LỜI NÓI ĐẦU
Trong 4 năm học, mỗi sinh viên đã được trang bị nhiều kiến thức lý thuyết
thông qua các môn học và bước đầu đã vận dụng những kiến thức đó vào thực
tiễn sản xuất. Được sự cho phép của Trường Đại Học Lâm Nghiệp, khoa Lâm
Học, bộ môn Nông Lâm Kết Hợp tôi đã thực hiện khóa luận với đề tài :
“Nghiên cứu đề xuất giải pháp sản xuất rau an toàn tại xã Tốt Động – huyện
Chương Mỹ - thành phố Hà Nội”.
Với sự nỗ lực hết mình của bản thân và nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn
tận tình của cô giáo Bùi Thị Cúc cùng các thầy cô giáo trong khoa Lâm học. Sau
một thời gian thực tập đến nay đề tài đã hoàn thành. Nhân đây cho tôi được gửi
lời cám ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo trong bộ môn Nông Lâm Kết
Hợp, đặc biệt là cô giáo Bùi Thị Cúc người đã trực tiếp hướng dẫn tôi, cùng toàn
thể cán bộ, nhân viên, bà con xã viên xã Tốt Động, và những người thân, bạn bè
đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Do điều kiện thời gian nghiên cứu và khả năng của bản thân có hạn, nên
bản khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để bản khóa luận này
được hoàn chỉnh và có ý nghĩa thực tế hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày
tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Cấn Thị tâm
MỤC LỤ
LỜI NÓI ĐẦU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
4.2. Hiện trạng sản xuất rau tại điểm nghiên cứu............................................24
4.2.1.Hiện trạng sử dụng đất tại điểm nghiên cứu.......................................24
4.2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại rau.................................25
4.2.3. Kỹ thuật trồng một số loại rau chính tại điểm nghiên cứu................26
4.3. Hiệu quả của các mô hình sản xuất rau tại điểm nghiên cứu...................36
4.3.1. Phân loại các mô hình sản xuất rau tại điểm nghiêm cứu.................36
4.3.2. Hiệu quả của các mô hình sản xuất rau tại điểm nghiên cứu............38
4.4. Thị trường tiêu thụ các loại rau tại điểm nghiên cứu...............................47
4.5. Đề xuất giải pháp sản xuất rau theo hướng sản xuất rau an toàn.............50
4.5.1. Cơ sở đề suất.....................................................................................50
4.5.2. Đề xuất giải pháp...............................................................................54
Phần 5 KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ.........................................................................59
5.1. Kết luận....................................................................................................59
5.2 Đề nghị......................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHAỎ...................................................................................61
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSTP
: An toàn vệ sinh thực phẩm
RAT
: Rau an toàn
BVTV
: Bảo vệ thực vật
Bảng 4.2 : Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại rau chính.......................25
Bảng 4.3 : Lịch mùa vụ sản xuất rau tại điểm nghiên cứu..................................27
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất rau...................................38
Bảng 4.6 :Hiệu quả xã hội của các mô hình sản xuất rau....................................41
Bảng 4.7 : Hiệu quả môi trường của các mô hình trồng rau...............................43
Bảng 4.8. Hiệu quả tổng hợp của các mô hình....................................................46
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 : Các kênh tiêu thụ rau tại điểm nghiên cứu.........................................49
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rau xanh là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của
con người trên khắp thế giới. Đặc biệt, khi lương thực và các thức ăn nhiều đạm
đã được đảm bảo thì yêu cầu về chất lượng, số lượng rau lại càng gia tăng như
một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và tăng sức đề kháng cho cơ
thể, kéo dài tuổi thọ. Chính vì thế, rau xanh trở thành sản phẩm nông nghiệp có
giá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu thụ rộng lớn ở nội địa và xuất khẩu. Rau
xanh cũng như những cây trồng khác, để có giá trị kinh tế cao, ngoài yêu cầu về
giống tốt, chủng loại đa dạng, thì vấn đề về kỹ thuật canh tác góp phần không
nhỏ vào việc nâng cao năng suất, sản lượng rau. Tuy nhiên hiện nay xu hướng
sản xuất rau hàng hóa ngày càng gia tăng, chạy theo lợi nhuận, đã dẫn đến tình
trạng rau bị ô nhiễm do vi sinh vật, hóa chất độc hại, dư lượng kim loại nặng và
thuốc bảo vệ thực vật, do vậy tạo sản phẩm rau không an toàn, gây ảnh hưởng
trực tiếp tới sức khỏe của người tiêu dùng, môi trường, thiên địch và người sản
xuất rau, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Vì vậy, vấn đề vệ
sinh an toàn thực phẩm đối với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau đang
được xã hội đặc biệt quan tâm. Nhiệm vụ của người sản xuất rau là không
ngừng trau dồi nâng cao sự hiểu biết và nắm vững quy luật sinh trưởng, phát
PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1.Giá trị của cây rau
a. Giá trị dinh dưỡng
Cây rau có vị trí và tầm quan trọng hết sức to lớn đối với đời sống con
người, bởi chúng cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết mà không loại thực
phẩm nào có thể thay thế được. Rau xanh có tác dụng cân bằng dinh dưỡng
trong chế độ ăn uống của cơ thể con người, chúng cung cấp phần lớn các chất
thiết yếu như vitamin, chất khoáng mà cây trồng khác không cung cấp đủ.
