Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn trên địa bàn quận phú nhuận - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------

NGUYỄN THỊ TÂM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU
NHẬP CÁ NHÂN TỪ CHUYỂN NHƢỢNG
VỐN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ
NHUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------

NGUYỄN THỊ TÂM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU
NHẬP CÁ NHÂN TỪ CHUYỂN
NHƢỢNG VỐN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

TS. Võ Tấn Phong
TS. Nguyễn Ngọc Dương
TS. Lại Tiến Dĩnh

Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


ii
TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP. HCM, ngày 15 tháng 8 năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Tâm

Giới tính: Nữ


(Họ tên và chữ ký)


iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đ y à công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số iệu, kết
quả nêu trong Luận văn à trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Thị T m


iv

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành uận văn này, tôi xin ch n thành gởi ời cảm ơn tới:
Qu Thầy, Cô Trƣờng Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh đã hết òng
truyền đạt những kiến thức trong suốt thời gian mà tôi đƣợc học tại trƣờng, đặc biệt
à sự hƣớng dẫn tận tình của TS. Trƣơng Quang Dũng - Trƣờng Đại học Công nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đồng thời, tôi xin gửi ời cảm ơn ch n thành tới gia đình, bạn bè, và đặc biệt
à ban ãnh đạo Chi cục Thuế quận Phú Nhuận và đồng nghiệp đã giúp tôi rất nhiều
trong quá trình hoàn thiện uận văn này.
Trong quá trình hoàn tất đề tài, mặc dù đã cố gắng tham khảo nhiều tài iệu,

Bằng phƣơng pháp định ƣợng sử dụng các số iệu sơ cấp từ cuộc khảo sát
riêng cho uận văn, thông qua phiếu điều tra và các cuộc phỏng vấn (toàn bộ số iệu
khảo sát đƣợc xử

bằng thống kê) để đánh giá thực trạng tổ chức quản

hoạt

động thu thuế TNCN từ chuyển nhƣợng vốn của Chi cục thuế quận Phú Nhuận. Từ
kết quả đánh giá thực trạng, uận văn đã chỉ rõ ra khó khăn, tồn tại nhƣ sau:
- Cơ quan thuế không kiểm soát đƣợc số ƣợng đối tƣợng có nghĩa vụ phải kê
khai thuế TNCN từ chuyển nhƣợng vốn.
- Cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế và Sở kế hoạch đầu tƣ còn ỏng lẻo
- Tình trạng sử dụng tiền mặt còn phổ biến.
- Cơ sở pháp

về chế tài đối với các đối tƣợng vi phạm chƣa đủ sức răn đe.

- Công tác kiểm tra, thanh tra còn hạn chế.
- Trình độ hiểu biết và
trốn thuế còn an truyền.

thức chấp hành của các đối tƣợng còn hạn chế, t m


vi

Nắm bắt đƣợc thực trạng trên, tác giả đƣa ra một số giải pháp và kiến nghị
góp phần hoàn thiện trong công tác quản



ABSTRACT
Improving personal income tax management of transfer of a capital asset is
one of the factors contribute to create financial resources for the state budget and
contribute to social justice. As set objectives, Content includes three core issues
following:
Using qualitative research which collects previous research results and
secondary materials from associations, organizations and units. Presents the basis
theoretical about personal income tax and personal income tax of transfer of a
capital asset.
Using quantitative research which follows primary information from the own
surveys through questionnaires and direct interviews after integrated and processed
by statistics, supports the author to estimate the reality of activity personal income
tax management of transfer of a capital asset. Base on current situations, thesis has
pointed out difficulties exist, reason and the surface was achieved for personal
income tax management of transfer of a capital asset in tax office of Phu Nhuan
District. The thesis reaches some problems including:
- The tax office don’t contro number of people who have to liability to duty
personal income tax management of transfer of a capital asset.
- Coordination mechanism between Tax authorities and DPI remains lax;
- Using cash is also common;
- The legal for violating sanction against is not strong enough;
- The inspection, audit is still limited
- The level of knowledge and sense of execution of people is limited,
psychological tax evasion still spreads everywhere.


