BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN CHĂN NUÔI
LƯƠNG ANH DŨNG
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SẢN XUẤT TINH
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG TINH CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG BRAHMAN,
RED ANGUS NUÔI TẠI MONCADA
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số:
9620105
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÀ NỘI – 2018
1
Công trình được hoàn thành tại : Viện Chăn nuôi
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Mai Văn Sánh
2. TS. Lê Văn Thông
Phản biện 1: ………………………………………………
…………………………………………………………….
Phản biện 2: ………………………………………………
nhập nội nuôi tại Moncada. Tạp chí KHKT Chăn nuôi. số 232 –
tháng 5 năm 2018. Trang 29-34.
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT
Trong nhiều năm qua, giống bò Brahman được dùng chủ yếu để
cải tạo bò Vàng thông qua kỹ thuật thụ tinh nhân tạo (TTNT). Bò
Brahman đã được nhập về Việt Nam từ nhiều nguồn và nhiều độ tuổi
khác nhau. Năm 2015 lần đầu tiên Việt Nam nhập khẩu bò đực giống
Brahman hậu bị từ Hoa Kỳ và bò đực giống Red Angus từ Australia
nhằm mục đích nâng cao năng suất, chất lượng thịt đàn bò trong nước.
Hai nhóm bò đực giống hậu bị này được nuôi dưỡng tại trạm Nghiên
cứu và sản xuất tinh đông lạnh Moncada nhằm khai thác, sản xuất tinh
đông lạnh phục vụ công tác TTNT bò trên cả nước.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có biên độ nhiệt và độ
ẩm cao ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng và sản xuất tinh của
các bò đực giống nhập nội. Chính vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu khả
năng sinh trưởng, khả năng sản xuất tinh, đặc biệt là ảnh hưởng của chỉ
số nhiệt ẩm đến năng suất, chất lượng tinh của bò đực Brahman và Red
Angus nhập nội để đánh giá khả năng thích nghi, nâng cao khả năng
sản xuất tinh đông lạnh, phục vụ công tác TTNT phát triển bò lai
hướng thịt của Việt Nam.
Xuất phát từ các vấn đề trên, đề tài: “Khả năng sinh trưởng,
sản xuất tinh và ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến năng suất, chất
lượng tinh của bò đực giống Brahman, Red Angus nuôi tại
Moncada” đã được nghiên cứu ngay từ khi nhập đàn bò về.
2. MỤC TIÊU
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Xác định được ảnh hưởng của chỉ số nhiệt ẩm đến năng suất,
chất lượng tinh của bò đực giống Brahman và Red Angus nhập nội.
Chỉ số nhiệt ẩm chuồng nuôi từ 75 bắt đầu gây stress, trong đó bò Red
Angus bị ảnh hưởng bởi Stress nhiệt cao hơn bò Brahman.
- Xác định được mối tương quan giữa chỉ số THI với một số
chỉ tiêu số lượng và chất lượng tinh dịch của bò đực giống nghiên cứu.
Trong đó chỉ số THI tương quan nghịch với lượng xuất tinh, hoạt lực
2
tinh trùng, nồng độ tinh trùng; mối tương quan này là cao đối với bò
đực giống Red Angus và trung bình với bò đực giống Brahman. Chỉ số
THI có tương quan thuận cao với tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của hai nhóm
bò nghiên cứu.
- Xác định được khi THI tăng lên một đơn vị thì làm giảm các
chỉ tiêu V, A, C và làm tăng chỉ tiêu K trong tinh dịch của hai giống bò
đực nghiên cứu; mức giảm của V, A, C và mức tăng của K ở các vùng
stress khác nhau là khác nhau.
5. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án bao gồm: Phần mở đầu 4 trang; Chương 1. Tổng quan
tài liệu: 41 trang; Chương 2. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên
cứu: 11 trang; Chương 3. Kết quả và thảo luận: 68 trang; phần kết luận
và kiến nghị: 2 trang; Số bảng biểu phần kết quả và thảo luận: 34 bảng;
Đồ thị là 16; Tài liệu tham khảo: 145 tài liệu (42 bằng tiếng Việt, 103
bằng tiếng nước ngoài); Phụ phụ lục: 05 trang.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG
Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng trong cơ
tinh của bò đực giống
Tinh trùng rất nhạy cảm với nhiệt độ ngay cả khi tinh trùng ở
trong bộ phận sinh dục của con đực hoặc được bảo quản trong ống
nghiệm, thậm chí cả khi đã được đưa vào đường sinh dục của con cái
(Howard và cs., 1965; Burefening và Uiberg, 1968).
Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy, nhiệt độ và độ ẩm môi trường
cao làm tăng nhiệt độ của dịch hoàn có ảnh hưởng đến sản xuất tinh và
chất lượng của tinh dịch (Setchell, 1978; Coulter, 1998;).
Sterss nhiệt liên quan đến sự thoái hóa hệ thống ống sinh tinh
làm cho nồng độ của tinh trùng, tỷ lệ tinh trùng sống giảm đi, tỷ lệ tinh
trùng kỳ hình tăng lên (Lunstra và Coulter, 1997).
1.3.3. Chỉ số nhiệt ẩm (Temperature Humidity Index - THI)
Theo Deke Alkire (2009), chỉ số nhiệt ẩm là con số có được do
cách tính toán theo phương trình, kết hợp những thông số giữa nhiệt độ
4
và độ ẩm để xây dựng nên một chỉ số, nhờ đó xác định được khoảng vi
khí hậu (trong chuồng nuôi) thuận lợi hoặc bất lợi cho sức khỏe hoặc
năng suất vật nuôi, nhất là trong mùa nóng.
Mader và cs. (2006), khi nghiên cứu về chỉ số nhiệt ẩm đã đưa
ra phương pháp xác định chỉ số nhiệt ẩm:
THI = 0,8 x T + (RH/100) x (T – 14,4) + 46,4
Trong đó: THI: chỉ số nhiệt ẩm; T: nhiệt độ chuồng nuôi (oC);
RH: độ ẩm chuồng nuôi (%)
1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA THI ĐẾN
MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ VÀ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG
TINH CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG
1.4.1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Theo Beatty và cs. (2006), khi THI tăng cao làm giảm lượng
Đối tượng nghiên cứu gồm: 09 bò đực giống Red Angus nhập
khẩu từ Australia, thời điểm nhập khẩu về Việt Nam: tháng 5 năm
2015, tuổi trung bình lúc nhập là 15 tháng; 10 bò đực giống Brahman
được nhập khẩu từ Hoa Kỳ, thời điểm nhập khẩu về Việt Nam: tháng
10 năm 2015, tuổi trung bình lúc nhập là 21 tháng. Hai nhóm bò đực
giống có độ tuổi tương đối đồng đều nhau, được sinh ra từ tháng
8/2013 đến tháng 12/2013.
2.2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Tại Trạm Nghiên cứu và Sản xuất tinh đông lạnh Moncada (Tản
Lĩnh, Ba Vì, Hà Nội).
Thời gian nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2018.
2.3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng
- Sinh trưởng tích luỹ (W, kg) ở các mốc tuổi: Sơ sinh, cai sữa,
12, 18, 24, 36 và 48 tháng tuổi. Khối lượng ở các mốc tuổi trước khi
nhập về Moncada được lấy theo hồ sơ lý lịch của từng đực giống. Khối
lượng ở các mốc tuổi từ khi nhập về Moncada được xác định bằng cân
điện tử Digi-Star (Hoa Kỳ) sai số ± 0,5kg.
6
- Sinh trưởng tuyệt đối A (g/con/ngày) qua các giai đoạn tuổi:
Sơ sinh-cai sữa, cai sữa- 12, 13- 18, 19-24, 25 – 36 và 37 – 48 tháng
tuổi, được xác định theo công thức:
A=
W2 – W1
t2 – t1
trùng bình thường trên kính hiển vi với tổng số 500 tinh trùng rồi tính
toán bằng phép tính số học thông thường.