Có thể thấy nguồn dinh dưỡng từ rau xanh rất phong phú, chúng bao gồm:
vitamin, protein, lipit, gluxit, các chất khoáng và chất xơ..., đáng chú ý là
vitamin và chất khoáng có trong rau ưu thế hơn một số cây trồng khác, nếu thiếu
các loại vitamin sẽ làm giảm sức dẻo dai, giảm hiệu suất làm việc, dễ phát sinh
bệnh tật, do đó trong lao động, học tập và sinh hoạt hằng ngày, mỗi người phải
cần một lượng vitamin nhất định.
Ngoài việc cung cấp vitamin, rau còn cung cấp một lượng chất khoáng đáng
kể như Ca, P, Fe... Các loại muối khoáng cần thiết cho cấu tạo tế bào,
Rau xanh còn cung cấp một lượng lớn chất xơ, có khả năng làm tăng
hoạt động của nhu mô ruột và hệ tiêu hoá, ngăn ngừa được chứng táo bón.
Chất xơ ảnh hưởng có lợi đến hàm lượng cholesterol trong máu, do vậy ảnh
hưởng tốt đến huyết áp và tim, ngăn ngừa được sỏi mật và ung thư ruột.
Ngoài giá trị về dinh dưỡng, một số loại rau còn có ý nghĩa về mặt y học bởi
chúng là những vị thuốc rất có giá trị đối với sức khoẻ con người, ví dụ như hành,
tỏi, nghệ, tía tô, mướp đắng, rau diếp cá... đây là những loại gia vị vừa làm ngon
miệng vừa làm tăng sức đề kháng trong cơ thể. Theo quan điểm của các nhà dinh
dưỡng học thì mỗi người cần 250-300g rau xanh/ngày, để đáp ứng cho sự hoạt
biến thuốc, dược liệu. Ngoài ra rau còn góp phần phát triển ngành kinh tế khác
4
như chăn nuôi (là nguồn thức ăn trong chăn nuôi) (Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An,
Nghiêm Thị Bích Ngà, 2000).
c. Giá trị xã hội
Sản xuất rau phát triển sẽ góp phần sắp xếp lao động hợp lý, tăng thu nhập
cho người lao động, mở rộng thêm ngành nghề, giải quyết tốt việc làm cho nông
dân lúc nông nhàn, ngoài ra còn hỗ trợ các ngành khác trong nông nghiệp phát
triển như làm thức ăn cho chăn nuôi....
Nghề trồng rau phát triển, người nông dân có cơ hội được tiếp thu các kỹ
thuật tiến bộ mới trong sản xuất, từ đó góp phần nâng cao dân trí, thay đổi tập
quán canh tác lạc hậu từ bao đời nay của nông dân Việt Nam.
Như vậy, rau không chỉ là cây trồng xoá đói giảm nghèo mà còn là cây
trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời có lợi ích nhiều mặt cho người
dân, từ cây rau người nông dân có thể làm giàu chính đáng trên mảnh đất của
mình (Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Ngà, 2000).
