BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
HUỲNH QUỐC TUẤN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN
SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60 85 0 101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐỖ THỊ VIỆT HƯƠNG
Thừa Thiên Huế, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố. Nếu có kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả khác thì đều được trích dẫn
rõ ràng, minh bạch.
Thừa Thiên Huế, ngày tháng
Tác giả
Huỳnh Quốc Tuấn
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................3
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI..................................3
6. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI................................................................................4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................5
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI.....5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về quản lý nhà nước về đất đai............................5
1.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai.........................................................7
1.1.3. Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai................................8
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 11
1.2.1. Quản lý nhà nước về đất đai trên Thế giới.................................................11
1.2.2. Quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam...................................................12
1.3. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI..................................14
1.3.1. Các công trình liên quan đến lý thuyết đề tài.............................................14
1.3.2. Các công trình liên quan đến đề tài tại địa bàn nghiên cứu........................18
1.4. Phương pháp nghiên cỨu.............................................................................18
1.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp.......................................................18
1.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa....................................................19
1.4.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp..............................................................19
1.4.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia...........................................................19
1.4.5. Phương pháp điều tra phỏng vấn...............................................................20
1.4.6. Phương pháp thống kê, xử lý và phân tích hiệu quả QLNN về đất đai......22
1.4.7. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis EFA)..............................................................................................................23
Chương 2. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI. 25
2.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ............................................................................................25
2.2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN...............................................................................25
2.2.1. Địa hình, địa mạo......................................................................................25
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QLNN VỀ ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN SƠN Hà...................................................68
3.3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp...........................................................................68
3.3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về đất đai ở huyện Sơn Hà....71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................78
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016............................................................32
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2016...............34
Bảng 3.1. Nguồn nhân lực phục vụ công tác QLNN về đất đai năm 2016...............38
Bảng 3.2. Cơ sở vật chất của các cơ quan QLNN về đất đai huyện Sơn Hà............40
Bảng 3.3. Công tác giải quyết hồ sơ đất đai từ năm 2010-2016...............................45
Bảng 3.4. Thông tin chung về phiếu điều tra...........................................................49
Bảng 3.5. Hiệu quả công tác QLNN về đất đai trên địa bàn huyện..........................50
Bảng 3.6. Kết quả đánh giá hiệu quả công tác QLNN về đất đai của các xã, thị trấn. .53
Bảng 3.7. Kết quả đánh giá chung của các cá nhân, hộ gia đình về đội ngũ cán bộ
làm công tác liên quan đến lĩnh vực đất đai............................................54
Bảng 3.8. Kết quả ý kiến đánh giá của các cá nhân, hộ gia đình về đội ngũ cán bộ
làm công tác liên quan đến lĩnh vực đất đai ở cấp xã/thị trấn.................55
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá về quá trình thực hiện thủ tục liên quan đến đất trên địa
bàn huyện...............................................................................................57
Bảng 3.10. Kết quả đánh giá về quá trình thực hiện thủ tục liên quan đến đất trên
địa bàn các xã, thị trấn............................................................................58
Bảng 3.11. Kết quả đánh giá một số nội dung liên quan đến công tác quản lý và sử
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
Ký hiệu
BTNMT
ĐĐ
ĐKĐĐ
GCNQSDĐ
HĐND
HSĐC
NĐ-CP
PL
QSD
QĐ
QLĐĐ
QLNN
TT
thể cải tạo tính chất của đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, song không thể tăng lên
mà chỉ giảm diện tích đất do biến đổi khí hậu. Trong khi đó, dưới tác động của nền
kinh tế thị trường, tình hình gia tăng dân số như hiện nay cùng với sự phát triển của
xã hội trong quá trình CNH - HĐH đất nước đã dẫn đến nhu cầu đất đai ngày một
tăng và đã gây áp lực ngày càng lớn tới đất đai. Vấn đề này, đã trở thành đòi hỏi bức
thiết đối với công tác QLNN về đất đai. Công tác quản lý và sử dụng đất cũng vì thế
mà trở thành một trong những nội dung quan trọng của QLNN để đảm bảo sử dụng
đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý, đạt hiệu quả cao và bền vững.