- Tỷ lệ tinh trùng sống (S) được xác định trên kính hiển vi bằng
phần mềm Andro Vision.
- Hoạt lực của tinh trùng sau giải đông (A) được xác định: Lấy
xác suất ngẫu nhiên theo từng ngày sản xuất của từng bò đực giống 1-2
cọng rạ đông lạnh, giải đông ở nước ấm nhiệt độ 370C, thời gian 30
giây; rồi soi trên kính hiển vi và đánh giá hoạt lực tinh trùng bằng phần
mềm Andro Vision.
- Số lượng tinh đông lạnh dạng cọng rạ sản xuất trong một lần
khai thác sản xuất tinh đông lạnh đạt tiêu chuẩn (liều) có hoạt lực sau
giải đông ≥ 40% được xác định bằng phương pháp ghi chép và tính
toán số học thông thường.
- Tổng số lượng tinh đông lạnh cọng rạ sản xuất đạt tiêu chuẩn
của một đực giống/năm (liều) được xác định bằng ghi chép tất cả các
lần khai thác sản xuất tinh đông lạnh đạt tiêu chuẩn.
2.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, THI đến một số
chỉ tiêu sinh lý và năng suất, chất lượng tinh của bò đực giống
- Nhiệt độ, độ ẩm trong và ngoài chuồng nuôi bò đực giống
được xác định bằng Trạm thời tiết tự động Weapro WH1081. Máy tự
động ghi lại nhiệt độ, độ ẩm cứ sau mỗi 01 giờ. Nhiệt độ và độ ẩm của
một ngày được tính bằng giá trị trung bình của 24 lần máy ghi lại.
+ Tính chỉ số nhiệt ẩm (THI - Temperature Humidity Index)
bằng phương pháp của Mader và cs. (2006):
THI = 0,8 x T + (RH/100) x (T – 14,4) + 46,4
Trong đó: T - nhiệt độ (oC); RH - độ ẩm (%).
Phân vùng chỉ số nhiệt ẩm (vùng chỉ dẫn thời tiết) theo Bảng chỉ
dẫn vùng thời tiết nguy hiểm với gia súc của Deke Alkire (2009), vùng
THI ôn hòa: THI < 75; vùng THI cảnh báo: 75 ≤ THI < 79; vùng THI
- Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với các chỉ tiêu nghiên cứu
được xác định bằng hàm tương quan hồi quy tuyến tính bậc nhất với
mô hình thống kê Y= a + bx trong Microsoft Excel 2007.
9
Chương 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG
BRAHMAN VÀ RED ANGUS
3.1.1. Sinh trưởng tích luỹ
Bò đực Brahman nhập khẩu từ Hoa Kỳ và Red Angus nhập khẩu
từ Australia đều có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, khối lượng tăng
đều qua các mốc tuổi. Khối lượng lúc 48 tháng tuổi đạt trung bình
1.011,90 kg với bò Brahman và 906.33 kg với bò Red Angus.
Bang 3.1 Khối lượng bò đực giống tại các mốc tuổi (kg)
Brahman
Red Angus
Mốc tuổi
n
Mean
SE
n
Mean
SE
Sơ sinh
10
36,10a
5,76
9
366,66b
6,94
18 tháng
10
567,60a
7,87
9
477,66b
11,25
24 tháng
10
670,00a
8,66
906,33b
8,06
Ghi chú: Trong cùng hàng, những giá trị trung bình có chữ cái
khác nhau là sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
3.1.2. Sinh trưởng tuyệt đối
Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của hai nhóm bò đạt cao nhất ở giai
đoạng sơ sinh – cai sữa, sau đó giảm dần ở các giai đoạn tiếp theo. Từ
giai đoạn 18-24 tháng tuổi, tốc độ sinh trưởng của hai nhóm bò chậm
lại và ổn định, do lúc này bắt đầu vào thời kỳ khai thác sản xuất tinh.
