NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI - Pdf 48

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

PHƯƠNG PHƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC
ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

PHƯƠNG PHƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC
ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản Lý Đất Đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC


Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng nghiệp
và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Phương Phương Thảo


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
CHXHCN
CN
CNH-HĐH
CP
CT
D
GCN
GCNQSD
GPMB
HĐND
KH
NQ
NN
QH

SDĐ
TC
TCKT
TM
TT

Bảng 2.1: Dân số, lao động quận Hà Đông qua các năm 2010-2014 ...................1
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2010-2014 của quận Hà Đông ..............
Bảng 2.3: Tổng hợp việc giao đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn
quận Hà Đông ........................................................................................................49
Bảng 2.4: Tổng hợp việc giao đất cho các đối tượng quản lý trên địa bàn quận
Hà Đông…………………………………………………… ....…………………….
Bảng 2.5. Thống kê diện tích đất đai năm 2016 của quận Hà Đông


Bảng 2.6. Biểu hiện trạng sử dụng đất quận Hà Đông theo đối tượng được giao
quản lý, sử dụng đất……………………………………………………………..
Bảng 2.7. Bảng thống kê diện tích sử dụng đất của các tổ chức
Bảng 2.8. Tổng số tổ chức, khu đất, diện tích sử dụng đất của các tổ chức được
Nhà nước giao đất theo loại hình sử dụng.. .……………………………………61
Bảng 2.9. Diện tích đất của các tổ chức phân theo đơn vị hành chính .………63
Bảng 2.10. Tình hình giao đất đối với các tổ chức .……………………………65
Bảng 2.11. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức
được Nhà nước giao đất trên địa bàn quận Hà Đông…………………………..
Bảng 2.12. Tình hình sử dụng đất đúng mục đích được giao của các tổ chức..
Bảng 2.13. Tình hình sử dụng không đúng mục đích được giao của các loại
hình tổ chức . .……………………………………………………………………70
Bảng 2.14. Tình trạng cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái phép của các tổ chức.73
Bảng 2.15. Thực trạng tranh chấp, lấn, chiếm đất của các tổ chức theo loại hình tổ
chức và một số đại diện tổ chức điển hình xảy ra vi phạm .....................................75
Bảng 2.16. Thực trạng sử dụng đất vào mục đích khác của các tổ chức .................77
Bảng 2.17. Một số tổ chức điển hình trong việc sử dụng đất không đúng mục đích
được giao ................................................................................................................78
Bảng 2.18. Thực trạng đất chưa đưa vào sử dụng của các tổ chức, một số tổ chức
điển hình xảy ra vi phạm ........................................................................................80
Bảng 2.19. Tổng hợp tình hình sử dụng đất không đúng mục đích được giao của

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...............................5
1.1. Cơ sở lý luận của việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà
nước giao đất........................................................................................................... 5
1.1.1. Cơ sở lý luận của công tác giao đất............................................................5
1.1.2. Tổ chức sử dụng đất......................................................................................6
1.2.. . . Cơ sở pháp lý của quản lý sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao
đất............................................................................................................................. 9
1.2.1. Khái quát chung về cơ sở pháp lý...............................................................9
1.2.2. Cơ sở pháp lý hiện hành về quản lý sử dụng đất của các tổ chức được nhà
nước giao đất..........................................................................................................14
1.2.2.1. Căn cứ giao đất............................................................................................14
1.2.2.2. Đối tượng, thời hạn và thẩm quyền giao đất...............................................14
1.2.2.3.Các hình thức giao đất................................................................................16
1.2.2.4.Trình tự, thủ tục giao đất............................................................................16
1.2.2.5.Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất............................19
1.3. Khái quát tình hình thực hiện giao đất, thực trạng quản lý sử dụng đất
của các tổ chức.......................................................................................................23
1.3.1. Khái quát tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức được giao trên
cả nước...................................................................................................................23
1.3.1.1. Tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức được giao trên cả nước ..23
1.3.1.2. Tình hình xử lý sai phạm trong công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ




2.3.1. Các tổ chức được Nhà nước giao đất trên địa bàn quận Hà Đông……... ..61
2.3.2. Công tác giao đất đối với các tổ chức……………………………………....64
2.3.3. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức được Nhà
nước giao đất……………………………………………………………………...65
2.3.4. Thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất
trên địa bàn quận Hà Đông....................................................................................67
2.3.4.1.Tình hình sử dụng đất đúng mục đích được giao của các loại hình tổ chức..........67
2.3.4.2.Tình hình sử dụng đất không đúng mục đích được giao của các loại hình
tổ chức……………………………………………………………………...………………….69
2.3.4.3.Đánh giá việc quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất
tại quận Hà Đông qua việc tổng hợp các phiếu điều tra và kết quả điều tra thực địa…
............................................................................................................................. …85
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT TẠI
QUẬN HÀ ĐÔNG ………………………………………………………….……93
3.1 Những thuận lợi trong công tác giao đất tại quận Hà Đông.………… …...93
3.2. Những tồn tại và nguyên nhân………………………………………….…...94
3.2.1. Những tồn tại………………………………………………… …………….94
3.2.2. Nguyên nhân…………………………………………………………… …..97
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức được Nhà
nước giao đất…………………………………………………………….… ……..99
3.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện các chính sách pháp luật về giao đất đối với
các đối tượng sử dụng đất là các tổ chức...........................................................100
3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác giao đất.............................101
3.3.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức được Nhà
nước giao đất........................................................................................................104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................108
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................110
PHỤ LỤC............................................................................................................114

tổ chức vi phạm, sử dụng đất lãng phí với diện tích 128.033,131 ha. Các địa phương

1


đã xử lý, đạt kết quả như sau: Đã thu hồi đất của 819 tổ chức với diện tích 38.771
ha (trong đó có: 479 tổ chức kinh tế/25.138 ha; 158 tổ chức sự nghiệp công/551 ha;
17 nông, lâm trường/12.794 ha; 61 cơ quan nhà nước/275 ha; 02 tổ chức chính
trị/1,6 ha; 02 tổ chức chính trị - xã hội/10 ha). Đang tiếp tục xử lý 1.547 tổ chức với
diện tích 22.654 ha. Đang lập hồ sơ thu hồi đất của 559 tổ chức với diện tích 27.095
ha; xử lý khác đối với 1.902 tổ chức với diện tích 16.516 ha.
Thực tế cho thấy, việc vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức vẫn còn nhiều
và được biểu hiện dưới nhiều hình thức như: sử dụng đất không đúng mục đích
được giao, cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng đất trái phép; để đất hoang hóa,
quản lý lỏng lẻo để bị lấn chiếm đất, tranh chấp, khiếu nại liên quan đến sử dụng
đất…
Quận Hà Đông, một quận đang phát triển mạnh của thành phố Hà Nội về kinh
tế xã hội, là nơi tập trung các dự án trọng điểm, các khu dân cư đông đúc, là nơi thu
hút một lực lượng lao động dồi dào, nên áp lực đối với việc quản lý và sử dụng đất
là rất lớn.
Như vậy, làm thế nào để phân bổ được quỹ đất một cách hợp lý, đất phải được
sử dụng khoa học, tiết kiệm, công tác giao đất phải bảo đảm hài hòa được quyền lợi
và lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất đã và đang là một vấn đề
rất được quan tâm trong cả nước nói chung và quận Hà Đông nói riêng. Đánh giá
công tác này là rất cần thiết nhằm tìm ra những khó khăn, tồn tại và đưa ra các giải
pháp khắc phục sao cho quản lý đất đai đạt hiệu quả tốt nhất. Chính vì vậy, đề tài:
“Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử
dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất trên địa bàn quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội” là rất cần thiết.
2. Mục đích nghiên cứu

 Số lượng mẫu được chọn phải đủ lớn để đảm bảo tính chính xác. Theo
Yamane, Taro (1967), xác định cỡ mẫu tính theo công thức: n = N/[1+N*(e)2].
Trong đó n là cỡ mẫu cần điều tra, N là tổng thể gồm toàn bộ các phần tử nghiên

3


cứu, e là sai số tiêu chuẩn (xác định là 5%). Kết quả tính toán theo công thức này
cho thấy cần điều tra 60 tổ chức được nhà nước giao đất trên địa bàn quận Hà Đông.
 Chọn mẫu điều tra mang tính đại diện cao nhất: Các tổ chức được chọn điều
tra là các tổ chức có chế độ quản lý, sử dụng đất đại diện cho từng loại hình (tổ chức
được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, tổ chức được nhà nước giao không
thu tiền sử dụng đất, tổ chức là doanh nghiệp, tổ chức là các cơ quan nhà nước…
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng mẫu phiếu điều tra đã thiết kế sẵn
để điều tra trực tiếp các tổ chức sử dụng đất được nhà nước giao đất trên địa bàn
quận Hà Đông
- Phương pháp điều tra, khảo sát ngoài thực địa: quan sát, đối chiếu hiện trạng
sử dụng đất với hồ sơ giao đất, bản đồ hiện trạng giao đất của thửa đất nhằm:
 Xác định ranh giới thửa đất thực tế mà tổ chức đang quản lý, sử dụng và so
sánh với các mốc ranh giới đã được bàn giao tại thực địa.
 Xác định mục đích đang sử dụng của thửa đất và tiến độ đầu tư các công trình
trên đất.
 Xác định chủ sử dụng đất thực tế so với chủ sử dụng đất trong hồ sơ địa chính
* Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích xử lý số liệu
Trên cơ sở các tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp và xử lý thành
các bảng biểu. Từ đó đánh giá, phân tích thực trạng công tác giao đất tình hình quản
lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn quận Hà Đông.
* Phương pháp phân tích so sánh
Phương pháp này được sử dụng để đối chiếu các quy định của pháp luật với
việc thực hiện ở địa phương, tìm ra các điểm bất cập, chưa phù hợp, chưa thống

vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ.”
Như vậy, thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trên cơ sở sự tính toán,
phân bố đất đai cụ thể về số lượng, chất lượng, vị trí không gian... cho các mục tiêu
kinh tế - xã hội, Nhà nước đảm bảo cho các mục tiêu đó được xây dựng trên cơ sở
khoa học và việc sử dụng đất là phù hợp với các điều kiện đất đai, khí hậu, thổ
nhưỡng, và phù hợp với từng ngành sản xuất.
Có thể thấy, giao đất là một trong những công cụ quan trọng trong quản lý Nhà
nước về đất đai, giúp cho việc sử dụng đất đai hợp lí, công bằng, đảm bảo lợi ích
hài hòa giữa Nhà nước với mọi cá nhân, tổ chức sử dụng đất, đảm bảo việc quản lý
của Nhà nước được tập trung, thống nhất. Giao đất là tạo điều kiện cho tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân có tư liệu sản xuất hoặc mặt bằng không gian để sản xuất. Thông
qua việc quản lý của Nhà nước, người sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thể
yên tâm đầu tư vào sản xuất, làm tăng giá trị của đất đai, góp phần tăng trưởng kinh
tế - xã hội. Từ việc theo dõi biến động các loại đất thông qua hoạt động thống kê,
kiểm kê, Nhà nước sẽ có những điều tiết thích hợp nhằm tạo điều kiện thực hiện các
chủ trương, chính sách.... cũng như các công tác khác liên quan tới đất đai. Đây

6


cũng là cơ sở để bảo vệ chế độ công hữu đối với đất đai mà Nhà nước là đại diện
chủ sở hữu.
1.1.2. Tổ chức sử dụng đất
1.1.2.1. Khái niệm về tổ chức sử dụng đất
Theo khoản 7 điều 3 Luật đất đai 2013 quy định [28]: “Nhà nước giao quyền
sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết
định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”.
Tổ chức sử dụng đất là tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử
dụng hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng,
được Nhà nước giao đất để quản lý, quy định trong Luật này bao gồm:

 Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩm
quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức
năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật;
 Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
khác (không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ
chức kinh tế);
- Tổ chức nước ngoài gồm:
 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu
tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư
nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư;
 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên
hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên
chính phủ;
1.1.3. Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc giao đất cho các tổ chức đối với sự
phát triển kinh tế xã hội
 Dưới góc độ kinh tế, đất đai ngày nay không chỉ được coi là tài nguyên, tài
sản mà nó còn được coi là nguồn lực quan trọng đối vời bất kì quốc gia nào. Tuy
nhiên nói như vậy vẫn chưa đầy đủ và chưa thể hiện bản chất kinh tế của đất đai vì
đất đai còn được xem như là nguồn vốn của nền kinh tế. Khi xem xét đất đai như là
nguồn vốn thì các quan hệ về đất đai được mở rộng, vai trò của nó trong nền kinh tế

8


được nhìn nhận đầy đủ, toàn diện và phức tạp hơn. Trong nền kinh tế, bất cứ nguồn
vốn nào cũng đòi hỏi phải được sử dụng hiệu quả. Đối với đất đai, yêu cầu này lại
càng cần thiết hơn vì không chỉ là nguồn vốn, đất đai còn là một nguồn lực khan
hiếm, do đó trong sử dụng đòi hỏi phải sử dụng một cách tiết kiệm nhất nhưng cho

