ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC HẢI
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG ĐẾN ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN
TẠI DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG
SẢN NÚI PHÁO, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI
NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2008 - 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC HẢI
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG ĐẾN ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN
TẠI DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG
SẢN NÚI PHÁO, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI
NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2008 - 2012
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Văn Điền
trong xã, các hộ dân tham gia phỏng vấn đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời
gian nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn tại địa phương.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè
đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức hải
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
MỞ
....................................................................................................................1
ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...........................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài ...............................................................................................3
Chương 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................4
1.1.1. Các khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư .....................................4
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng .....4
quyết, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác bồi thường và giải
phóng mặt bằng của dự án ................................................................................33
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................34
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................34
2.4.2. Phương pháp chuyên gia ........................................................................35
2.4.3. Phương pháp thống kê phân tích, xử lý số liệu ......................................35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................36
3.1. Sơ lược về dự án núi pháo huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ........................36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 36
3.1.2. Sơ lược về dự án núi pháo huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ................40
3.2. Kết quả bồi thường và giải phóng mặt bằng tại dự án Núi Pháo, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên............................................................................................43
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đại Từ..............................................43
3.2.2. Kết quả bồi thường và giải phóng mặt bằng ..........................................45
3.2.3. Kết quả bồi thường, hỗ trợ về đất ...........................................................46
3.2.4. Bồi thường về tài sản gắn liền với đất ....................................................49
3.2.5. Kết quả hỗ trợ, tái định cư ......................................................................50
3.2.6. Tổng hợp kinh phí phê duyệt giải phóng mặt bằng ................................51
3.3. Đánh giá tác động của việc thu hồi đất của dự án đến việc làm và đời sống
của người dân ........................................................................................................53
3.3.1. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân sau khi thực hiện dự án
.....53
3.3.2.
.57
3.3.3. Tác động đến việc phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội .....................................................................................................................58
CP
: Chính phủ
CWP (Community Work
Programs)
: Chương trình phát triển cộng đồng
CT/TU
: Chỉ thị/ Tỉnh uỷ
CT/UBND
: Chỉ thị/ Uỷ ban nhân dân
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
HDLS – TC – NN&PTNT
: Hướng dẫn liên sở - Tài chính – Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
HĐND
: Hội đồng nhân dân
: Thông tư lien bộ - Bộ Tài chính – Bộ Tài
nguyên Môi trường
UBND
: Uỷ ban nhân dân
XDHT
: Xây dựng hạ tầng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đại Từ năm 2014 ............................... 44
Bảng 3.2. Tổng hợp diện tích đất thu hồi xây dựng dự án đến năm 2012 ................ 46
Bảng 3.3. Đơn giá bồi thường đối với đất nông nghiệp............................................ 46
Bảng 3.4. Đơn giá bồi thường đối với đất phi nông nghiệp...................................... 47
Bảng 3.5. Kết quả bồi thường về đất......................................................................... 48
Bảng 3.6. Kết quả bồi thường tài sản trên đất ........................................................... 49
Bảng 3.7. Hỗ trợ cho người dân có đất bị thu hồi về chuyển đổi nghề nghiệp
và đào tạo việc làm, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất đối với đất
nông nghiệp .............................................................................................. 50
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng dự án .............. 51
Bảng 3.9. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị không bị thu hồi
đất nhưng chịu ảnh hưởng của dự án........................................................ 54
Bảng 3.10. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân mất 50-70% đất ........... 54
Bảng 3.11. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân mất hết đất................... 55
Bảng 3.12. Tổng hợp tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị ảnh
hưởng bởi dự án........................................................................................ 56
phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất quy định toàn diện hơn, đầy đủ hơn, cụ
thể hơn về chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất sử
dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát
triển kinh tế và từ năm 2004 đến nay để phục vụ yêu cầu củng cố an ninh quốc
phòng bảo vệ tổ quốc và phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, Chính phủ đã tiếp
tục sửa đổi, bổ sung hoàn thiện thêm chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi
đất trong các Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành luật Đất
đai và nghị định số 187/2004/NĐ-CP về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ
phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước
thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai: Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13
tháng 08 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá
đất, thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng.
