ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC HẢI
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG ĐẾN ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN
TẠI DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
NÚI PHÁO, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2008 - 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC HẢI
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG ĐẾN ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN
TẠI DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
NÚI PHÁO, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2008 - 2012
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Văn Điền
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Ban
Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên, phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Đại Từ, Ban Bồi thường và Giải phóng mặt bằng thuộc Dự án Núi
Pháo, ủy ban nhân dân các xã Hà Thượng, Hùng Sơn ….và các Trưởng thôn trong xã,
các hộ dân tham gia phỏng vấn đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên
cứu thực hiện đề tài luận văn tại địa phương.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè đã
tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức hải
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...........................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài ...............................................................................................3
Chương 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................4
sống của người dân ...........................................................................................33
2.3.4. Kết quả đạt được, những khó khăn, tồn tại và đề xuất phương án giải
quyết, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác bồi thường và giải
phóng mặt bằng của dự án ................................................................................33
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................34
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................34
2.4.2. Phương pháp chuyên gia ........................................................................35
2.4.3. Phương pháp thống kê phân tích, xử lý số liệu ......................................35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................36
3.1. Sơ lược về dự án núi pháo huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ........................36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 36
3.1.2. Sơ lược về dự án núi pháo huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ................40
3.2. Kết quả bồi thường và giải phóng mặt bằng tại dự án Núi Pháo, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên. ...........................................................................................43
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đại Từ ..............................................43
3.2.2. Kết quả bồi thường và giải phóng mặt bằng ..........................................45
3.2.3. Kết quả bồi thường, hỗ trợ về đất ...........................................................46
3.2.4. Bồi thường về tài sản gắn liền với đất ....................................................49
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
: Chương trình phát triển cộng đồng
CT/TU
: Chỉ thị/ Tỉnh uỷ
CT/UBND
: Chỉ thị/ Uỷ ban nhân dân
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
HDLS – TC – NN&PTNT
: Hướng dẫn liên sở - Tài chính – Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HĐBT
: Hội đồng bồi thường
MTTQ
: Mặt trận tổ quốc
XDHT
: Xây dựng hạ tầng
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đại Từ năm 2014 ............................... 44
Bảng 3.2. Tổng hợp diện tích đất thu hồi xây dựng dự án đến năm 2012 ................ 46
Bảng 3.3. Đơn giá bồi thường đối với đất nông nghiệp ............................................ 46
Bảng 3.4. Đơn giá bồi thường đối với đất phi nông nghiệp...................................... 47
Bảng 3.5. Kết quả bồi thường về đất......................................................................... 48
Bảng 3.6. Kết quả bồi thường tài sản trên đất ........................................................... 49
Bảng 3.7. Hỗ trợ cho người dân có đất bị thu hồi về chuyển đổi nghề nghiệp
và đào tạo việc làm, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất đối với đất
nông nghiệp .............................................................................................. 50
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng dự án .............. 51
