PTBV lưu vực sông
Hồng” (2008) [29], Đề tài NCKH cấp Bộ của Đại học thủy lợi “Nghiên cứu cơ sở
khoa học và kinh nghiệm thực tiễn QLTHTNN lưu vực sông Ba ” (2004) [22].
Các đề tài nghiên cứu theo hướng giải pháp khai thác sử dụng hợp lý và bảo
vệ tài nguyên môi trường điển hình là để tài NCKH cấp nhà nước KC08.25 của
Viện Địa lý “Nghiên cứu giải pháp tổng thể sử dụng hợp lý tài nguyên và BVMT
lưu vực sông Ba và sông Côn” (2005) [21], đề tài NCKH cấp nhà nước KC08.27
của Viện Khí tượng thủy văn “Nghiên cứu giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý tài
14