Tuy nhiên, vấn đề bồi thường, giải phóng mặt bằng kéo dài vẫn đang là vấn đề
nổi cộm tại nhiều địa phương, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất, đến người có
đất bị thu hồi và tác động xấu đến môi trường đầu tư của nước ta. Nguyên nhân gây
nên tình trạng này ngoài vấn đề về giá đất tính bồi thường chưa hợp lí, còn nhiều
nguyên nhân quan trọng là do chính sách, thủ tục về bồi thường đất, bồi thường,
giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc, bất cập. Mặt khác, một số địa phương
đã đơn giản trong việc thu hồi đất, chưa gắn công tác thu hồi đất với tái định cư, đặc
biệt là hỗ trợ việc làm, dạy nghề cho lao động; bồi thường cho hộ bị thu hồi đất chủ
yếu thực hiện dưới hình thức tiền tệ hóa, chưa có cơ chế, giải pháp kịp thời và hiệu
quả để hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất.
Hơn nữa, công tác tài định cư cũng chưa được chuận bị chu đáo, thiếu các điều kiện
đảm bảo cho người dân có điều kiện sinh hoạt bình thường tại nơi ở mới. Vì vậy,
tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm, không chuyển đổi được nghề nghiệp, khó
- Nắm vững luật và các văn bản luật liên quan đến công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng.
- Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư của
Dự án Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái
Nguyên.
- Đề xuất những giải pháp có tính khả thi đối với công tác tái định cư khi bồi
thường giải phóng mặt bằng.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Các khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1.1.1.1 Bồi thường
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ban hành quyết định để thu lại quyền sử dụng
đất của người đang sử dụng, người, tổ chức được giao quản lý [13].
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả cho người đang sử
dụng đất những thiệt hại về quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, nhà ở, tài
sản khác gắn liền với đất do việc bị thu hồi đất gây ra [13].
1.1.1.2 Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất
thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, hỗ trợ kinh phí để di dời đến địa
điểm mới [13].
1.1.1.3 Tái định cư
Tái định cư là việc Nhà nước bồi thường thiệt hại bằng việc giao đất ở mới,
nhà ở tại khu TĐC hoặc bồi thường bằng tiền theo đề nghị của người có đất ở bị thu
hồi mà phải di chuyển chỗ ở mới, và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc
sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó [132].
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
1.1.2.1 Yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về đất đai.
tốt để GPMB thuận lợi. Phải đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ làm công tác này để
tránh những vướng mắc không nên gặp trong công tác này [3].
b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Công tác quy hoạch, kế hoạch Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một
trong những công cụ quan trọng trong quản lý của Nhà nước về đất đai. Nó giúp
cho việc sử dụng đất đai đúng mục đích, đạt hiệu quả cao và tiết kiệm, giúp Nhà
nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có những biện pháp hữu
hiệu và kết quả cao trong quá trình sử dụng đất. Nói cách khác, quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đai là một công tác rất quan trọng trong xây dựng và phát triển kinh tế
nói chung và trong quản lý đất đai nói riêng. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta
luôn coi trọng công tác quy hoạch, kế hoạch. Từ trước đến nay công tác này luôn
được quan tâm và đẩy mạnh . Kết quả đạt được của công tác quy hoạch, kế hoạch
thể hiện ở nhiều công trình xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch đã được hoạt động
và góp phần thay đổi bộ mặt của đô thị cũng như sự phát triển của đô thị. Xong
công tác này còn nhiều bất cập, nhiều tồn tại yếu kém cả về chuyên môn lẫn nghiệp
vụ. Chính vì vậy, khi làm công tác này phải dựa vào thực tiễn, phải có tính khoa học
và định hướng và hiệu quả , phải tận dụng khai thác đất kém hiệu quả, đất chưa sử
dụng, đất trống đồi núi trọc cho xây dựng và hạn chế tối đa sử dụng vào đất nông
nghiệp và đất khu dân cư đông đúc để giảm bớt khó khăn trong vấn đề GPMB. Mặt
khác, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai phải được công khai cho toàn
dân được biết thì GPMB mới diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và không gặp những
vướng mắc không đáng có.
Quy hoạch sử dụng đất được xem là một giải pháp tổng thể định hướng cho
quá trình phát triển và quyết định tương lai của nền kinh tế. Thông qua quy hoạch
sử dụng đất, Nhà nước can thiệp vào các quan hệ đất đai, khắc phục những nhược
điểm do lịch sử để lại hay giải quyết những vấn đề mà quá trình phát triển đang
đặt ra [23].
c) Đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
buộc). Hiện nay, công tác định giá đất còn mới mẻ trong khi số lượng dự án đầu tư
xây dựng phát triển hạ tầng càng nhiều và nhiệm vụ đền bù thiệt hại tăng cho nên
công tác định giá đất có vị trí vô cùng quan trọng. Và việc xác định giá đền bù phải
phù hợp với giá thực tế là rất cần thiết để đảm bảo lợi ích cho người bị thu hồi đất
và cho tiến độ thi công của dự án.