Bảng 3.9. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị không bị thu hồi
đất nhưng chịu ảnh hưởng của dự án........................................................ 54
Bảng 3.10. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân mất 50-70% đất ........... 54
Bảng 3.11. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân mất hết đất ................... 55
Bảng 3.12. Tổng hợp tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị ảnh
hưởng bởi dự án ........................................................................................ 56
Bảng 3.13. Đánh giá chung về tình trạng cuộc sống hiện tại so với trước khi
có dự án .................................................................................................... 58
Bảng 3.14 Đánh giá về tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của
các hộ dân sau khi bị thu hồi đất .............................................................. 59
Bảng 3.15 Đánh giá về tác động của Dự án đến mối quan hệ trong gia đình
của các hộ dân sau khi bị thu hồi đất ........................................................ 59
nhiệm vụ nghiên cứu của mình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Ban
Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên, phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Đại Từ, Ban Bồi thường và Giải phóng mặt bằng thuộc Dự án Núi
Pháo, ủy ban nhân dân các xã Hà Thượng, Hùng Sơn ….và các Trưởng thôn trong xã,
các hộ dân tham gia phỏng vấn đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên
cứu thực hiện đề tài luận văn tại địa phương.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè đã
tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức hải
2
Tuy nhiên, vấn đề bồi thường, giải phóng mặt bằng kéo dài vẫn đang là vấn đề
nổi cộm tại nhiều địa phương, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất, đến người có
đất bị thu hồi và tác động xấu đến môi trường đầu tư của nước ta. Nguyên nhân gây
nên tình trạng này ngoài vấn đề về giá đất tính bồi thường chưa hợp lí, còn nhiều
nguyên nhân quan trọng là do chính sách, thủ tục về bồi thường đất, bồi thường,
giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc, bất cập. Mặt khác, một số địa phương
đã đơn giản trong việc thu hồi đất, chưa gắn công tác thu hồi đất với tái định cư, đặc
biệt là hỗ trợ việc làm, dạy nghề cho lao động; bồi thường cho hộ bị thu hồi đất chủ
yếu thực hiện dưới hình thức tiền tệ hóa, chưa có cơ chế, giải pháp kịp thời và hiệu
quả để hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất.
Hơn nữa, công tác tài định cư cũng chưa được chuận bị chu đáo, thiếu các điều kiện
đảm bảo cho người dân có điều kiện sinh hoạt bình thường tại nơi ở mới. Vì vậy,
phương án giải quyết, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác bồi thường
và giải phóng mặt bằng của dự án
3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững luật và các văn bản luật liên quan đến công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng.
- Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư của
Dự án Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất những giải pháp có tính khả thi đối với công tác tái định cư khi bồi
thường giải phóng mặt bằng.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Các khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1.1.1.1 Bồi thường
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ban hành quyết định để thu lại quyền sử dụng đất
của người đang sử dụng, người, tổ chức được giao quản lý [13].
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả cho người đang sử
dụng đất những thiệt hại về quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất do việc bị thu hồi đất gây ra [13].
1.1.1.2 Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất
thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, hỗ trợ kinh phí để di dời đến địa
điểm mới [13].
1.1.1.3 Tái định cư
Tái định cư là việc Nhà nước bồi thường thiệt hại bằng việc giao đất ở mới,
thực hiện không đúng trình tự , không đồng bộ, phân công, phân cấp không rõ ràng
…đã ảnh hưởng rất lớn đến công tác BTHT, tái định cư GPMB của dự án và kết
quả làm chậm tiến độ của dự án. Mặt khác, đội ngũ những người làm công tác
GPMB trình độ còn hạn chế và yếu kém cả về chuyên môn lẫn nghiệp vụ cho nên
dẫn đến quản lý tổ chức còn lộn xộn, phức tạp và chưa hiệu quả. Việc lập các khu
tái định cư, bố trí di dân tái định cư chưa được quan tâm thích đáng. Việc giao đất
và nhà tái định cư còn chậm. Chính vì vậy mà công tác này cần xem lại thực hiện
tốt để GPMB thuận lợi. Phải đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ làm công tác này để
tránh những vướng mắc không nên gặp trong công tác này [3].