10
Bảng 3.2 Tốc độ sinh trưởng của bò đực giống ở các giai đoạn tuổi
Giai đoạn tuổi
Sơ sinh-Cai sữa
n
10
(gam/con/ngày)
Brahman
Mean
SE
1076,10
a
25,59
9
616,66b
44,89
18-24 tháng
10
568,89
44,24
9
546,29
49,32
24-36 tháng
10
493,72
20,01
n
Mean
SE
n
Mean
SE
Sơ sinh - Cai sữa
10
150,64
1,20
9
153,51
0,74
Cai sữa -12 tháng
10
46,68
0,49
9
9
18,76
1,84
24-36 tháng
10
23,73
0,97
9
26,27
1,23
36-48 tháng
10
17,27
1,03
9
18,93
0,81
Ghi chú: Trung cùng hàng, các giá trị trung bình có chữ cái
khác nhau là sai khác có ý nghĩa thống kê P < 0,05.
11
Brahman 1215 6,16a ± 0,043 1190
b
Red Angus 1073 6,04 ± 0,042 1044 6,13 ± 0,039
97,30
Ghi chú: Trong cùng cột, các giá trị trung bình có chữ cái khác
nhau là sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
3.2.2. Hoạt lực tinh trùng
Hoạt lực tinh trùng các lần khai thác và các lần đạt tiêu chuẩn
qua hai năm sản xuất của bò Brahman luôn cao hơn của bò Red Angus
(P < 0,05). Tỷ lệ các lần khai thác đạt tiêu chuẩn của bò Brahman cao
hơn nhiều so với bò Red Angus (bảng 3.5)
Bảng 3.5. Hoạt lực tinh trùng trung bình/lần khai thác
qua hai năm sản xuất (%)
A các lần đạt tiêu
Tỷ lệ đạt
A các lần khai thác
chuẩn
Giống
tiêu
Brahman
n
Mean ± SE
n
Mean ± SE
C các lần đạt tiêu
C các lần khai thác
chuẩn
n
Mean ± SE
n
Mean ± SE
Brahman
1215
1,57a ± 0,014
1123
1,64a ± 0,013
Tỷ lệ đạt
tiêu
chuẩn
(%)
92,43
Red Angus
1073
Mean ± SE
n
Mean ± SE
(%)
1215
7,58a ± 0,10
961
8,64a ± 0,10
79,09
b
b
Red Angus 1073 5,49 ± 0,07 757
6,52 ± 0,08
70,55
Ghi chú: Trong cùng cột, các giá trị trung bình có chữ cái khác
nhau là sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
13
Ghi chú: Trong cùng cột, các giá trị trung bình có chữ cái
khác nhau là sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
3.2.6. Tinh trùng sống
S các lần khai thác và S các lần đạt tiêu chuẩn qua hai năm sản
xuất của bò Brahman đều cao hơn của bò Red Angus (P < 0,05).
Bảng 3.9. Tỷ lệ tinh trùng sống trung bình/lần khai thác
qua hai năm sản xuất (%)
Giống
S các lần khai thác
n
Brahman
1215
Mean ± SE
S các lần đạt tiêu chuẩn Tỷ lệ đạt
tiêu chuẩn
(%)
n
Mean ± SE
84,51a ± 0,30 1043
88,31a ±0,16
85,84
Tỷ lệ đạt
tiêu chuẩn
(%)
Brahman
961
68,07 ± 0,29
939
68,85a ±0,25
97,71
Red Angus
757
63,16b ± 0,31
735
64,11b ± 0,24
97,09
Ghi chú: Trong cùng cột, các giá trị trung bình có chữ cái khác
412,62 ± 4,64
10
16.381 ± 1.875
Red Angus
735
325,75 ± 3,83
9
10.706 ± 990
15
3.3. ẢNH HƯỞNG CỦA THI ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ,
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG TINH CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG
3.3.1. Ảnh hưởng của chỉ số nhiệt ẩm đến một số chỉ tiêu sinh lý
của bò đực giống
3.3.1.1. Nhiệt độ trực tràng của bò đực giống
Theo bốn vùng THI thì kết quả nhiệt độ trực tràng của mỗi
nhóm bò đều tăng theo sự tăng của chỉ số THI (P < 0,05). Nhiệt độ
trực tràng của bò Brahman tăng từ 37,74oC lên 38,79oC; của bò Red
Angus tăng từ 38,04oC lên 39,08oC khi THI tăng từ 73,33 lên 84,98.
