ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
LÊ THANH TÂM
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG NHÀ ĐẤT TẠI HUYỆN
THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
LÊ THANH TÂM
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG NHÀ ĐẤT TẠI
HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ PHIN
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Thủ Thừa, Văn
phòng đăng ký đất đai tỉnh Long An, tập thể cán bộ Trung tâm hành chính công, Phòng
Tài nguyên và Môi trƣờng, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Thủ Thừa,
Chi cục thống kê huyện Thủ Thừa đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá
trình học tập, thu thập dữ liệu phục vụ cho đề tài này.
Tôi cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những ngƣời đã cho tôi lời khuyên
chân thành và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày ..............tháng...........năm 2019
Học viên
Lê Thanh Tâm
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ÐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .....................................................................................vii
Mở đầu ............................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1 ..................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN VẤN ÐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 4
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về thị trƣờng nhà đất ................................ 4
1.1.1. Các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài .......................................................... 4
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nƣớc .......................................................... 5
1.2. Cơ sở lý luận về thị trƣờng nhà đất trong chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở
CHƢƠNG 3 ................................................................................................................... 69
ÐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG
NHÀ ÐẤT TRÊN ÐỊA BÀN HUYỆN THỦ THỪA.................................................... 69
3.1. Nhóm giải pháp định hƣớng hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến thị trƣờng
nhà đất........................................................................................................................ 69
3.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thị trƣờng nhà đất trên địa bàn huyện
Thủ Thừa ................................................................................................................... 74
3.2.1. Xây dựng và minh bạch hóa việc khai thác hệ thống thông tin phục vụ định
giá và phát triển thị trƣờng bất động sản nói chung và thị trƣờng nhà đất nói riêng
............................................................................................................................... 74
3.2.2. Ứng dụng công nghệ phục vụ quản lý và phát triển thị trƣờng nhà đất ...... 76
3.2.3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ đăng ký đất đai, hệ thống văn phòng
công chứng và môi giới bất động sản .................................................................... 76
3.2.4. Tăng cƣờng chất lƣợng nguồn cung các loại nhà cho thuê, nhà đất xã hội,
nhà đất giá rẻ. ........................................................................................................ 78
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 81
KIẾN NGHỊ ................................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 83
PHIEÁU THU THAÄP THOÂNG TIN CHUYỂN NHƢỢNG NHÀ ĐẤT........................ 85
PHIEÁU THU THAÄP THOÂNG TIN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI NHÀ ĐẤT ................. 88
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả đo đạc bản đồ địa chính huyện Thủ Thừa ....................................... 35
Bảng 2.2. Hệ thống sổ sách trong hồ sơ địa chính của huyện Thủ Thừa ...................... 36
Bảng 2.3. Thống kê số lƣợng đăng ký giao dịch mua bán nhà ở qua các năm ............. 41
Bảng 2.4: Giá đất ở có vị trí gần đƣờng quốc lộ ........................................................... 43
Bảng 2.5: Giá đất ở có vị trí gần đƣờng tỉnh lộ ............................................................. 44
hợp đồng chuyển nhƣợng trung bình tại một số đoạn đƣờng huyện lộ trên địa bàn
huyện Thủ Thừa............................................................................................................. 47
Hình 2.6. Biểu đồ giá nhà nƣớc, giá thực tế chuyển nhƣợng trung bình và giá ghi trên
hợp đồng chuyển nhƣợng trung bình tại các đƣờng chính trên địa bàn thị trấn Thủ
Thừa, huyện Thủ Thừa .................................................................................................. 49
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐS: Bất động sản
KTTT: Kinh tế thị trƣờng
KTXH: Kinh tế, xã hội
QLNN: Quản lý nhà nƣớc
QL: Quốc lộ
QSDĐ: Quyền sử dụng đất
TTNĐ: Thị trƣờng nhà đất
vii
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc ở
Việt Nam hiện nay, đất đai đƣợc khẳng định là một loại hàng hóa đặc biệt, là nguồn nội
lực, nguồn vốn để phát triển kinh tế của đất nƣớc. Theo pháp luật, toàn bộ đất đai đều
thuộc sở hữu toàn dân mà nhà nƣớc là đại diện chủ sở hữu. Ngƣời sử dụng đất đƣợc
giao đất sử dụng ổn định, lâu dài và có các quyền đƣợc quy định cụ thể. Chính vì vậy
phát triển và quản lý có hiệu quả thị trƣờng nhà đất sẽ góp phần quan trọng vào quá
quản lý và thực trạng phát triển của thị trƣờng nhà đất tại khu vực này đã và đang đặt ra
nhiều vấn đề cần giải quyết.
