BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
____________
LÝ NHẬT LÂM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH NỘI ĐỊA
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Mã số : 60340103
TP. HCM - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
LÝ NHẬT LÂM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH NỘI ĐỊA
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Mã số : 60340103
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN LƯU
TP. HCM - 2017
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua để tôi có thể hoàn thành
Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Giám
đốc các doanh nghiệp du lịch, Giảng viên khoa Du lịch tại các cơ sở đào tạo trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã dành thời gian quý báu để trả lời phỏng vấn và
cung cấp thông tin hữu ích để tôi có thể thực hiện được nghiên cứu này.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2017
Học viên thực hiện
Lý Nhật Lâm
iii
TÓM TẮT
Sự phát triển kinh tế xã hội của bất cứ một quốc gia nào trên thế giới đều cần
phải có các nguồn lực quan trọng như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh
tế xã hội và nhất là yếu tố con người... Trong đó nguồn nhân lực là quan trọng nhất,
có tính quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của các lĩnh vực.
Ngày nay, sự cạnh tranh giữa các quốc gia trên thế giới trong lĩnh vực dịch vụ,
du lịch đang trở nên gay gắt. Mặc dù nguồn nhân lực du lịch Việt Nam đã không
ngừng phát triển về quy mô, chất lượng, song vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu
xã hội. Vì vậy, làm thế nào để nâng cao chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch,
trong đó có đội ngũ hướng dẫn viên du lịch nội địa, có đầy đủ năng lực (kiến thức,
kỹ năng và thái độ) để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, xã hội và sức cạnh tranh
cao với lao động nước ngoài, đang là bài toán khó cho các nhà quản lý, điều hành
và đào tạo hiện nay.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du
lịch, đặc biệt là đội ngũ hướng dẫn viên du lịch, người trực tiếp tiếp xúc và phục vụ
khách du lịch, học viên cao học đã chọn đề tài G
tourism is becoming so fierce. Eventhough the VietNam Human resources have not
stopped motivating and developing about the scale, quality so they still can not meet
the socio-demands. Therefore, how to improve the quality of the tour guide group,
importantly the domestic tour guide team, they should have a good capacity
(knowledge, skills and attitudes) to meet the demands of bussiness, society and the
high competitiveness of the foreign labor, this is a difficult issue for the managers
the executives and trainers nowadays.
With the recognizing importance of the increasing quality of Tourism human
resources especially the tour guide team, who directly communicate and serve
tourists, the master’s students have chosen the subject: “The best solution to
increase the quality of the domestic tour guide team in Ho Chi Minh city” to make a
graduate thesis in the high graduate program of the managing travel and tourism
services.
By the qualitative measures with the basic arguments, the thesis showed
concepts, contents and purposes to evaluate the tour guide is quality of the tourism
management agencies, the tourism businesses and the tourism training schools in
Ho Chi Minh city and the factors that affect the increasing quality of domestic the
tour guide team in Ho Chi Minh city. Then, the quantitative verified method
through the issuance of the questionaire to survey the domestic tour guide team in
Ho Chi Minh city. After the analyzing and evaluating synthesis for this result, the
master’s students have proposed the best measures their ideas to improve the quality
of the tour guide team in general and the domestic tour guide group in particular.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
1.1.2.5. Phân loại theo hình thức tổ chức chuyến đi .......................................8
1.1.2.6. Phân loại theo ngôn ngữ giao tiếp ......................................................8
1.1.2.7. Phân loại theo quy định của pháp luật Việt Nam...............................8
1.1.3. Hoạt động hướng dẫn du lịch ....................................................................9
1.1.4. Tiêu chuẩn cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa ............................10
1.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng hướng dẫn viên du lịch, nội dung và vai trò
nâng cao chất lượng hướng dẫn viên du lịch ........................................................11
1.2.1. Tiêu chí đánh giá chất lượng hướng dẫn viên du lịch .............................11