Bảng 3.12. Nhiệt độ trực tràng của bò đực giống theo từng vùng
THI (o C)
230
38,00c ±0,01
207
38,22c ±0,01
Vùng THI nguy
hiểm
(79≤THI
báo (THI từ 75) đã làm tăng đáng kể nhịp thở (P < 0,05).
Bảng 3.13. Nhịp thở của bò đực giống theo từng vùng THI
(lần/phút)
THI
Brahman
Red Angus
Vùng THI
trung
n
Mean ± SE
n
Mean ± SE
bình
Vùng THI ôn hòa
73,33
50
28,70c ±0,46
45 38,93d ±0,43
(THI < 75)
Vùng THI cảnh
báo
77,43 230
30,73c ±0,22 207 43,03c ±0,32
(75 ≤THI< 79)
Vùng THI nguy
hiểm
81,36 390
41,25b ±0,32 351 54,16b ±0,56
(79≤ THI
n
Mean ± SE
n
Mean ± SE
Vùng THI ôn hòa
(THI < 75)
Vùng THI cảnh
báo
(75 ≤ THI< 79)
Vùng THI nguy
hiểm
(79≤ THI
nhau là sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
Mức giảm lượng xuất tinh trên một đơn vị THI tăng lên của cả
hai nhóm bò đều tăng theo mức độ tăng của stress.
Bảng 3.15. Mức độ giảm lượng xuất tinh/lần khai thác của bò đực
giống khi THI tăng lên một đơn vị trong từng vùng THI so với
vùng THI ôn hòa (ml)
Vùng THI ở các mức stress khác nhau
Vùng
THI ôn
THI nguy
THI cực kỳ
THI cảnh báo
hòa
hiểm
nguy hiểm
Giống bò
THI
Mean ± SE
bình
Vùng THI ôn hòa
68,04d 379 83,67a ±0,35 327 78,00a ±0,41
(THI < 75)
Vùng THI cảnh
báo
77,06c 118 79,25b ±0,94 107 67,45b ±1,28
(75≤THI< 79)
Vùng THI nguy
hiểm
80,33b 104 72,50c ±1,54 100 60,27c ±1,26
(79≤THI
Vùng
THI ôn
hòa
Mean
Mean
83,67
79,25
Mức
giảm
1,105
78
67,45
2,638
Mức
Mean
giảm
2,234 57,61
Mức
giảm
6,515
Brahman
Red Angus
trung
n
Mean ± SE
n
Mean ± SE
bình
Vùng THI ôn hòa
68,04d 379 1,83a ±0,02 327 1,42a ±0,02
(THI < 75)
Vùng THI cảnh
báo
77,06c 118 1,77a ±0,04 107 1,31b ±0,04
(75≤ THI< 79)
Vùng THInguy
hiểm
80,33b 104 1,57b ±0,05 100 1,19c ±0,04
(79≤ THI
79≤ THI< 84
84≤ THI< 88
Mean
Mean
1,83
1,42
1,77
1,31
Mức
giảm
0,015
0,028
Mean
1,57
1,19
21
Mức
giảm
0,052
0,046
Mean ± SE
bình
Vùng THI ôn hòa
68,04d
379 12,05d ±0,04 327 12,40d ±0,04
(THI < 75)
Vùng THI cảnh
báo
77,06c
118 13,05c ±0,08 107 13,76c ±0,09
(75≤ THI< 79)
Vùng THI nguy
hiểm
80,33b
104 15,26b ±0,18 100 16,74b ±0,19
(79≤ THI