Xuất phát từ thực tế khách quan trên, đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thị trƣờng nhà đất tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long
An” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu của đề tài.
Phân tích, đánh giá thực trạng thị trƣờng nhà đất, làm cơ sở cho việc đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thị trƣờng nhà đất huyện Thủ Thừa,
tỉnh Long An.
3 . Phạm vi nghiên cứu.
- Giới hạn phạm vi và nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực
trạng thị trƣờng chuyển nhƣợng nhà đất đối với đất ở tại khu vực trung tâm thị trấn Thủ
Thừa và một số trục đƣờng chính của huyện có tốc độ phát triển cao, các hoạt động
giao dịch chuyển nhƣợng diễn ra sôi động
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Thu thập các giao dịch chuyển nhƣợng nhà đất
đối với đất ở từ 1/1/2015 – 1/8/2018
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về thị trƣờng nhà đất trong chế độ sở hữu toàn dân về
đất đai ở nƣớc ta.
- Hệ thống hóa cơ sở pháp lý về quản lý thị trƣờng nhà đất theo pháp luật hiện
hành.
- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu về giá chuyển nhƣợng nhà đất từ 1/1/2015 –
1/8/2018 trên địa bàn huyện Thủ Thừa.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thị trƣờng nhà đất trên địa bàn huyện
Thủ Thừa.
- Đƣa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thị trƣờng nhà đất
trên địa bàn nghiên cứu.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập các thông tin, tài liệu
về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, sử dụng đất và các số liệu về
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ÐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về thị trường nhà đất
1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
William B. Brueggeman, Jeffrey D. Fisher (2005) [32], đã trình bày những khái
niệm pháp lý về đầu tƣ BĐS và các yếu tố ảnh hƣởng đến thị trƣờng BĐS. Những vấn
đề tài chính đối với BĐS sở hữu tƣ nhân. Những vấn đề tài chính trong thu nhập từ đầu
tƣ BĐS (giải quyết nợ và khung pháp lý). Cấp vốn cho các dự án. các hình thức đầu tƣ
và an toàn trong thị trƣờng kinh doanh BĐS.
Loic Chiquier, Michael J.Lea (2009) [31], đã gắn kết các kiến thức và kinh
nghiệm từ các thị trƣờng phát triển và mới nổi để giúp các nhà hoạch định chính sách
thiết lập các chính sách tài chính nhà ở một cách hữu hiệu. Bao gồm tất cả các khía
cạnh quan trọng của tài chính nhà ở nhƣ phân tích sự tác động của các nhân tố vĩ mô,
tự do tài chính, tiết kiệm, đầu tƣ, cung - cầu tới các chính sách quản lý nhà đất tại các
nền kinh tế mới nổi trên thế giới, chính sách đầu tƣ, bảo hiểm đối với thị trƣờng nhà ở
để đảm bảo tính hiệu quả của chính sách
David C. Parks (1992) [27], tác giả đã trình bày những vấn đề về môi trƣờng
quản lý thị trƣờng BĐS, những yêu cầu về pháp luật, tài chính và đạo đức đề phòng các
rủi ro về mặt pháp luật tại Mỹ.
European Central Bank, Frankfurt Germany (2003) [28], đã nghiên cứu các đặc
trƣng về cơ cấu thị trƣờng nhà tại EU. Đặc thù về cơ cấu thị trƣờng của một số nƣớc:
Anh, Đức, Pháp, Hà Lan. Cơ cấu tỉ lệ khác nhau về nhà ở cao cấp, nhà cho ngƣời trung
lƣu và nhà cho tầng lớp thu nhập thấp hơn ở các nƣớc khác nhau là có sự khác nhau,
do đặc thù về kinh tế, dân số, xã hội của từng nƣớc. Khái quát đặc trƣng chung về nhà
ở cho các nƣớc phát triển. Tác giả đi sâu nghiên cứu thị trƣờng vốn cho phát triển nhà
và phƣơng thức giải quyết cầu của nhà ở. Chính sách và giải pháp chủ yếu tập trung về
KTTT định hƣớng x ã hội chủ nghĩa. Đồng thời, cuốn sách cũng nêu ra các yếu tố cấu
thành thị trƣờng BĐS, đặc điểm, các nhân tố ảnh hƣởng và kinh nghiệm của một số
nƣớc. Thực trạng thị trƣờng BĐS Việt Nam đƣợc cuốn sách phân tích khá tỉ mỉ và sâu
sắc. Thêm vào đó, các tác giả cũng đã đề cập tới vai trò QLNN đối với thị trƣờng
BĐS và đặc thù QLNN đối với thị trƣờng BĐS ở Việt Nam.