1.2.1.1. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ ......................................................12
1.2.1.2. Kỹ năng ............................................................................................13
1.2.1.3. Trình độ ngoại ngữ ...........................................................................15
1.2.1.4. Khả năng tổ chức .............................................................................15
1.2.1.5. Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp .......................................15
1.2.1.6. Sức khoẻ và sự nhiệt tình .................................................................16
1.2.2. Nội dung và vai trò của việc nâng cao chất lượng hướng dẫn viên du lịch
đối với hoạt động hướng dẫn du lịch nội địa của địa phương ..........................17
1.2.2.1. Nội dung nâng cao chất lượng hướng dẫn viên du lịch nội địa .......17
1.2.2.2. Vai trò của việc nâng cao chất lượng hướng dẫn viên du lịch nội địa
đối với hoạt động hướng dẫn du lịch của địa phương...................................18
1.3. Khái niệm, nguyên tắc quản lý chất lượng hướng dẫn viên du lịch ..............19
1.3.1. Khái niệm và đặc điểm chất lượng hướng dẫn viên du lịch ...................19
1.3.2. Nguyên tắc quản lý chất lượng hướng dẫn viên du lịch .........................21
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng hướng dẫn viên du
lịch nội địa .........................................................................................................22
1.4. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch trong và
ngoài nước và bài học vận dụng cho Thành phố Hồ Chí Minh ............................25
1.4.1. Kinh nghiệm nước ngoài .........................................................................25
vii
viii
2.2.2. Thực trạng nguồn nhân lực hướng dẫn viên du lịch nội địa tại các doanh
nghiệp lữ hành hiện nay ....................................................................................47
2.2.3. Thực trạng về công tác giám sát hoạt động của đội ngũ hướng dẫn viên
du lịch nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay .......................................51
2.2.4. Thực trạng về công tác nâng cao chất lượng của đội ngũ hướng dẫn viên
du lịch nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay .......................................54
2.2.4.1. Công tác nâng cao chất lượng nhân lực Thành phố Hồ Chí Minh ..54
2.2.4.2. Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch nội
địa tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay......................................................56
2.3. Đánh giá việc nâng cao chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch tại Thành
phố Hồ Chí Minh hiện nay ....................................................................................61
2.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân .........................................................................61
2.3.1.1. Ưu điểm ............................................................................................61
2.3.1.2. Nguyên nhân ....................................................................................61
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ..............................................................62
2.3.2.1. Hạn chế.............................................................................................62
2.3.2.2. Nguyên nhân ....................................................................................63
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2............................................................................................64
Chương 3. ..................................................................................................................65
GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ......................................65
ĐỘI NGŨ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH NỘI ĐỊA .............................................65
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..........................................................................65
3.1. Định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch nội địa của
Thành phố Hồ Chí Minh .......................................................................................65
3.1.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch Thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020 (nguồn Sở Du lịch Tp.HCM) ...........................................65
3.1.1.1. Đối với Cơ quan quản lý nhà nước .................................................65