rất lớn. Do đó, tăng cường quản lý công tác giao đất đối với các tổ chức là một vấn
đề rất quan trọng và cần thiết.
 Vốn đất đai của nước ta là hơn 33 triệu ha. Khả năng cung ứng nhu cầu về
đất đai là hữu hạn. Để đáp ứng những nhu cầu đó, Nhà nước phải thực hiện việc
phân chia lại đất đai hợp lý và công bằng. Vì vậy, các quyết định về giao đất là tổng
hợp các hành vi pháp lý có liên quan chặt chẽ với nhau của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền trong việc phân chia và phân chia lại một cách hợp lý quỹ đất đai thống
nhất vì lợi ích của Nhà nước và mọi tổ chức, cá nhân sử dụng đất.
 Từ năm 1994, nguồn thu từ đất chủ yếu từ thuế sử dụng đất nông nghiệp,
thuế nhà đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất. Đến năm 1999, các nguồn thu đã
được tăng thêm do bao gồm: thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế
chuyển quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất, từ tiền thuê đất, từ tiền bán nhà thuộc
sở hữu Nhà nước. Từ khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, việc mở rộng
các loại hình tổ chức được Nhà nước giao đất đã dẫn đến các khoản thu từ đất có rất
nhiều thay đổi. Tổng thu từ đất tăng lên với số lượng đáng kể. Lúc này nguồn thu
chính là tiền sử dụng đất, chiếm tới 80% tổng thu từ đất.
 Hiện nay, hàng năm nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất chiếm khoảng
7,25% tổng thu ngân sách. Năm 2013, thu khoảng 32.905 tỷ đồng, trong đó, thuế sử
dụng đất nông nghiệp 67 tỷ đồng; lệ phí trước bạ 1.337 tỷ đồng; thuế nhà đất 1.203
tỷ đồng; thuế chuyển quyền sử dụng đất 262 tỷ đồng; tiền sử dụng đất 36.304 tỷ
đồng; tiền thuê đất 2.625 tỷ đồng; thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ
chuyển quyền sử dụng đất 1.083 tỷ đồng. Với chủ trương đẩy mạnh kinh tế hóa
ngành tài nguyên và môi trường, nguồn lực đất đai đang và sẽ là một trong những
nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phấn đấu đến
năm 2020 mức thu đạt 20 - 22% tổng thu ngân sách [34].

10


1.2. Cơ sở pháp lý của quản lý sử dụng đất của các tổ chức


quy định rõ ràng, đảm bảo nguyên tắc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, quyền và
lợi ích của Nhà nước cũng như chủ sử dụng đất đều được đảm bảo.
Kế thừa những nội dung cơ bản của Luật đất đai 2003, Luật Đất đai năm 2013
có sửa đổi, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với xu thế hội nhập và tinh thần
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Bộ Chính trị “Tiếp tục đổi mới
chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi
mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại”.
Một số Nghị định của Chính Phủ, các văn bản dưới Luật để làm rõ Luật đất
đai như sau:
- Luật đất đai 2013
- Nghị định số 85/CP của Chính phủ ngày 17/12/1996 quy định việc thi hành
pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013..
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất.
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê
đất, thuê mặt nước.
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi
thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 104/2014/NĐ- CP ngày 14/11/2014 của Chính Phủ quy định về
khung giá đất.
- Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính Phủ quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài


chuyển sang thuê đất (điểm e khoản 1, khoản 2 Điều 56; khoản 2 Điều 60 Luật Đất
đai 2013) [28]. Bên cạnh đó, chủ thể sử dụng đất là các tổ chức được giao đất không

13


thu tiền sử dụng đất cũng được Luật Đất đai 2013 quy định, ngoài tổ chức sử dụng
đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước thì chỉ còn bao
gồm các tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất để xây dựng
công trình sự nghiệp.
Về thời hạn sử dụng đất: Về cơ bản, thời hạn giao đất, cho thuê đất cho các
cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế của Luật Đất đai 2003 với Luật Đất đai 2013 là
giống nhau. Tuy nhiên, theo Luật Đất đai 2013, đối với các đơn vị vũ trang nhân
dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp
với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh phải chuyển sang thuê đất thì thời hạn sử dụng
đất không quá 50 năm; với các tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, các
công trình công cộng có mục đích kinh doanh thì thời hạn sử dụng đất không quá 70
năm (Điều 126 Luật Đất đai 2013) [28].
Về đất nông nghiệp: Quy định đối với sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức
của Luật Đất đai 2013 là đầy đủ và chi tiết hơn so với Luật Đất đai 2003 khi quy
định phải rà soát hiện trạng sử dụng đất, lập phương án sử dụng đất trong đó phải
xác định rõ diện tích, ranh giới sử dụng, diện tích từng loại đất được giữ lại sử dụng,
thời hạn sử dụng đất, diện tích đất bàn giao cho địa phương. Bên cạnh đó cũng nêu
trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với việc rà soát, phê duyệt phương án
sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất theo phương án sử dụng đất được phê duyệt; thu
hồi diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, giao khoán, cho
thuê, cho mượn trái pháp luật, bị lấn, bị chiếm… Ngoài ra, theo Luật Đất đai 2013,
tổ chức kinh tế đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng
vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status