viii

Handling above matters, the author gives some suggestions to contribute to

1.1 Quản trị và các chức năng quản trị........................................................................4
1.1.1 Khái niệm quản trị ..............................................................................................4
1.1.2 Các chức năng quản trị .......................................................................................4
1.2 Thuế thu nhập cá nh n đối với chuyển nhƣợng vốn .............................................5
1.2.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nh n .......................................................................5
1.2.2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân ..................................................................6
1.2.3 Vai trò của thuế TNCN đối với nền kinh tế .......................................................7
1.2.4 Cơ sở pháp lý của thuế TNCN ở Việt Nam .......................................................9
1.3 Quản lý thuế TNCN từ chuyển nhƣợng vốn .......................................................11
1.3.1 Hoạch định chính sách thuế TNCN từ chuyển nhƣợng vốn ............................11
1.3.1.1 Đối tƣợng nộp thuế .......................................................................................11
1.3.1.2 Căn cứ tính thuế ...........................................................................................13
1.3.2 Tổ chức thực hiện .............................................................................................17
1.3.2.1 Tổ chức bộ máy thu thuế ...............................................................................18
1.3.2.2 Tổ chức quản lý thu thuế ...............................................................................18
1.3.3 Kiểm tra, giám sát ............................................................................................20
1.3.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý thuế TNCN từ chuyển nhƣợng
vốn .............................................................................................................................20


x

1.3.4.1 Nhân tố thuộc về Chi cục Thuế .....................................................................20
1.3.4.2. Nhân tố bên ngoài Chi cục Thuế ..................................................................21
Tóm tắt chƣơng 1 ......................................................................................................22
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN L THUẾ THU NHẬP CÁ NH N Đ I
VỚI CHU ỂN NHƢ NG V N TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN PHÚ NHUẬN ....23
2.1 Tổng quan về Chi cục thuế Phú Nhuận ...............................................................23
2.1.1 Lịch sử hình hành .............................................................................................23
2.1.2 Tổ chức bộ máy của Chi cục thuế quận Phú Nhuận ........................................23

nhƣợng vốn trên địa bàn Quận Phú Nhuận ...............................................................60
3.2.1 Hoàn thiện các văn bản về chính sách thuế .....................................................60
3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện .............................................................61
3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát hoạt động thu thuế ............................69
3.3 Kiến Nghị ............................................................................................................70
3.3.1 Kiến nghị với Tổng cục thuế và Bộ Tài chính .................................................70
3.3.2 Kiến nghị với UBND TP.Hồ Chí Minh ...........................................................71
3.3.3 Kiến nghị với Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh .......................................................71
Tóm tắt chƣơng 3 ......................................................................................................72
KẾT LUẬN ...............................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................74
PHỤ LỤC ..................................................................................................................76


xii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTC
CBCC
CP
CQT
MST
NNT
NSNN
TMS
TNHH
TNCN
TP.HCM


Nhuận từ năm 2014 - 2016........................................................................................44
Bảng 2.10 Phân tích tình hình thu thuế TNCN từ chuyển nhƣợng vốn trên địa bàn
quận Phú Nhuận từ năm 2014 - 2016........................................................................45
Bảng 2.11 Bảng kết quả thanh tra, kiểm tra năm 2014-2016..................................47
Bảng 2.12 Bảng kết quả thanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn quận Phú Nhuận năm
2014-2016 .................................................................................................................47
Bảng 2.13 Tầm quan trọng cuả một số yếu tố trong thanh tra, kiểm tra...................48


1

LỜI MỞ ĐẦU
.T nh cấp thiết của đề tài
Trong các khoản thu về thuế, thuế thu nhập cá nh n (TNCN) ngày càng trở
nên à nguồn thu quan trọng cho ng n sách nhà nƣớc (NSNN), à công cụ điều tiết
vĩ mô nền kinh tế. Để đạt đƣợc điều đó các chính sách thuế phải đạt đƣợc mục đích
tạo nguồn thu vững chắc, đảm bảo c n đối thu chi NSNN, góp phần phát huy tác
dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện công bằng xã hội. Việc quản

thuế phải

đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng, đảm bảo quyền và ợi ích hợp pháp của
ngƣời nộp thuế. Chính vì vai trò quan trọng của thuế TNCN mà việc quản

thu

thuế TNCN nói chung, thuế TNCN từ chuyển nhƣợng vốn nói riêng à một trong
những giải pháp quan trọng góp phần c n đối thu chi cho NSNN.
Tăng cƣờng tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ng n sách nhà
nƣớc trên cơ sở không ngừng nuôi dƣỡng và phát triển nguồn thu, đó à mục tiêu


thu thuế TNCN từ chuyển nhƣợng vốn cần phải đƣợc hoàn thiện nhằm chống thất
thu NSNN. Trƣớc thực tế đó, là công chức đƣợc ph n công theo dõi quản