3.1.1.2. Đối với doanh nghiệp .......................................................................67
3.1.1.3. Đối với các cơ sở đào tạo du lịch .....................................................67
BVHTTDL: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
CLB: Câu lạc bộ
DL: Du lịch
HDDL: Hướng dẫn du lịch
HDV: Hướng dẫn viên
HDVDL: Hướng dẫn viên du lịch
KDL: Khách du lịch
NĐ: nội địa
PCTL: phẩm chất tâm lý
SDL: Sở Du lịch
SVHTTDL: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
TCDL: Tổng cục Du lịch
TP: Thành phố
Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TTTTDL: Trung tâm Thông tin Du lịch
xi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Lao động trực tiếp trong ngành du lịch ....................................................33
Bảng 2.2. Số lượng HDV DL từ năm 2010 đến nay .................................................33
Bảng 2.3. Số lượng HDV quốc tế theo ngoại ngữ từ 2010 đến nay .........................34
Bảng 2.4. So sánh tỷ lệ số lượng HDV DL nội địa ...................................................36
Bảng 2.5. Nhu cầu nhân lực các nhóm ngành nghề tại TP.HCM .............................40
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát từ 250 HDV DL nội địa ........................44
Bảng 2.7. Danh sách cơ sở đào tạo chương trình nghiệp vụ .....................................46
Bảng 2.8. Số HDV DL nội địa tại các doanh nghiệp lữ hành ...................................47
Bảng 2.9. Lượng khách trung bình 01 HDV DL NĐ phục vụ năm 2016 .................48
Bảng 2.10. Bảng thống kê kết quả khảo sát 250 HDV DL nội địa ...........................49
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là một trong những khâu đột phá
quan trọng được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra tại Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XI, nhằm thực hiện mục tiêu tổng quát là “đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”. Đây được xem là khâu
đột phá phù hợp với hoàn cảnh nguồn nhân lực nước ta hiện nay trong giai đoạn hội
nhập quốc tế, cạnh tranh quyết liệt và đòi hỏi của thời đại khoa học, công nghệ. Do
vậy, việc nhận thức nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao có tính quyết định đến
chất lượng, tốc độ và hiệu quả phát triển của nền kinh tế, xã hội.
Tại Đại hội đại biểu Đảng bộ Tp.HCM lần thứ X nhiệm kỳ 2015 – 2020, 07
chương trình đột phá trong những năm tới được thông qua. Chương trình nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực là chương trình thứ nhất trong 07 chương trình đột phá
của Thành phố với yêu cầu: “Vừa nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chung, vừa
chú trọng xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao gắn với phát triển khoa học công nghệ; tập trung cho những ngành, lĩnh vực có hàm lượng công nghệ, giá trị
gia tăng cao, có vai trò quyết định, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế - văn
hóa - xã hội của Thành phố”. Tư tưởng chủ đạo của Chương trình là huy động mọi
nguồn lực, bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, đưa “Thành phố không ngừng
phát triển nhanh, bền vững” để TP có chất lượng sống tốt hơn, đời sống nhân dân
được chăm lo tốt hơn.
Trong những năm vừa qua, tốc độ tăng trưởng của ngành Du lịch TP đạt mức
2
ổn định, đóng góp tích cực vào GDP Thành phố. Tại Đại hội Đảng bộ Tp.HCM lần
thứ X, ngành Du lịch đã được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của TP trong
những năm tiếp theo. Trong năm 2016, tổng lượng khách quốc tế đến TP ước đạt
5,2 triệu lượt khách, tăng 13,03
so với năm 2015. Lượng khách du lịch nội địa
đến thành phố ước đạt 21,8 triệu lượt khách, tăng 10
3
dành nhiều thời gian cho các môn nghiệp vụ hướng dẫn, tuyến điểm và một số tour
thực tập thực tế. Còn các chương trình đào tạo của bậc Cao đ ng và Đại học thì
thường nặng về mặt lý thuyết, sinh viên phải học 02 năm đại cương và sau đó là 02
năm học chuyên ngành nên nên thời lượng các môn nghiệp vụ không nhiều và cũng
ít được đi thực tế tại các tuyến điểm và các kỹ năng x lý tình huống thực tế trong
quá trình hướng dẫn đoàn khách.
Vì vậy, làm thế nào để nâng cao chất lượng đội ngũ HDV DL nhất là đội ngũ
HDV DL NĐ có đầy đủ kĩ năng, năng lực để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, xã
hội và sức cạnh tranh cao với lao động nước ngoài đang là bài toán khó cho các nhà
quản lý, điều hành và đào tạo hiện nay. Với kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực
quản lý nhà nước đối với đội ngũ HDV DL tại Tp.HCM trong nhiều năm qua tại
SDL Tp.HCM, học viên cao học mạnh dạn nghiên cứu và lựa chọn đề tài: G
T
H C
M
làm luận văn tốt nghiệp trong chương trình cao học Quản trị
Dịch vụ Du lịch và Lữ hành.