2.1.2. Khái niệm về rau an toàn (RAT) và các nguyên tắc sản xuất RAT
a.Khái niệm rau an toàn (RAT)
Rau an toàn (RAT) là khái niệm xuất hiện ở nước ta trong thời gian gần
đây trước tình hình một số sản phẩm rau xanh được tiêu thụ trên thị trường đã
gây ngộ độc cho người sử dụng.
Rau an toàn của Việt Nam được nói tới chủ yếu để phân biệt với rau được
canh tác bằng các kỹ thuật thông thường, họ kiểm soát trên góc độ vệ sinh an
toàn thực phẩm. Ở các nước phát triển với quy trình công nghệ sản xuất rau
chuẩn, với sử dụng phân bón, thuốc BVTV kiểm soát được, vấn đề rau an toàn
về cơ bản đã được giải quyết.
Bộ NN&PTNT chính thức công bố các quy định (QĐ số 04/2007/QĐBNN) về quản lý sản xuất chứng nhận rau an toàn (RAT).Theo quy định này,“
Đất dùng để sản xuất rau sạch cần phải nhẹ, tơi xốp, thoáng khí (đất cát
pha, đất thịt nhẹ, đất phù sa ven song…), độ pH trung tính, hàm lượng kim loại
nặng dưới ngưỡng cho phép. Không có mầm mống sâu bệnh hại, hạn chế tối đa
vi sinh vật gây hại.
Vùng sản xuất phải cách xa đường quốc lộ ít nhất là 500 m
6
+ Nước sạch
Nước tưới phải lấy từ nguồn nước sạch, tốt nhất là nước giếng khoan. Khi
dùng nước tự nhiên (song, suối, ao…) cần phải qua xử lý. Không được dùng
nước thải thành phố để tưới cho rau.
+ Dùng phân bón đã qua chế biến
Dùng phân hữu cơ hoai mục, phân vô cơ N,P,K hoặc những loại phân đã
qua chế biến như NPK tổng hợp, phân vi sinh…Khi bón phân cần kết hợp liều
lượng hợp lý, cân đối, bón đúng lúc, đúng cách.
Trong quá trình sinh trưởng có thể dùng một số chế phẩm bón qua lá như:
pomior, humic, komic, super Hun, super Fish.
Nghiêm cấm việc dùng phân tươi, chưa hoai nục bón cho rau.
+ Thiện biện pháp IPM tổng hợp trong phòng trừ dịch hại
Khuyến cáo nông dân dùng thuốc BVTV, thuốc vi sinh trong phòng trừ
sâu bệnh hại.
Khi cần phải dùng thuốc hóa bảo vệ thực vật nên dùng thuốc nhóm III và
nhóm IV và phải tuân thủ sự hướng dẫn của nghành BVTV
Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến.
2.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên Thế Giới
Trong vòng 2 thập kỉ qua thương mại rau quả trên thế giới có bước phát triển
mạnh mẽ. Theo tổ chức Nông nghiệp quốc tế (FAO), giá trị sản lượng của sản xuất
rau toàn thế giới tăng trưởng mạnh mẽ, bình quân hàng năm tăng 11,7%. Theo Bộ
Nông nghiệp Hoa Kỳ, do tác động của các yếu tố như: cơ cấu dân số, thị hiếu tiêu
tấn/ha/năm, dưa leo 250 tấn/ha/năm và xà lách đạt 700 tấn/ha/năm
Ở pháp , từ năm 1975 người ta đã ứng dụng công nghệ này không những
trồng rau mà còn trồng hoa với quy mô 300 ha.
Hiện nay, công nghệ sản xuất rau an toàn : Trồng rau không dùng đất theo
kiểu công nghiệp ở Mỹ đã được nhiều tiểu bang áp dụng. Cà chua có thể trồng
quanh năm với diện tích khoảng 266,4 ha, năng suất đạt 500 tấn/ha/năm
(18kg/cây), thời gian cho thu hoạch từ 7-8 tháng. Dưa chuột đạt 700
tấn/ha/3vụ/năm (Hồ Hữu An, 2005). Theo thực nghiệm của Hồ Hữu An cùng
Jesen M.H. Patrica A. Rorabaugh tại trường đại học tổng hợp AZ ( Mỹ), năng
8
suất dưa chuột đạt 212,8 tấn/ha/vụ, (Nếu trồng 3vụ/năm có thể đạt 640
tấn/ha/năm).