doanh

nghiệp, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý thu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhƣợng vốn trên địa bàn Quận Phú
Nhuận” để àm uận văn thạc sĩ với hy vọng uận văn này sẽ góp phần vào việc
tăng thu cho ng n sách nhà nƣớc.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở nghiên cứu

uận và thực tiễn từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến

nghị nhằm hoàn thiện công tác quản

thu thuế thu nhập cá nh n từ chuyển nhƣợng

vốn trên địa bàn Quận Phú Nhuận.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Thứ nhất, hệ thống cơ sở

uận và thực tiễn về công tác quản

thu thuế

TNCN và TNCN từ chuyển nhƣợng vốn.
+ Thứ hai, ph n tích thực trạng công tác quản

thu thuế TNCN từ chuyển nhƣợng vốn trên địa bàn Quận Phú

Nhuận.
5. Bố cục của luận văn
Luận văn gồm 3 chƣơng cụ thể nhƣ sau:
Chƣơng : Cơ sở

uận về quản

thuế thu nhập cá nh n đối với chuyển

nhƣợng vốn
Chƣơng 2: Thực trạng về quản

thuế thu nhập cá nh n đối với chuyển

nhƣợng vốn tại Chi cục Thuế Quận Phú Nhuận
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản

thu thuế thu

nhập cá nh n đối với chuyển nhƣợng vốn trên địa bàn Quận Phú Nhuận.


4

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN ĐỐI VỚI CHUYỂN NHƢỢNG VỐN
.
. .

5

quản trị nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức. Hiện nay có nhiều cách phân
loại các chức năng quản trị, nhƣng nhìn chung, các nhà khoa học đã tƣơng đối có sự
thống nhất về bốn chức năng quản trị là: hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm
soát.
- Chức năng hoạch định: là chức năng đầu tiên trong quá trình quản trị. Hoạt
động này bao gồm việc xác định rõ hệ thống mục tiêu của tổ chức, xây dựng và
lựa chọn chiến ƣợc tổng thể để thực hiện các mục tiêu này và thiết lập một hệ
thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động của tổ chức. Đồng thời đƣa ra các
biện pháp để thực hiện các mục tiêu, các kế hoạch của tổ chức.
- Chức năng tổ chức: chủ yếu là thiết kế cơ cấu của tổ chức, bao gồm xác định
những việc phải làm, những ai sẽ làm những việc đó, những bộ phận nào cần đƣợc
thành lập, quan hệ phân công phối hợp và trách nhiệm giữa các bộ phận và xác
lập hệ thống quyền hành trong tổ chức.
- Chức năng điều khiển: là chức năng thực hiện sự kích thích, động viên, chỉ
huy, phối hợp con ngƣời, thực hiện các mục tiêu quản trị và giải quyết các xung đột
trong tập thể nhằm đƣa tổ chức đi theo đúng quỹ đạo dự kiến của tổ chức.
- Chức năng kiểm soát: để đảm bảo công việc thực hiện nhƣ kế hoạch dự kiến,
nhà quản trị cần theo dõi xem tổ chức của mình hoạt động nhƣ thế nào, bao gồm
việc theo dõi toàn bộ hoạt động cuả các thành viên, bộ phận và cả tổ chức.Hoạt
động kiểm soát thƣờng là việc thu thập thông tin về kết quả thực hiện thực tế, so
sánh kết quả thực hiện thực tế với các mục tiêu đã đặt ra và tiến hành các điều chỉnh
nếu có sai lệch, nhằm đƣa tổ chức đi đúng quỹ đạo đến mục tiêu.
Trong thực tế, nhiều trƣờng hợp chức năng tổ chức và chức năng điều khiển
đƣợc ghép lại thành chức năng tổ chức thực hiện.
. Thu thu nhập cá nh n đối v i chu n nhượng vốn
1.2.1 hái ni m thu thu nhập cá nh n
Thuế à một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nƣớc do uật pháp qui định đối
với các pháp nh n và thể nh n thuộc đối tƣợng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi

hội khác (nhƣ phúc ợi công cộng, chăm sóc sức khỏe...);
- Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu. Do vậy, ngƣời nộp thuế cũng à
ngƣời chịu thuế;