b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Công tác quy hoạch, kế hoạch Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một
trong những công cụ quan trọng trong quản lý của Nhà nước về đất đai. Nó giúp
cho việc sử dụng đất đai đúng mục đích, đạt hiệu quả cao và tiết kiệm, giúp Nhà
nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có những biện pháp hữu
hiệu và kết quả cao trong quá trình sử dụng đất. Nói cách khác, quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đai là một công tác rất quan trọng trong xây dựng và phát triển kinh tế
nói chung và trong quản lý đất đai nói riêng. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta
6
luôn coi trọng công tác quy hoạch, kế hoạch. Từ trước đến nay công tác này luôn
được quan tâm và đẩy mạnh . Kết quả đạt được của công tác quy hoạch, kế hoạch
thể hiện ở nhiều công trình xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch đã được hoạt động
và góp phần thay đổi bộ mặt của đô thị cũng như sự phát triển của đô thị. Xong
công tác này còn nhiều bất cập, nhiều tồn tại yếu kém cả về chuyên môn lẫn nghiệp
vụ. Chính vì vậy, khi làm công tác này phải dựa vào thực tiễn, phải có tính khoa học
và định hướng và hiệu quả , phải tận dụng khai thác đất kém hiệu quả, đất chưa sử
dụng, đất trống đồi núi trọc cho xây dựng và hạn chế tối đa sử dụng vào đất nông
nghiệp và đất khu dân cư đông đúc để giảm bớt khó khăn trong vấn đề GPMB. Mặt
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...........................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài ...............................................................................................3
Chương 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................4
1.1.1. Các khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư .....................................4
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng .....4
1.1.3. Vai trò của công tác giải phóng mặt bằng đối với sự phát triển cơ sở hạ
tầng và đời sống xã hội .......................................................................................8
1.2. Cơ sở pháp lý .................................................................................................10
1.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng .............................................................................10
1.2.2. Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng .............................................................................11
1.3. Cơ sở thực tiễn ...............................................................................................11
1.3.1. Sơ lược về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số nước trên
thế giới ..............................................................................................................11
1.3.2. Chính sách đất đai về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam ....17
1.3.3. Chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..........................................................................20
8
- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất;
- Do người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người có liên quan khi
thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất.
Vì vậy việc định giá đất sát với giá thị trường để bồi thường GPMB có vai trò
án có hiệu quả. Ngược lại, GPMB kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng của
các công trình, ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động cũng như chi phí cho dự án, có
khi gây ra thiệt hại không nhỏ trong đầu tư xây dựng.
- Tính kinh tế của dự án:
GPMB được thực hiện tốt sẽ giảm chi phí, có điều kiện tập trung vốn cho các
công trình khác. GPMB kéo dài dẫn đến chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn
thành tiến độ dự án dẫn đến sự quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà đầu tư.
+ Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh do không đáp ứng được tiến độ đầu
tư vì vậy nhiều dự án mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp.
+ Đối với dự án đầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài, tiến độ
thi công bị ngắt quãng gây ra lãng phí rất lớn và ảnh hưởng tới chất lượng công
trình. Đặc biệt các nhà đầu tư trong nước có vốn đầu tư hạn hẹp thì việc quay vòng
vốn là cần thiết để đảm bảo cơ hội đấu thầu của các công trình khác. Thực tế trên
địa bàn cả nước nói chung còn đọng lại khá nhiều dự án phải dừng lại do không giải
phóng được mặt bằng hoặc ngắt quãng, một phần do không có sự đồng bộ về chính
sách bồi thường thiệt hại của các cấp chính quyền, mặt khác các dự án đó chưa
được sự quan tâm đúng mức của các cấp, các ngành trên địa bàn đó cũng như sự
ủng hộ của người dân sở tại gây ra sự trì trệ kéo dài. Đây cũng là một trở ngại lớn
tác động tiêu cực đến khả năng thu hút vốn đầu tư, công nghệ nước ngoài vào lĩnh
vực xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng ở nước ta.
1.1.3.2 Sự phát triển kinh tế - xã hội
Hạ tầng kinh tế xã hội là một khái niệm dùng để chỉ những phương tiện làm cơ
sở phục vụ cho hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc kế dân sinh như cung cấp
điện năng, giao thông vận tải, bưu chính, viễn thông, thuỷ lợi, đề điều, trạm xá,
trường học…
Sự phát triển cơ sở hạ tầng của một quốc gia phản ánh trình độ phát triển kinh
tế cũng như nền văn minh của quốc gia đó. Những năm gần đây, các cơ sở hạ tầng
kinh tế xã hội ở các thành phố lớn ở nước ta đã nhanh chóng được cải tạo, đầu tư
11
dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
1.2.2. Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng
- Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi
nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 11/7/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi
nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 36/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc phê duyệt giá đất trên đại bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014.