Phải thừa nhận rằng tuy chi phí đầu tư ban đầu đối với sản xuất theo công
nghệ cao là lớn hơn rất nhiều so với sản xuất rau ngoài đồng, nhưng sản xuất
theo công nghệ cao đã có lợi thế hơn hẳn,đặc biệt là sản xuất rau .
Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đã ứng dụng những kỹ thuật tiên
tiến trong sản xuất rau như: kỹ thuật thủy canh, kỹ thuật trồng rau trong điều
kiện có thiết bị che chắn (nhà lưới, nhà nilon, nhà màng, màng phủ nông
nghiệp...) và trồng ở điều kiện ngoài đồng theo quy trình sản xuât nghiêm ngặt
đối với từng loại rau và phù hợp với từng vùng sinh thái.
Nói như vậy không có nghĩa là sản xuất rau theo phát triển kỹ thuật công
nghệ cao chiếm ưu thế tuyệt đối. Cho đến nay, sản xuất rau ngoài đồng vẫn
chiếm diện tích lớn và sản lượng rau của thế giới và có lẽ sẽ chẳng có gì thay thế
được hình thức sản xuất này. Chẳng hạn như sản xuất rau trong nhà kính chỉ
thực sự có ý nghĩa trong mùa đông ở các nước xứ lạnh, trong khi sản xuất rau
ngoài đồng vẫn có thể cho năng xuất cao với chất lượng đảm bảo và giá thành hạ
nếu được áp dụng các quy trình nghiêm ngặt. Thêm vào đó, với các công nghiệp
bảo quản chế biến tiên tiến người ta có thể dự trữ và cung cấp rau ăn cho cả mùa
D.tích
(ha)
S.lượng
(tấn)
D.tích
(ha)
S.lượng
(tấn)
I
Cả nước
Miền Bắc
ĐB. Sông
706 497
335.835
11.084.65
4 889 834
722 580
339 534
11.510.70
5 002 330
89 359
18 093
1 084 037
211 852
1
2
3
4
II
1
2
3
4
Hồng
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung
Bộ
Miền Nam
Nam Trung
76 982
766 829
80 761
49 459
713 473
61 956
1 274 728
67 075
1 482 361
74 299
1 635 944
69 723
892 631
70 923
940 225
73 094
1 014 715
191 538
10
So với tổng diện tích và sản lượng rau hàng năm nói chung, rau an toàn
đến năm 2009 mới chỉ đạt 8,5% tổng diện tích rau cả nước (62.503,ha)( Nguồn:
Tổng cục thống kê 2006-2010).
Theo Cục Trồng trọt, trong năm 2009, Bộ NN&PTNT đã ban hành 2 quy
trình sản xuất rau an toàn đối với một số loại rau, quả thường được sử dụng. Đã
có nhiều mô hình ứng dụng quy trình VietGap. Đến năm 2011, ngành nông
nghiệp phấn đấu 100% số tỉnh, thành có quy hoạch các vùng sản xuất rau, quả,
chè an toàn, tập trung, khoảng 50% số tổ chức các nhân sản xuất rau tại các
vùng tập trung sản xuất sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn VietGap, khoảng 30% sản
lượng sản xuất tại các vùng này đạt tiêu chuẩn VietGap.
Hiện nay, ở Việt Nam đã có công nghệ sản xuất rau an toàn bằng công
nghệ cao không dùng đất. Đây là công nghệ sản xuất rau an toàn của Mỹ đã
được nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu và phát triển ở nước ta - PGS.TS. Hồ
Hữu An, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội. Công nghệ này hoàn toàn mới
mẻ bởi khâu gieo hạt và trồng rau hoàn toàn không dùng đất mà trên các giá thể
sẵn có như hộp xốp, giá nhựa, … Phân bón được sử dụng trên 10 nguyên tố đa
vi lượng cần thiết cho sự sinh trưởng của cây rau đã được phân tích, kiểm chứng
trên cơ sở khoa học. Nguồn nước tưới lấy từ giếng hoặc tưới nước sạch được
cung cấp đầy đủ từ lúc cây con đến mỗi giai đoạn sinh trưởng, phát triển của
từng cây rau. Hệ thống tưới nhỏ giọt được bố trí tự động hoặc bán tự động dưới
dạng dung dịch theo thời gian và lưu lượng để cây có thể hút trực tiếp một cách
đồng đều và tiết kiệm đặc biệt với vùng hạn hán. Công nghệ này đã đảm bảo
được độ an toàn rất cao cả về mặt chất lượng cũng như hình thức và được nhiều
người ưa chuộng.