Lê Xuân Bá (2003) [2], trong công trình nghiên cứu sự hình thành và phát triển
thị trƣờng BĐS trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Tác giả đã nêu ra nhiều cách tiếp
cận về BĐS và thị trƣờng BĐS. Đồng thời, đã đƣa ra những đặc điểm, vai trò, tính tất
yếu của sự phát triển thị trƣờng BĐS, phân tích các nhân tố chính của thị trƣờng BĐS
gồm cung - cầu, mối quan hệ cung - cầu và sự hình thành giá cả BĐS trên thị trƣờng;
các nhân tố tác động tới giá cả BĐS. Các kinh nghiệm quốc tế đƣợc nêu ra là một bài
học quan trọng trong việc phát triển thị trƣờng BĐS tại thời điểm đó.
Bùi Thị Tuyết Mai (2005) [15], trong công trình nghiên cứu thị trƣờng quyền sử
dụng đất ở Việt Nam, tác giả tập trung vào phân tích quyền sử dụng đất và thị trƣờng
quyền sử dụng đất với tƣ cách là một bộ phận cấu thành quan trọng của TTNĐ. Với
đặc thù của Việt Nam những phân tích khái quát về thị trƣờng quyền sử dụng đất có ý
nghĩa hết sức quan trọng để tạo điều kiện cho việc thƣơng mại hoá quyền này, từ đó tạo
5
ra một nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nƣớc. Việc phân tích những tác động tích
cực và tiêu cực của thị trƣờng quyền sử dụng đất là một điểm nổi bật của công trình
này.
Nguyễn Đình Bồng (2006) [7], tác giả đã sử dụng biện pháp tổng hợp và khái
quát để xây dựng hệ thống lý thuyết về quản lý đất đai và quản lý thị trƣờng BĐS. Trên
cơ sở phân tích những kinh nghiệm thực tiễn tại một số nƣớc, đã nêu cơ sở lý thuyết cơ
bản cho chính sách quản lý đất đai và thị trƣờng BĐS tại Việt Nam trên các phƣơng
diện pháp lý, quy hoạch, tài chính, giá cả…
Đàm Văn Nhuệ (2006) [17], tác giả cho rằng thuế đất đai là công cụ quản lý và
điều tiết thị trƣờng bất động sản. Tác giả đã nghiên cứu các công cụ điều tiết vĩ mô, đặc
công nghiệp mới và đang phát triển nhƣ: Đức, Nhật Bản, Séc, Hàn Quốc, Trung
Quốc, v.v… Cũng theo quan điểm của nhóm tác giả, thị trƣờng BĐS là một bộ phận
quan trọng trong nền KTTT. Ở nƣớc ta, thị trƣờng BĐS Việt Nam là một bộ phận
của nền KTTT định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Đây là một trong những đặc trƣng riêng
có của Việt Nam. Bên cạnh đó thị trƣờng BĐS Việt Nam lại đƣợc hình thành chính
thức sau thị trƣờng các yếu tố khác. Vì vậy hệ thống chính sách phát triển thị trƣờng
BĐS Việt Nam cũng có những đặc thù riêng. Về triển vọng lâu dài, thị trƣờng BĐS
Việt Nam sẽ còn phát triển và hoàn thiện của các thể chế thị trƣờng. Cuối cùng, tác
giả đƣa ra những quan điểm, định hƣớng và những giải pháp tiếp tục hoàn thiện
chính sách phát triển thị trƣờng BĐS Việt Nam đến năm 2020.