- Hướng dẫn số 1123/HDLS-TC-NN&PTNT của liên sở tài chính – nông nghiệp
& PTNT thực hiện Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền
với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Sơ lược về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số nước trên thế
giới
1.3.1.1 Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá
trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị
trường điều tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù
3.2. Kết quả bồi thường và giải phóng mặt bằng tại dự án Núi Pháo, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên. ...........................................................................................43
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đại Từ ..............................................43
3.2.2. Kết quả bồi thường và giải phóng mặt bằng ..........................................45
3.2.3. Kết quả bồi thường, hỗ trợ về đất ...........................................................46
3.2.4. Bồi thường về tài sản gắn liền với đất ....................................................49
13
Tổ chức Nhà ở Quốc gia (một tổ chức xã hội đứng ra bảo đảm trách nhiệm
cung cấp nhà ở tại đô thị, hoạt động như một nhà đầu tư độc lập) được phép thu hồi
đất theo quy hoạch để thực hiện các dự án xây nhà ở [22].
1.3.1.3 Singapore
Luật pháp Singapore quy định Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất và người
dân có nghĩa vụ chấp hành quyết định thu hồi đất. Việc thu hồi đất được thực hiện
dựa trên quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt và tuân thủ các nguyên tắc chủ yếu
sau đây: Thu hồi đất bắt buộc để sử dụng đất vào mục đích công cộng; Hạn chế việc
thu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân (chỉ thu hồi trong các trường hợp cần thiết); Việc
thu hồi đất phải được sự đồng ý của Chính phủ, sau khi đã thảo luận và tham khảo ý
kiến của cộng đồng; Việc thu hồi đất được thực hiện theo quy trình chặt chẽ do
pháp luật quy định. Nhà nước thông báo cho người bị thu hồi đất biết trước từ 2 đến
3 năm trước khi ra quyết định thu hồi đất. Trường hợp người bị thu hồi đất không
thực hiện quyết định thu hồi đất sẽ bị nhà nước áp dụng các biện pháp cưỡng chế
hoặc bị phạt theo Luật xâm chiếm đất công.
Chính sách, pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở Singapore có
những điểm đáng lưu ý sau đây:
- Về mức bồi thường thiệt hại, được xác định căn cứ vào giá trị thực tế bất
động sản của chủ sở hữu; các chi phí tháo dỡ, di chuyển chỗ ở hợp lý; chi phí mua
nguyên liệu xây dựng nhà ở mới; thuế nhà ở mới v.v. Trường hợp người bị thu hồi
pháp lý để bồi thường; Đất sử dụng bất hợp pháp …
- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về bồi thường khi thu hồi đất. Trường hợp
người bị thu hồi đất không nhất trí với mức giá bồi thường họ có quyền khiếu kiện
về giá trị bồi thường. Hội đồng bồi thường là người có thẩm quyền quyết định về
giá trị bồi thường và đưa ra câu trả lời đối với người khiếu kiện. Nếu người bị thu
hồi đất không đồng ý với câu trả lời của Hội đồng bồi thường thì có quyền khởi
kiện vụ việc ra Tòa Thượng thẩm.
Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất của Singapore được tiến hành
thận trọng (đặc biệt đối với đất thuộc sở hữu tư nhân) trên cơ sở các quy định chặt
chẽ của pháp luật. Nguyên tắc công bằng, minh bạch được đề cao trong quá trình
thực hiện nên đã nhận được sự đồng thuận của người dân. Tỷ lệ cưỡng chế khi thu
hồi đất thấp (dưới 1% tổng số các trường hợp thu hồi đất).