Hệ thống công nghệ cao cũng giúp tự động hóa điều chỉnh trong nhiều
khâu khác như ánh sáng, bức xạ nhiệt, bảo đảm chất dinh dưỡng, nguồn nước,
các cây giống ươm trong nhà kính. Nhờ vậy, cây giống trong nhà kính có khả
phong phú, đa dạng, phổ biến kinh nghiệm của những người trồng rau giỏi, giao
thông thuận tiện, bảo quản và chế biến rau.
Sản phẩm rau an toàn có thị trường tiêu thụ ổn định, đáp ứng với nhu cầu
ngày càng cao của người tiêu dùng trong và ngoài nước. Sản xuất rau an toàn
phải thực sự trở thành một nghề ở những vùng chuyên canh rau, có giá trị hàng
12
hoá cao, có thương hiệu trên thị trường. Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu rau quả
đang được coi là vấn đề cốt lõi để có tăng thu nhập, tăng chất lượng của rau, quả
Việt Nam.
2.4.Các công trình nghiên cứu có liên quan
2.4.1. Các nghiên cứu về rau xanh trên thế giới
Trong nhiều năm trở lại đây đã có rất nhiều nhà khoa học trên thế giới
nghiên cứu về rau xanh nhằm góp phần đẩy mạnh sản xuất rau xanh trên thế giới
- Nghiên cứu về vitamin trong cải bắp. Cho thấy trong cải bắp có chứa:
Vitamin C 28-70 mg/kg sản phẩm tươi, vitamin B1, 0,65-2,4 mg/kg, Vitamin B2
0,32-1,2 mg/kg, Vitamin B3 1,8 mg/kg, Vitamin K 20-40 mg/kg, Caroten 0,6
mg./kg và Vitamin PP 2,1-11,0 mg/kg.
- Nghiên cứu về phân bón Cà chua: Kết quả cho thấy ở đất có dinh dưỡng
thấp thì lượng bón cho 1ha là 75-100 kg N, 105-200 kg P2O5 và 150- 200 kg K2O
(Trần Thị Hồng Thắm, 2007)
- Nghiên cứu về chủng loại cải bắp và dựa vào nguồn gốc địa lý để phân
loại cải bắp ra thành 6 loại biến chủng (Lizigunova – 1999).
2.4.2. Các nghiên cứu về rau xanh ở Việt Nam
Để phát triển nghành sản xuất rau ở nước ta trong những năm gần đây,
nước ta đã có nhiều các công trình nghiên cứu về rau xanh. Các công trình
nghiên cứu điển hình như:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suất và chất lượng
rau cải ngọt. Kết quả thu được là: Khi tăng liều lượng đạm là nguyên nhân tăng
thích ứng rộng.
Ngoài ra còn có các dự án và các công trình nghiên cuuwcs khoa học
liên quan đến sản xuất và tiêu thụ rau như:
- Quy hoạch vùng sản xuất rau sạch ở ngoại thành Hà Nội 1996- Sở
NN&PTNT.
- Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường, Bộ NN&PTNT
- Xây dựng cơ sở ứng dụng sản xuất giống và sản xuất cây trồng chất
lượng cao tại trung tâm kỹ thuật rau quả Hà Nội, năm 2002-2003.
- Mở rộng mô hình sản xuất rau sạch theo quy trình tổng hợp , năm
1999-2005, Dự án ADDA, Hội nông dân Hà Nội
14
Các công trình nghiên cứu trên căn bản đã định hình được vùng sản
xuất rau an toàn, đưa ra được quy trình sản xuất rau, đưa ra được các giống rau
mới có chất lượng cao và bước đầu đã nghiên cứu việc sơ chế, chế biến và tiêu
thụ rau an toàn.