Nguyễn Thị Dung (2011) [11], đã nghiên cứu thực trạng pháp luật về quyền
sử dụng đất và giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất trong thị trƣờng BĐS ở
Việt Nam. Nghiên cứu này đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật
về quyền sử dụng đất, đáp ứng có hiệu quả các yêu cầu do thực tế cuộc sống đặt ra
và phù hợp với xu hƣớng phát triển của hệ thống pháp lý khu vực và quốc tế.
Nguyễn Thị Mỹ Linh (2012) [14], tác giả đã nghiên cứu lý luận về thị trƣờng
BĐS và chính sách thuế phát triển thị trƣờng BĐS một cách tổng thể và toàn diện. Bên
cạnh đó, tác giả đã phân tích và đánh giá một cách có hệ thống chính sách thuế đối với
phát triển thị trƣờng BĐS và các khoản thu khác của nhà nƣớc có liên quan đến BĐS.
Thêm nữa, trên cơ sở khoa học, thực tiễn, kết hợp với việc nghiên cứu kinh nghiệm của
một số nƣớc trên thế giới về ban hành chính sách thuế đối với thị trƣờng BĐS, đồng
thời đã đề xuất đƣợc hệ thống các giải pháp đổi mới và hoàn thiện chính sách thuế đối
với thị trƣờng BĐS Việt Nam.
Đánh giá về ý nghĩa của các tài liệu tham khảo
Thứ nhất, đối với các tài liệu tham khảo nƣớc ngoài bao gồm sách và các tạp chí
chuyên ngành. Đây là các công trình khoa học công phu có chất lƣợng nghiên cứu khá
cao liên quan tới các vấn đề về thị trƣờng BĐS dƣới nhiều góc độ, về cơ bản nội dung
các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài đã nêu ở trên phân tích rất nhiều vấn đề liên
quan trực tiếp và gián tiếp tới TTNĐ với tƣ cách là một bộ phận quan trọng của thị
trƣờng BĐS.
không đƣợc trái pháp luật, đạo đức xã hội”. Điều 189, [22] quy định “Quyền sử dụng là
quyền khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Quyền sử dụng có thể
đƣợc chuyển giao cho ngƣời khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật”.
Theo Điều 194 [22] “Quyền định đoạt của chủ sở hữu: Chủ sở hữu có quyền bán, trao
đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực
hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản”.
Điều 197, Luật dân sự 2015 [22] quy định “Tài sản thuộc sở hữu toàn dân: Đất
đai, tài nguyên nƣớc, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài
nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nƣớc đầu tƣ, quản lý là tài sản công
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Điều 4,
Luật đất đai 2013 [19] quy định “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện
chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nƣớc trao quyền sử dụng đất cho ngƣời sử dụng
đất theo quy định của Luật này”
8
Theo đó, ngƣời có quyền sở hữu thì đƣơng nhiên có quyền sử dụng; nhƣng
ngƣời có quyền sử dụng thì không nhất thiết phải là ngƣời có quyền sở hữu đối với tài
sản sử dụng đó. Điều này đã đƣợc vận dụng vào trƣờng hợp “đất đai thuộc sở hữu toàn
dân” của Việt Nam. QSDĐ là bộ phận cấu thành của quyền sở hữu đất đai. Thông qua
việc đƣợc độc quyền giao đất, cho thuê đất, Nhà nƣớc trao cho ngƣời sử dụng đất thực
hiện quyền sử dụng trong thời gian nhất định, có những quyền và nghĩa vụ nhất định,
trong đó có sự phân biệt theo loại đất, theo đối tƣợng sử dụng đất, theo hình thức giao
đất hoặc thuê đất.
Luật Đất đai 2013 [19] ban hành và khẳng định tại các Điều 166 và 167, ngƣời
sử dụng đất cơ bản có các quyền chung sau:
1. Đƣợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.
2. Hƣởng thành quả lao động, kết quả đầu tƣ trên đất.
3. Hƣởng các lợi ích do công trình của Nhà nƣớc phục vụ việc bảo vệ, cải tạo
về đất đai nói riêng cũng có nhiều biến đổi. Sự biến đổi to lớn, có ảnh hƣởng lớn tới
quá trình nâng cao hiệu quả sử dụng đất đó là giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài cùng với một số quyền cụ thể. Dựa trên những đổi mới này, một
khái niệm mới trong quá trình sử dụng và chuyển dịch đất đai đã đƣợc hình thành, đó là
“thị trƣờng nhà đất”.