2. Mụ
,
ệm ụ
ứ
- Về nội dung: Tình hình và giải pháp nâng cao chất lượng HDV DL NĐ tại
Tp.HCM.
4. P
ơ
ứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đề tài, phương pháp nghiên cứu là sự kết
hợp giữa phương pháp thu thập tài liệu, phương pháp so sánh, phương pháp lịch s
cụ thể, phương pháp phân tích số liệu. Do đó, học viên s dụng nhiều phương pháp
trong việc vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính theo nguồn số liệu thứ cấp
có s n của SDL Tp.HCM, qua các bài báo cáo khoa học của các chuyên gia đầu
ngành trong lĩnh vực du lịch. Bên cạnh đó, học viên tham khảo, điều tra và lấy ý
kiến của một nhóm HDV DL NĐ về năng lực, nâng cao chất lượng trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cũng như tâm tư nguyện vọng khi hành nghề trong giai đoạn hội
nhập hiện nay nhằm đưa ra những số yếu tố ảnh hưởng và tác động đến chất lượng
nguồn nhân lực HDV DL NĐ hiện nay để từ đó đề xuất và kiến nghị các giải pháp
để nâng cao chất lượng đội ngũ HDVDL NĐ trên địa bàn Tp.HCM. Cụ thể như sau:
4.1. Phương pháp định tính
Từ các dữ liệu thu thập được từ các báo cáo tổng kết hàng năm tình hình, đội
ngũ HDV DL trên địa bàn TP của SDL TP; từ điều tra bảng hỏi xã hội học; nghiên
cứu các tài liệu lý luận và các kết quả nghiên cứu thực tiễn (sách, luận văn, luận án,
tạp chí, bài báo khoa học, các công trình nghiên cứu…) trong và ngoài nước đề tài
đi sâu phân tích, đánh giá và tổng hợp các vấn đề liên quan đến việc nâng cao chất
lượng đội ngũ HDV DL NĐ trên địa bàn Thành phố.
4.2. Phương pháp định lượng
Học viên tiến hành khảo sát thực địa lấy ý kiến của một nhóm HDV DL NĐ
đang hoạt động hành nghề tại các khu, điểm tham quan, các công ty du lịch, CLB
ă
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu nghiên cứu, phụ lục thì luận văn được
thiết kế thành ba chương, gồm có:
Chương 1. Cơ sở lý luận về chất lượng Hướng dẫn viên du lịch.
Chương 2. Thực trạng chất lượng Hướng dẫn viên du lịch nội địa tại Thành
phố Hồ Chí Minh hiện nay.
Chương 3. Giải pháp – Kiến nghị nâng cao chất lượng đội ngũ Hướng dẫn
viên du lịch nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh.
6
C
ơ
1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
1.1. N ữ
ề ơb
ề
1.1.1. Khái niệm về hướng dẫn viên du lịch
Trong những năm gần đây, HDDL là một trong những nghề đang được ưa
chuộng và phổ biến trong xã hội. Có rất nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về
nghề HDV DL. Ch ng hạn như quan niệm lưu truyền trong dân gian cho rằng
du lịch”. (Chương I Điều 4 Khoản 15 Luật du lịch 2005).
1.1.2. Phân loại hướng dẫn viên du lịch
Có nhiều cách phân loại HDV DL, dưới đây là những cách phân loại phổ biến:
1.1.2.1. Phân loại theo tính chất công việc
Theo PGS.TS. Đinh Trung Kiên, dựa vào tính chất công việc, hướng dẫn viên
du lịch được phân thành 2 loại: hướng dẫn viên chuyên nghiệp và hướng dẫn viên
tại điểm đến:
HDV chuyên nghiệp (Tour Guide) là người hướng dẫn đoàn khách thực hiện
chương trình tham quan du lịch được thỏa thuận của tổ chức kinh doanh du lịch,
được cấp thẻ hành nghề.