Một trong những nguyên nhân làm chậm tiến độ thực hiện công tác bồi thường
GPMB hiện nay đó là giá bồi thường cho người có đất bị thu hồi. Giá đất là số tiền
tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong
giao dịch về quyền sử dụng đất [22]. Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành
thì giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây:
- Do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là UBND
cấp tỉnh) quy định (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và và
khung giá đất do Chính phủ quy định) và được công bố công khai vào ngày 01 tháng
01 hàng năm;
- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất;
- Do người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người có liên quan khi
thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất.
Vì vậy việc định giá đất sát với giá thị trường để bồi thường GPMB có vai trò
quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến độ GPMB để triển khai dự án.
1.1.2.4 Thị trường bất động sản.
Hiện nay thị trường bất động sản đã trở thành một bộ phận không thể thiếu
trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân, nó có những đóng góp
vào ổn định xã hội và thúc đẩy nền kinh tế đất nước trong thời gian qua và trong
tương lai. Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm thiểu
việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư (do người đầu tư có thể đáp ứng nhu
cầu về đất đai thông qua các giao dịch trên thị trường); đồng thời người bị thu hồi
đất có thể tự mua hoặc cho thuê đất đai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua
Nhà nước thực hiện chính sách TĐC và bồi thường.
vốn là cần thiết để đảm bảo cơ hội đấu thầu của các công trình khác. Thực tế trên
địa bàn cả nước nói chung còn đọng lại khá nhiều dự án phải dừng lại do không giải
phóng được mặt bằng hoặc ngắt quãng, một phần do không có sự đồng bộ về chính
sách bồi thường thiệt hại của các cấp chính quyền, mặt khác các dự án đó chưa
được sự quan tâm đúng mức của các cấp, các ngành trên địa bàn đó cũng như sự
ủng hộ của người dân sở tại gây ra sự trì trệ kéo dài. Đây cũng là một trở ngại lớn
tác động tiêu cực đến khả năng thu hút vốn đầu tư, công nghệ nước ngoài vào lĩnh
vực xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng ở nước ta.
1.1.3.2 Sự phát triển kinh tế - xã hội
Hạ tầng kinh tế xã hội là một khái niệm dùng để chỉ những phương tiện làm cơ
sở phục vụ cho hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc kế dân sinh như cung cấp
điện năng, giao thông vận tải, bưu chính, viễn thông, thuỷ lợi, đề điều, trạm xá,
trường học…
Sự phát triển cơ sở hạ tầng của một quốc gia phản ánh trình độ phát triển kinh
tế cũng như nền văn minh của quốc gia đó. Những năm gần đây, các cơ sở hạ tầng
kinh tế xã hội ở các thành phố lớn ở nước ta đã nhanh chóng được cải tạo, đầu tư
làm mới, phần nào đã bắt kịp với yêu cầu của sự chuyển đổi kinh tế và nâng cao
chất lượng cuộc sống đô thị, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thay đổi bộ mặt một số
khu vực nông thôn. Đạt được kết quả này công tác GPMB đóng vai trò không nhỏ
để đưa các dự án đi vào triển khai đầu tư đúng tiến độ và phát huy hiệu quả.
1.2. Cơ sở pháp lý
1.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng
- Luật Đất đai 2003 (công bố ngày 10 tháng 12 năm 2003 và có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 7 năm 2004).
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 11/7/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi
nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 36/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc phê duyệt giá đất trên đại bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014.
- Hướng dẫn số 1123/HDLS-TC-NN&PTNT của liên sở tài chính – nông nghiệp
& PTNT thực hiện Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn
liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Sơ lược về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số nước trên
thế giới
1.3.1.1 Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá
trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị
trường điều tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù
được tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù.
Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu một dự án mang
tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường.
Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền
bù với mức cao hơn giá thị trường [25].
1.3.1.2 Hàn Quốc
Ở Hàn Quốc, việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo
phương thức tham vấn và cưỡng chế. Phương thức tham vấn được thực hiện thông
qua việc các cơ quan công quyền thỏa thuận với người bị thu hồi đất về phương án,
cách thức bồi thường. Trong trường hợp tham vấn bị thất bại, Nhà nước phải sử
dụng phương thức cưỡng chế. Theo thống kê của Cục Chính sách đất đai Hàn Quốc,
thu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân (chỉ thu hồi trong các trường hợp cần thiết); Việc
thu hồi đất phải được sự đồng ý của Chính phủ, sau khi đã thảo luận và tham khảo ý
kiến của cộng đồng; Việc thu hồi đất được thực hiện theo quy trình chặt chẽ do
pháp luật quy định. Nhà nước thông báo cho người bị thu hồi đất biết trước từ 2 đến
3 năm trước khi ra quyết định thu hồi đất. Trường hợp người bị thu hồi đất không
thực hiện quyết định thu hồi đất sẽ bị nhà nước áp dụng các biện pháp cưỡng chế
hoặc bị phạt theo Luật xâm chiếm đất công.