Trong những năm gần đây, tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn
huyện Sơn Hà khá phức tạp như: Việc chấp hành pháp luật đất đai của các cấp, các
ngành và của nhân dân chưa thật nghiêm minh; tình trạng lấn chiếm đất đai, giao
đất không đúng thẩm quyền; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thu hồi
đất còn nhiều bất cập, gây cho nhân dân nhiều bức xúc; tình trạng khiếu kiện, tranh
chấp đất đai ở một số địa phương còn kéo dài v.v…còn tồn tại những khiếm khuyết,
sơ hở, tính đồng bộ chưa cao. Tất cả những vấn đề đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến
hiệu lực và hiệu quả của công tác QLNN về đất đai.
Bên cạnh đó, tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
làm công tác quản lý đất đai chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao. Tinh thần
trách nhiệm, kỷ cương, kỷ luật hành chính, hiệu quả giải quyết công việc còn thấp;
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, trong giải
quyết hồ sơ, thủ tục đất đai chưa đáp ứng yêu cầu.
Sơn Hà là huyện miền núi, nằm về phía Tây của tỉnh Quảng Ngãi, cách thành
phố Quảng Ngãi 55 km. Diện tích tự nhiên toàn huyện là 75.210,73 ha, chiếm
14,59% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Dân số trung bình năm 2014 là 72.066 người,
chiếm 5,8% dân số toàn tỉnh. Toàn huyện có 13 xã và 1 thị trấn với 101 thôn, tổ dân
phố; mật độ dân số là 96 người/km 2, với hơn 80% là đồng bào dân tộc thiểu số chủ
1
2
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác QLNN về
đất đai, góp phần định hướng phát triển cho huyện Sơn Hà nói riêng và khu vực
phía Tây của tỉnh Quảng Ngãi nói chung.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a. Đối tượng nghiên cứu
- Công tác QLNN về đất đai giai đoạn 2010 – 2016 ở huyện Sơn Hà, tỉnh
Quảng Ngãi.
- Các văn bản QLNN về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nói chung và
huyện Sơn Hà nói riêng;
- Cán bộ và người dân địa phương tham gia vào quá trình QLNN và sử dụng
đất đai.
b. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về không gian: Toàn bộ huyện Sơn Hà với diện tích 75.192 ha,
được xác định theo bản đồ tỷ lệ 1/50.000.
- Giới hạn về thời gian: Các dữ liệu QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Sơn
Hà được đưa vào phân tích chủ yếu tập trung ở giai đoạn từ năm 2010 - 2016.
- Giới hạn về nội dung:
+ Tập trung phân tích, đánh giá 6 nội dung rút gọn từ 15 nội dung QLNN về
đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 dựa trên phân tích số liệu thực tế tại UBND
huyện và kết quả điều tra phỏng vấn.
+ Các giải pháp được đề xuất trong đề tài chủ yếu mang tính định hướng,
phục vụ công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên đất đai trên địa
bàn nghiên cứu.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
a. Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hoá và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về đất đai và quản lý nhà
nước về đất đai.
địa chính, QLNN về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó
là các hoạt động nắm chắc tình hình SDĐ; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai
theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và SDĐ; điều tiết các
nguồn lợi từ đất đai [2].
Như vậy, có thể nói QLNN về đất đai là việc nghiên cứu toàn bộ những đặc
trưng cơ bản của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất ở
từng vùng, từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp để thống nhất về quy
hoạch, kế hoạch, sử dụng khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai.