1.2.2. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Nhà ở là tài sản luôn gắn liền với đất đai, hơn thế nữa nhà ở đặc biệt quan trọng,
quý giá đối với mỗi con ngƣời, mỗi gia đình cũng nhƣ toàn xã hội. Khoản 1, Điều 31
Hiến pháp năm 2013 [18] có ghi: “Mọi ngƣời có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp,
của cải để dành, nhà ở, tƣ liệu sinh hoạt, tƣ liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh
nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác”.
Nhà ở lại là tài sản có giá trị lớn do con ngƣời tạo lập nhằm thoả mãn cho nhu
cầu của mình, vì vậy nảy sinh và tồn tại quyền sở hữu về nhà ở. Theo Điều 181 Luật
dân sự Việt nam nhà ở là một bất động sản không thể di dời và quyền sở hữu nhà ở
cũng nhƣ quyền sở hữu các tài sản khác bao gồm quyền chiếm đoạt (quản lý nhà ở),
quyền sử dụng (lợi dụng các tính năng của nhà ở để phục vụ mục đích kinh tế - đời
sống), và quyền định đoạt (quyết định số phận pháp lý của nhà ở nhƣ bán, cho thuê,
cho mƣợn, để thừa kế, phá đi,...). Chủ sở hữu nhà ở là ngƣời có đầy đủ các quyền đó.
Tuy nhiên quyền sở hữu nhà ở cũng có thể tách rời nhƣ đối với đất, nghĩa là chủ sở hữu
có thể chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng nhà ở và quyền chiếm hữu
nhà ở của mình cho ngƣời khác trong một khoảng thời gian và không gian xác định, đó
là khi chủ sở hữu cho thuê nhà, cho mƣợn nhà. Việc quy định phân chia quyền hạn
giữa chủ sở hữu nhà và ngƣời sử dụng nhà không tuân theo một quy tắc cứng nhắc mà
tuân theo sự thoả thuận giữa hai bên.
Trên thế giới đã và đang tồn tại rất nhiều hình thức sở hữu nhà ở khác nhau nhƣ
nhà sở hữu tƣ nhân, nhà ở sở hữu nhà nƣớc, nhà ở sở hữu của các tổ chức. Ở Việt nam
ta nếu nhƣ đối với đất đai đƣợc quy định chỉ có duy nhất hình thái sở hữu toàn dân, thì
với nhà ở pháp luật Việt Nam công nhận đa dạng hoá các hình thái sở hữu nhà ở.
10
nhà ở của mình, có quyền dùng nhà ở của mình để thế chấp, uỷ quyền cho ngƣời khác
quản lý nhà ở, chuyển quyền sở hữu nhà ở cho ngƣời khác theo luật định.
Về nghĩa vụ: Chủ sở hữu nhà ở phải đăng ký nhà ở tại UBND cấp có thẩm
quyền; phải nộp thuế theo luật định; phải bảo quản và sửa chữa nhà ở, khi cải tạo hay
xây dựng mới phải xin phép cơ quan có thẩm quyền nếu thuộc trƣờng hợp phải xin
11
phép; phải thực hiện phá dỡ nhà khi bị hƣ hỏng nặng có nguy cơ sập đổ để bảo đảm an
toàn hoặc để thực hiện quy hoạch xây dựng của Nhà nƣớc.
Về phía nhà nƣớc với tƣ cách là ngƣời quản lý có quyền quy định quyền lợi và
nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở. Nhà nƣớc có trách nhiệm bảo hộ quyền lợi hợp pháp
của chủ sở hữu nhà ở, đồng thời có quyền yêu cầu chủ sở hữu nhà ở phải thực hiện
nghĩa vụ của họ theo luật định. Ngoài việc quy định quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở
hữu nhà ở nhƣ trên nhà nƣớc còn thực hiện chế độ quản lý nhà nƣớc về nhà ở thông
qua một số biện pháp nhƣ: Nhà nƣớc ban hành các quy chế, tiêu chuẩn, quy phạm về
quy hoạch, thiết kế, xây dựng, quản lý nhà ở; Nhà nƣớc có quyền cho phép hoặc đình
chỉ xây dựng vì thế nhà nƣớc tổ chức việc cấp phép xây dựng; lập kế hoạch xây dựng
nhà ở; tổ chức đăng ký, điều tra, thống kê nhà ở; thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vi
phạm về nhà ở.