Chính sách, pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở Singapore có
những điểm đáng lưu ý sau đây:
- Về mức bồi thường thiệt hại, được xác định căn cứ vào giá trị thực tế bất
động sản của chủ sở hữu; các chi phí tháo dỡ, di chuyển chỗ ở hợp lý; chi phí mua
nguyên liệu xây dựng nhà ở mới; thuế nhà ở mới v.v. Trường hợp người bị thu hồi
đất không tán thành với phương án bồi thường thiệt hại do nhà nước xác định, họ có
quyền thuê một tổ chức định giá tư nhân để tiến hành định giá lại các chi phí thiệt
hại. Nhà nước trả tiền thuê định giá lại.
Việc xác định mức bồi thường được xác định là giá trị bất động sản do người
bị thu hồi đất đầu tư, không phải là giá trị thực tế của bất động sản. Phần giá trị tăng
thêm do sự đầu tư cơ sở hạ tầng của nhà nước được bóc tách khỏi giá trị bồi thường.
Điều này có nghĩa là nhà nước không bồi thường theo giá bất động sản hiện tại mà
bồi thường theo giá thấp hơn do trừ đi phần giá trị bất động sản tăng thêm từ sự đầu
tư cơ sở hạ tầng của nhà nước.
Bên cạnh đó, nhà nước cũng xem xét bồi thường cho người bị thu hồi đất các
thiệt hại sau đây: Trường hợp công trình công cộng đi ngang qua bất động sản gây
ảnh hưởng xấu đến lợi ích của người sử dụng đất như tiếng ồn, khói bụi, người đi
đường có thể nhìn vào nhà v.v; trường hợp công trình công cộng gây chia cắt manh
mún mảnh đất hiện hữu; chi phí để hoàn tất thủ tục đứng tên chủ sở hữu hoặc chủ
sử dụng đối với phần diện tích đất còn lại.
Nhà nước chi trả 20% tổng giá trị bồi thường khi chủ nhà thực hiện việc tháo
người dân được thuê căn hộ.
Việc tái định cư được thực hiện trên cơ sở điều tra xã hội học một cách cẩn
thận, tỉ mỉ nhằm thu thập, xác minh các thông tin: Số lượng thành viên trong hộ gia
đình; nguồn thu nhập; nghề nghiệp; nơi làm việc; tình trạng pháp lý của bất động
sản... tạo căn cứ vững chắc cho quá trình thực hiện tái định cư chính xác, công bằng.
Người bị thu hồi đất ở muốn được tái định cư tại các căn hộ do HDB cung cấp
phải được Cơ quan quản lý đất đai Singapore (SLA) bảo lãnh và làm thủ tục giới
thiệu mua hoặc thuê nhà của Cục Phát triển nhà (HDB) với điều khoản ưu đãi; được
miễn thế chấp…Công dân Singapore được ưu tiên tái định cư. Trường hợp người bị
thu hồi đất ở không sử dụng nhà do HDB cung cấp sẽ được nhà nước hỗ trợ thêm
một khoản tiền (khoảng 1.200 đô la Singapore).
Nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân, Chính phủ có các ưu đãi, hỗ trợ
cho chương trình phát triển nhà ở của HDB, nhất là các chính sách về tài chính, huy
động vốn và hỗ trợ, tạo điều kiện cho người mua nhà. HDB cung cấp nhiều nhà ở
công nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của người dân, trong đó các tòa nhà cao tầng
chủ yếu được cung cấp phục vụ tái định cư. Bên cạnh đó còn có các loại nhà hạng
sang và kể cả nhà nhỏ khép kín. Để hạn chế tình trạng mua bán, đầu cơ nhà ở kiếm
lời, Chính phủ Singapore quy định người dân khi mua nhà ở của HDB phải sử dụng
để ở sau 5 năm mới được bán và sau 10 năm (kể từ thời điểm bán căn nhà đầu tiên)
mới được mua căn nhà thứ 2 của HDB. [22]
1.3.1.4 Trung Quốc
Ở Trung Quốc, đất đai thuộc chế độ công hữu nên lợi ích công là điều kiện
tiền đề để áp dụng quyền thu hồi đất một cách hợp pháp.