7

- Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân có thu
nhập bao gồm: công d n nƣớc sở tại và ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú thƣờng xuyên hay
không thƣờng xuyên tại nƣớc đó và hầu nhƣ tất cả số thu nhập có đƣợc của các cá
nh n đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinh trong nƣớc hay ngoài
nƣớc. Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế thu nhập cá
nhân rất cao;
- Việc đánh thuế thu nhập cá nh n thƣờng áp dụng theo nguyên tắc thuế suất
ũy tiến từng phần. Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cá
nh n à điều tiết mạnh ngƣời có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội.
Do vậy, việc sử dụng thuế suất ũy tiến từng phần sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu đó vì
phần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính thuế suất càng cao;
- Xét về góc độ kinh tế, thuế thu nhập cá nhân có tính trung lập cao hơn so với
các loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế thu nhập cá nhân hầu nhƣ không kéo
theo những biến đổi về cơ cấu kinh tế.
1.2.3 Vai trò của thu TNCN đối v i nền kinh t
- Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước: Nền kinh tế nƣớc ta
ngày càng phát triển, thu nhập bình qu n đầu ngƣời của cá nh n ngày càng tăng,
bên cạnh thu nhập chính từ tiền ƣơng tiền công, còn có các khoản thu nhập lớn từ
việc chuyển nhƣợng vốn, chuyển nhƣợng chứng khoán, chuyển nhƣợng quyền
thƣơng mại, đầu tƣ vốn…. từ đó thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phần quan trọng vào
việc tăng thu cho ng n sách Nhà nƣớc. Vì vậy, xã hội có trách nhiệm phải tôn trọng
ngƣời nộp thuế, những ngƣời thông qua hành vi của mình đóng góp tài chính cho
Nhà nƣớc một cách trực tiếp và gián tiếp.

- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp: Thực tế đã chứng minh nhiều
khoản thu nhập của một số cá nhân nhận đƣợc từ việc thực hiện các hành vi bất hợp
pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà nƣớc không kiểm soát
đƣợc nhƣ tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo
chiếm đoạt tài sản của nhà nƣớc và công dân... Những hành vi này ảnh hƣởng rất
xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Phải kết hợp hữu hiệu nhiều
biện pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện pháp
ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế TNCN. Tuy nhiên, vì công tác quản lý
thuế TNCN còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chƣa thực sự đƣợc phát
huy ở những nƣớc chậm phát triển.
- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp: Trong doanh
nghiệp thƣờng tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.


9

Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau. Thuế thu
nhập cá nhân còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có
sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân. Trong
trƣờng hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho các cá
nh n để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp nhằm trốn thuế thu nhập
doanh nghiệp thì các cá nhân nhận đƣợc những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm
thuế thu nhập cá nh n đối với phần thu nhập nhận đƣợc kê khai tăng thêm đó. Thu
nhập của doanh nghiệp tăng thƣờng kéo theo sự tăng lên của thuế thu nhập cá nhân
và thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.2.4 Cơ sở pháp lý của thu TNCN ở Vi t Nam
Thuế TNCN của Việt Nam dần đƣợc hoàn thiện theo thời gian. Từ năm 1991
đến trƣớc năm 2009, để phù hợp hơn với tình hình thực tế, thuế TNCN ở Việt Nam
đƣợc quy định dƣới hình thức Thuế thu nhập với ngƣời có thu nhập cao. Từ
01/01/2009, Luật thuế TNCN chính thức có hiệu ực, đánh dấu bƣớc phát triển quan

- Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành uật sửa đổi, bổ sung một số điều của các uật về thuế và sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định về thuế;
- Thông tƣ số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính Hƣớng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nh n và hƣớng dẫn thi hành Nghị
định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Thuế thu nhập cá nh n;
- Thông tƣ số 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 về việc hƣớng dẫn sửa đổi,
bổ sung Thông tƣ số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hƣớng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nh n và hƣớng dẫn thi hành
Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Thuế thu nhập cá nh n;
- Thông tƣ 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính về việc hƣớng
dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về Thuế thu nhập cá nh n;
- Thông tƣ 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn
thực hiện uật thuế thu nhập cá nh n, uật sửa đổi, bổ sung một số điều của uật thuế
thu nhập cá nh n và nghị định số 65/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết
một số điều của uật thuế thu nhập cá nh n và uật sửa đổi, bổ sung một số điều của
uật thuế thu nhập cá nh n;
- Thông tƣ 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn
thi hành một số điều của uật quản
uật quản

thuế; uật sửa đổi, bổ sung một số điều của

thuế và nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của chính phủ;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status