Với yêu cầu phát triển hiện nay về nhà ở, đƣờng lối chính sách của Đảng cũng
nhƣ các quy định của Nhà nƣớc ta hiện nay là hoàn toàn hợp lý. Việc đa dạng hoá các
hình thức sở hữu nhà ở vừa nhằm khuyến khích cho nhân dân tự xây dựng phát triển và
quản lý sử dụng nhà ở tốt hơn, thu hút nguồn vốn mạnh mẽ trong dân để phát triển nhà
ở lại vừa có thể thực hiện quản lý điều tiết sự phát triển nhà ở theo định hƣớng của Nhà
nƣớc.
Tuy nhiên một thực tế hiện nay là việc quản lý nhà ở, có nơi còn bị buông lỏng
khiến cho việc cơi nới xây dựng không phép, tranh chấp nhà đất diễn ra thƣờng xuyên.
Sự phát triển các quan hệ nhà đất đã nảy sinh một số vấn đề mà pháp luật nhà ở hiện
hành chƣa theo kịp để điều chỉnh. Thực tế này đòi hỏi Nhà nƣớc ta phải thực thi chế độ
sau: “ Thị trƣờng nhà đất là quá trình bên bán và bên mua hoặc bên cho thuê và bên
thuê bao gồm hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong và ngoài nƣớc tuân theo các nguyên
tắc, điều kiện, hình thức, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định trên cơ sở tự nguyện,
bình đẳng nhằm thiết lập và thực hiện các giao dịch chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho
thuê, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn QSDĐ của mình”.
Từ khái niệm trên về thị trƣờng nhà đất ta cũng thấy một chuyển biến rõ về thị
trƣờng nhà đất nhƣ sau:
- Từ QSDĐ đến thị trƣờng nhà đất là một bƣớc phát triển về chất của quá trình
chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng
xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực đất đai ở Việt Nam. Bƣớc phát triển này đƣợc khởi đầu
từ tiến triển của Nhà nƣớc trong việc giao đất không thu tiền, rồi giao đất có thu tiền,
cho thuê đất. Những giao dịch về đất giữa Nhà nƣớc với ngƣời sử dụng đất từ hình
thức hiện vật đã bắt đầu chuyển sang hình thức giá trị. Trong khi việc giao đất không
thu tiền do Nhà nƣớc thực hiện còn mang tính phân phối hiện vật, duy trì công bằng xã
hội (quy định hạn điền), bảo đảm ổn định chính trị (nông dân có ruộng…) thì việc Nhà
nƣớc cho các tổ chức, cá nhân thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất đã làm
cho giao dịch về đất giữa Nhà nƣớc và ngƣời sử dụng đất dần mang tính chất thị
trƣờng. Thị trƣờng này có đặc điểm là bên cung chỉ có một ngƣời, đó là Nhà nƣớc, còn
bên cầu lại là hàng triệu ngƣời, đó là những tổ chức, cá nhân cần có đất để ở, để sản
xuất - kinh doanh, để xây dựng các công trình… Quy mô của thị trƣờng này rất lớn, bắt
đầu từ những diện tích đất dành ra để Nhà nƣớc cho thuê hoặc để giao theo hình thức
có thu tiền, rồi lan toả cả sang những diện tích đất mà Nhà nƣớc đã giao theo hình thức
không thu tiền. Một đặc điểm khác rất quan trọng là thị trƣờng này đã tạo ra hàng triệu
13
ngƣời (tổ chức, cá nhân) có quyền sử dụng đối với diện tích đất đƣợc sử dụng. Với
những đặc điểm trên đây, thị trƣờng do Nhà nƣớc thực hiện vai trò của ngƣời cung duy
nhất về đất cho nhu cầu sử dụng đất của toàn xã hội có thể đƣợc coi là thị trƣờng sơ
cấp về QSDĐ.
14
Với đặc điểm đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Do vậy, thị trƣờng nhà đất cũng sẽ
mang các đặc điểm của bất động sản, thị trƣờng bất động sản nói riêng và thị trƣờng
nói chung.