Tuy nhiên chưa có các công nào, cơ quan chức năng nào đánh giá một
cách hệ thống các vấn đề tổ chức, cơ chế kinh tế từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm rau an toàn, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đánh giá hiện
trạng sản xuất tại xã Tốt Động, huyện chương Mỹ, Hà Nội để phát triển tành khu
vực sản xuất rau an toàn, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
PHẦN 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Mục tiêu nghiên cứu
15
Mục đích của việc phân loại, xếp hạng, cho điểm nhằm đánh giá mức
độ chấp nhận của người dân với các loại rau được trồng tại địa phương.
16
- Phương pháp: Lập nhóm nông dân 5- 7 người (gồm cả nam và nữ) để
đưa ra các tiêu chí xếp hạng, và cho điểm.
c. Phỏng vấn bán định hướng
- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ khuyến nông trực tiếp quản lý việc sản xuất
rau của xã
-
Phỏng vấn hộ gia đình: Phỏng vấn trực tiếp 25 hộ gia đình tại thôn có
diện tích trồng rau nhiều nhất trong xã.
+ Thông tin chung về hộ gia đình: Tên chủ hộ, tuổi, giới tính, địa chỉ, số
nhân khẩu, số lao chính, dân tộc,…
+ Điều tra tình hình sản xuất rau của hộ gia đình
d. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức(SWOT) của sản xuất rau
-
Nhằm phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong việc sản
xuất rau của địa phương.
-
Phương pháp: Lập nhóm gồm 5-7 nông dân để thảo luận về thuận lợi
khó khăn, cơ hội thách thức trong sản xuất rau an toàn ở địa phương
Mô hình
Mô hình 1
Mô hình 2
Mô hình 3
…
c. Phương pháp đánh giá hiệu quả sinh thái môi trường
Hiệu quả bảo vệ môi trường được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu
về thuốcbảo vệ thực vật (BVTV) , Phân bón, lưu lượng thuốc, số lần phun
thuốc…ảnh hưởng tới chất lượng nước, đến đất, ảnh hưởng tới môi trường
không khí, và sức khỏe con người.
Kết quả đánh giá hiệu quả môi trường được thể hiện qua bảng:
Tiêu chí
Tiêu chí 1
Tiêu chí 2
Mô hình
Mô hình 1
Mô hình 2
Mô hình 3
…
d. Hiệu quả tổng hợp
18
…
Đánh giá hiệu quả tổng hợp là đánh giá hiệu quả trên cả 3 mặt: kinh tế, xã
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Xã Tốt Động nằm ở phía nam huyện Chương Mỹ, cách trung tâm huyện
khoảng 5 km, có đường Nguyễn Văn Trỗi là tuyến đường giao thông đối ngoại
quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của xã. Xã có địa giới
giáp ranh như sau :
Phía Bắc giáp xã Trường Yên
Phía Tây Bắc giáp xã Trung Hòa
Phía Nam giáp xã Hữu Văn, Mỹ Lương
Phía Tây Nam giáp xã Hoàng Văn Thụ
Phia Đông Bắc giáp xã Hợp Đồng và Đại Yên
Phía Đông nam giáp xã Quảng Bị
b.Địa hình, địa mạo
Xã Tốt Động là một vùng bán sơn địa, do vậy địa hình khá phức tạp, đất
đai không bằng phẳng được nhân dân sử dụng vào khai thác hoa màu từ lâu đời.
Do hạn chế của các yếu tố địa hình nên đã gây ảnh hưởng rất lớn đến quá trình
khai thác sử dụng đất đai, đất nông nghiệp thường bị khô hạn vào đầu vụ đông,
trong mùa mưa bão thường xảy ra úng lụt cục bộ gây khó khăn cho việc nâng
cao hệ số sử dụng đất, mở rộng diện tích canh tác và chuyển dịch cơ cấu cây
trồng.
c.Khí hậu
Xã Tốt Động nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu chia bốn mùa rõ
rệt : mùa đông lạnh ít mưa, mùa hè nóng mưa nhiều.
Xã Tốt Động chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc trưng của
khí hậu miền Bắc . Hình thành 4 mùa rõ rệt, với lượng mưa bình quân hàng năm
từ 1600 mm – 1800 mm.Nhiệt độ trung bình năm là 23ºC. về mùa mưa do ảnh
hưởng của đợt mưa kéo dài gây úng cục bộ, về mùa đông có khí hậu khô hanh,
giá rét mưa nhiều đẫ gây ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất và đời sống của người
dân.
20