1.1.1.2. Vai trò và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
Vai trò QLNN về đất đai: Luật Đất đai năm 2013 quy định: Nhà nước giữ
quyền định đoạt cao nhất đối với đất đai bằng việc thực hiện những quyền năng cụ
thể như: Quyết định mục đích sử dụng đất, quy định thời hạn sử dụng đất, giao đất,
cho thuê đất, thu hồi đất, định giá đất. Luật Đất đai năm 2013 đã phân định rõ ranh
giới giữa quyền của chủ sở hữu đất đai với quyền của người sử dụng đất [21]. Như
vậy, quản lý nhà nước về đất đai có vai trò quan trọng, nhằm:
- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả;
- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất, Nhà nước nắm được tổng thể
quỹ đất và cơ cấu từng loại đất;
- Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một
hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai;
5
- Phát hiện ra những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết
những sai phạm.
Nguyên tắc QLNN về đất đai: Trong quản lý nhà nước về đất đai cần chú ý
các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của nhà nước: Hiến pháp năm
cần thiết có sự quản lý Nhà nước về đất đai, tăng cường năng lực và hiệu quả quản
lý Nhà nước đối với đất đai được bắt nguồn từ nhu cầu khách quan của việc sử dụng
có hiệu quả tài nguyên đất đáp ứng nhu cầu đời sống của xã hội, do tính định hướng
xã hội chủ nghĩa ở nước ta qui định.
Khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, đất đai có sự thay đổi căn bản về
bản chất kinh tế - xã hội: Từ chỗ là tư liệu sản xuất, là điều kiện sống chuyển sang
là tư liệu sản xuất chứa đựng yếu tố sản xuất hàng hoá, phương diện kinh tế của đất
trở thành yếu tố chủ đạo quy định sự vận động của đất đai theo hướng ngày càng
nâng cao hiệu quả. Chính vì vậy việc quản lý nhà nước về đất đai là hết sức cần
thiết nhằm phát huy những ưu thế của cơ chế thị trường và hạn chế những khuyết
tật của thị trường khi sử dụng đất đai, ngoài ra cũng làm tăng tính pháp lý của đất
đai. Quản lý nhà nước về đất đai là để:
- Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả và công bằng: Đất đai cần được sử dụng
một cách khoa học, tiết kiệm nhằm mang lại nguồn lợi cao nhất.
- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Nhà nước có chính sách phát
huy tạo nguồn vốn từ đất đai thông qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và
các loại thuế thu từ đất, từ đó điều tiết hợp lý các khoản thu - chi ngân sách.
1.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Nội dung QLNN về đất đai được quy định tại Điều 22, Luật Đất đai năm
2013 gồm 15 nội dung [21], được áp dụng cho các cấp chính quyền, từ trung ương
đến địa phương, nhằm đảm bảo QLNN được thống nhất. Trong luận văn này tác giả
đề xuất chia 15 nội dung QLNN về đất đai thành 6 nhóm, cụ thể:
1.1.2.1. Ban hành văn bản, tổ chức thực hiện và phổ biến, giáo dục pháp luật về
đất đai
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
1.1.2.2. Thành lập các bản đồ và quản lý hồ sơ địa chính,
đánh giá và định giá đất
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
7
với tư cách là vật truyền dẫn các tác động quản lý lên các đối tượng và khách thể
quản lý. Như vậy, QLNN về đất đai sử dụng những công cụ sau:
8
- Công cụ pháp luật: Theo nghiên cứu [19], quản lý nhà nước về đất đai dựa
trên nền tảng là Luật Đất đai, và các các luật khác có liên quan đến đất đai như:
Luật Dân sự, Luật Xây dựng, Luật Bất động sản… Ngoài ra để hướng dẫn thực hiện
các Luật còn có các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư của Bộ, Ngành có liên
quan đến QLNN về đất đai tạo thành hệ thống Luật pháp về đất đai. Luật pháp về
đất đai cần phải rõ ràng, đơn giản dễ áp dụng và có tính ổn định lâu dài, có các quy
định buộc các đối tượng phải chấp hành. Tránh tình trạng “xung đột” và các
“khoảng trống” trong hệ thống Luật pháp về đất đai. Luật phải được ban hành đồng
bộ cùng các văn bản hướng dẫn nhằm sớm phát huy hiệu quả. Nếu hệ thống pháp
luật và văn bản không đồng bộ và hoàn chỉnh, sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến kết
quả QLNN về đất đai.
- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai: Trong công tác quản lý nhà
nước về đất đai, công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý quan
trọng và là một nội dung không thể thiếu được trong công tác quản lý nhà nước về
đất đai. Vì vậy, Luật Đất đai năm 2013 [21] quy định "Nhà nước quản lý đất đai
theo quy hoạch và pháp luật". Thông qua quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt,
việc sử dụng các loại đất được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý. Nhà nước kiểm soát
được mọi diễn biến về tình hình đất đai. Từ đó, ngăn chặn được việc sử dụng đất sai
mục đích, lãng phí. Đồng thời, thông qua quy hoạch, kế hoạch buộc các đối tượng
sử dụng đất chỉ được phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình.
- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh
trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ
thể kinh tế - xã hội. Theo Luật Đất đai năm 2013 [21], Nhà nước ban hành các loại
thuế chủ yếu trong lĩnh vực đất đai như sau:
biến tình hình đất đai, đặc biệt là nguyên nhân của tình hình đó. Tuỳ theo mục tiêu,
nội dung, phạm vi, quy mô về vốn và người thực hiện mà trong điều tra có thể lựa
chọn các hình thức như: điều tra chọn mẫu, điều tra toàn diện, điều tra nhanh…
- Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai:
+ Phương pháp hành chính: Phương pháp quản lý hành chính về đất đai của
Nhà nước là cách thức tác động trực tiếp của Nhà nước đến các chủ thể trong quan
hệ đất đai bằng các biện pháp, các quyết định mang tính mệnh lệnh bắt buộc. Nó
đòi hỏi người sử dụng đất phải chấp hành nghiêm chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý
theo pháp luật.
+ Phương pháp kinh tế: Phương pháp quản lý kinh tế của Nhà nước về quản
lý đất đai là cách thức tác động của Nhà nước một cách giản tiếp vào đối tượng bị
10
quản lý, thông qua các lợi ích kinh tế để đối tượng bị quản lý tự lựa chọn phương án
hoạt động của mình sao cho có hiệu quả nhất.
+ Phương pháp tuyên truyền, giáo dục: Tuyên truyền, giáo dục là một trong
các phương pháp không thể thiếu được trong công tác quản lý nhà nước bởi vì mọi
đối tượng quản lý suy cho cùng cũng chỉ là quản lý con người mà con người là tổng
hoà của nhiều mối quan hệ xã hội và ở họ có những đặc trưng tâm lý rất đa dạng.
Trong thực tế, phương pháp giáo dục thường được kết hợp với các phương pháp
khác, hỗ trợ cùng với phương pháp khác để nâng cao hiệu quả công tác.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.2.1. Quản lý nhà nước về đất đai trên Thế giới
Là một loại tư liệu sản xuất đặc biệt, có liên quan đến mọi hoạt động sống,
hoạt động phát triển KT - XH của con người, là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia,
gắn liền với lịch sử phát triển và chủ quyền của lãnh thổ. Theo nhiều nghiên cứu [4],
có thể thấy, các quan điểm về nhiệm vụ của hệ thống công tác QLĐĐ tập trung chủ
yếu vào một số khía cạnh, lĩnh vực sau:
tác động rất lớn đến việc hình thành các hệ thống chính sách QLĐĐ, tạo ra những
đặc trưng riêng về hệ thống pháp Luật Đất đai ở các nước trên thế giới. Tuy nhiên,
các hình thức sử hữu khác nhau, nhưng hầu hết việc QLĐĐ chủ yếu với mục đích
củng cố vai trò của Nhà nước, tăng thu ngân sách. Điều đó, đảm bảo cân bằng giữa
khai thác sử dụng, bảo vệ đất cho sư phát triển bền vững và giữ vững mục tiêu SDĐ
đạt hiệu quả kinh tế, xã hội tối ưu.