- Thị trƣờng nhà đất bị lệ thuộc vào hàng rào mục đích sử dụng đất:
Theo Điều 10 - Luật Đất đai năm 2013 [19], đất đƣợc phân loại thành 03 nhóm
chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chƣa sử dụng. Trong đó, việc
chuyển đất từ loại này sang loại khác thuộc thẩm quyền của Nhà nƣớc. Từ quy định đó,
thị trƣờng nhà đất chỉ hoạt động trong trong từng nhóm đất (thị trƣờng QSDĐ nông
nghiệp, thị trƣờng QSDĐ ở…) Những giao dịch chuyển mục đích QSDĐ sẽ không
thực hiện đƣợc nếu không có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của Nhà nƣớc.
- Hồ sơ về đất đai có vai trò đặc biệt trong giao dịch QSDĐ:
Đất là một loại tài sản không thể di dời đƣợc. Các giao dịch về sử dụng đất do
vậy đƣợc tiến hành chủ yếu thông qua hệ thống hồ sơ (trong đó xác định loại đất, vị trí,
diện tích, quá trình thay đổi chủ sử dụng, quá trình đầu tƣ để sử dụng đất, diễn biến giá
cả qua các thời kỳ giao dịch…). Hệ thống hồ sơ địa chính về đất đòi hỏi phải rõ ràng,
minh bạch, tạo căn cứ pháp lý cho các quá trình, giao dịch, do vậy phải do cơ quan có
thẩm quyền của Nhà nƣớc xác lập, lƣu giữ và cung cấp cho chủ sử dụng đất khi có nhu
cầu giao dịch. Hệ thống hồ sơ địa chính về sử dụng đất nếu không đƣợc xác lập hoặc
xác lập không đầy đủ thì giao dịch về QSDĐ sẽ tự tiến hành bằng con đƣờng phi chính
quy hoặc với tỷ lệ phi chính quy cao.
- Giá trị QSDĐ hình thành theo quan hệ cung - cầu đối với từng thửa đất:
Giá trị QSDĐ là một đại lƣợng không thể xác định đƣợc ở mức tổng thể nhƣ
những hàng hoá thông thƣờng (giá gạo, giá xi măng,…). Vấn đề có ý nghĩa thực tế là
xác định giá trị QSDĐ đối với từng thửa đất trong giao dịch (tức là đất đƣợc xác định
về mục đích sử dụng, giới hạn vị trí, diện tích, những tài sản trên đất hoặc gắn liền với
đất,…). Đối với những thửa đất đƣợc giao dịch, giá trị QSDĐ sẽ hình thành chủ yếu
ngƣời muốn nhận QSDĐ, nó còn phụ thuộc vào nhiều thị trƣờng khác nhƣ: thị trƣờng
đầu tƣ, thị trƣờng tƣ vấn, thị trƣờng định giá, thị trƣờng tín dụng…
- Thị trƣờng nhà đất chịu sự chi phối rất cao của quyền sở hữu toàn dân về đất
đai:
QSDĐ có thể đƣợc chuyển từ ngƣời này sang ngƣời khác (giữa các tổ chức, cá
nhân), nhƣng quyền sở hữu đất đai và quyền định đoạt không thay đổi, vẫn do Nhà
nƣớc đảm nhận với vai trò đại diện quyền sở hữu toàn dân về đất đai. Do đặc điểm này,
thị trƣờng nhà đất chịu sự chi phối rất cao của Nhà nƣớc.
1.2.4. Yếu tố cấu thành thị trường nhà đất
a) Chủ thể của thị trường nhà đất liên quan tới việc chuyển giao QSDĐ:
Ở Việt Nam đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nƣớc là đại diện chủ sở hữu,
song bằng các quy định pháp luật, Nhà nƣớc thực hiện giao đất, cho thuê đất để: tổ
chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nƣớc, tổ chức chính trị xã hội; hộ
gia đình, cá nhận sử dụng ổn định lâu dài. Đồng thời, pháp luật cho phép các chủ thể sử
dụng đất có các quyền năng nhƣ: chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại,
thừa kế, thế chấp, góp vốn… lẽ dĩ nhiên, các quyền năng này đƣợc thực hiện thông qua
quan hệ hàng hoá - tiền tệ trên thị trƣờng
16