1.2.2. Quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam
Ở mỗi quốc gia trên thế giới, ứng với những thời kỳ lịch sử với giai cấp khác
nhau, chế độ chính trị khác nhau đều có chính sách quản lý đất đất đai đặc trưng cho
thời kỳ lịch sử đó, Việt Nam cũng không ngoại lệ. Theo nhiều công trình nghiên
cứu, có thể khái quát sự phát triển của công tác QLĐĐ ở nước ta qua các giai đoạn
sau [17]:
Từ khi mới thành lập, Đảng đã có chủ trương và chính sách về ruộng đất hết
sức kịp thời. Với khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ ngoại quốc, bổn sứ
và các giáo hội, giao ruộng đất cho trung và bần nông”. Lần đầu tiên trong lịch sử
nước ta, cách mạng ruộng đất được đặt thành một trong những nhiệm vụ quan trọng
gắn liền với công cuộc giải phóng dân tộc.
Sau khi cách mạng tháng Tám năm 1945 giành thắng lợi, Ngày 18/6/1949 đã
thành lập Nha Địa chính trong bộ Tài chính và tập trung làm thuế nông nghiệp phục
12
vụ cho kháng chiến. Ngày 14/12/1953 Quốc hội đã thông qua “Luật cải cách ruộng
đất” thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng”. Ngày 05/5/1958 có Chỉ thị
334/TTg của Thủ tướng Chính phủ cho tái lập hệ thống địa chính trong Bộ Tài chính
và UBND các cấp để làm nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ giải thửa và hồ sơ địa chính.
Năm 1979, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã quyết định thành lập Tổng cục
Quản lý ruộng đất thuộc Chính phủ và các cơ quan quản lý ruộng đất ở địa phương
trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp.
công phu, qua nhiều lần chỉnh sửa và lấy ý kiến nhân dân rộng rãi trong cả nước,
ngày 26/11/2013 Quốc Hội khoá XI kỳ họp thứ 4 của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã thông qua toàn văn Luật Đất đai năm 2013 với 7 chương và 146
điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2014, nhằm đáp ứng một giai đoạn phát
triển mới của đất nước, đó là thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất
nước. Tuy nhiên, gần đây cũng đã bộc lộ nhiều bất cập và Chính phủ cũng đang lấy
ý kiến của các bộ ngành, địa phương để thay đổi trong thời gian tới.
1.3. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.3.1. Các công trình liên quan đến lý thuyết đề tài
1.3.1.1. Tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước về đất đai trên thế giới
Trên thế giới, việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đất đai đã được
nhiều tác giả quan tâm từ rất sớm. Có thể khái quát các công trình nghiên cứu trên thế
giới có liên quan đến QLNN đối với đất đai như sau:
- Chính sách về đất đai (Land policy Reforms), (2003) và Chính sách sử
dụng đất của địa phương và sự khuyến khích đầu tư (Local land use policy and
investment incentives), (2004) của Ngân hàng Thế giới, là những nghiên cứu đưa ra
chính sách quản lý đất đai, cảnh báo về những quy định, phương thức quản lý và sử
dụng đất của chính quyền địa phương có thể làm ảnh hưởng đến tốc độ và kiểu mẫu
phát triển đô thị [10], [11];
- Những chính sách đất đai cho phát triển và xoá giảm đói nghèo (Land
policies for growth and poverty reduction) (2004), của Ngân hàng thế giới là công
trình nghiên cứu về mối liên hệ giữa chính sách QLNN về đất đai, khuynh hướng sử
dụng đất ảnh hưởng đến phát triển và nghèo đói của các nước đang phát triển, các
giải pháp khuyến nghị nhằm xóa giảm đói nghèo, thúc đẩy phát triển bền vững [12];
- Nghiên cứu của tổ chức: “Strengthening environmental Management and
Land Administration Viet Nam-Sweden comporation Program (SEMLA)”, đánh giá
đối với hệ thống Luật đất đai của Việt Nam như: “Các báo cáo đánh giá hệ thống
14
tham nhũng và đưa ra một số đề xuất đối với từng loại tham nhũng [15];
- Nghiên cứu khảo sát tình hình công khai thông tin quản lý đất đai, của
15