HDV tại điểm (On-site Guide) là người hướng dẫn du khách thực hiện chuyến
tham quan trong một vài giờ nhất định tại các điểm du lịch cụ thể:
- HDV thành phố (City Guide) là người hướng dẫn khách du lịch thực hiện
chuyến tham quan thành phố, thường là trên các phương tiện di động như xe buýt,
xích lô, tàu điện.
- HDV không chuyên (Step-on Guide) thật ra là các cộng tác viên hướng dẫn
du lịch mà các tổ chức kinh doanh du lịch thuê theo hợp đồng để hướng dẫn cho
khách du lịch. Họ có thể là các nhà khoa học, giáo viên ngoại ngữ, nhà văn.
1.1.2.2. Phân loại theo tính chất quản lý
Theo tính chất quản lý có thể chia HDV thành: HDV cơ hữu và Cộng tác viên.
- HDV cơ hữu: HDV DL ký hợp đồng làm việc chính thức trong một khoảng
thời gian nhất định với một công ty du lịch. Họ có nhiệm vụ hướng dẫn các đoàn
khách thực hiện chương trình tham quan du lịch đã được ký kết của công ty. Đối
với loại hình HDV này, ngoài việc được hưởng mức lương chính thức của các công
8
ty du lịch, còn được hưởng phụ cấp theo từng ngày thực hiện chương trình du lịch.
- Cộng tác viên: Những người có kiến thức tổng hợp hay nghiên cứu về một
số lĩnh vực, hiểu biết về các tuyến, điểm du lịch, được doanh nghiệp lữ hành mời
loại HDV của Luật du lịch 2005. Trong suốt luận văn này, HDDL NĐ được hiểu là
hoạt động hướng dẫn cho khách du lịch nội địa theo chương trình du lịch. Người
thực hiện hoạt động HDDL NĐ được gọi là HDV DL NĐ và được thanh toán cho
dịch vụ HDDL NĐ của họ.
1.1.3. Hoạt động hướng dẫn du lịch
Hoạt động HDDL là hoạt động của các tổ chức kinh doanh du lịch thông qua
các HDV và những người có liên quan để đón tiếp, phục vụ, hướng dẫn khách du
lịch thực hiện các dịch vụ, theo các chương trình được thỏa thuận và giúp đỡ khách
giải quyết toàn bộ những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chuyến du lịch.
Hoạt động HDDL là một hoạt động phức tạp bao gồm các mặt như: cung
cấp các thông tin quảng cáo, tiếp thị du lịch, đón tiếp du khách, phục vụ du
khách… và giải quyết những vấn đề phát sinh trước, trong và sau chuyến du
lịch của khách. Hoạt động du lịch là một loại dịch vụ đặc trưng của hoạt động
du lịch nói chung và do các tổ chức du lịch tiến hành, bằng các hoạt động
hướng dẫn, các tổ chức kinh doanh du lịch sau khi đã có hợp đồng, thỏa thuận
đảm bảo phục vụ khách du lịch thỏa mãn nhu cầu theo chương trình cụ thể.
Hoạt động này cuốn hút các bộ phận chức năng, nghiệp vụ có liên quan tới các
mặt công tác khác nhau, nhưng chủ yếu vẫn thông qua HDV DL.
Đa phần các hoạt động HDDL được thực hiện bởi hướng dẫn viên. Chất
lượng dịch vụ HDDL phụ thuộc chủ yếu vào khả năng, nghiệp vụ, kiến thức và
phẩm hạnh của HDV. Tuy nhiên, nếu chỉ có HDV thì không thể thực hiện được
nhiều việc liên quan đến hoạt động HDDL, vì vậy cần có sự phối hợp giữa các
tổ chức và HDV để thu thập thông tin và xây dựng chương trình hướng dẫn,
chuẩn bị các điều kiện cho hoạt động hướng dẫn, giải quyết những vấn đề phát
sinh trong quá trình thực hiện HDDL.
HDV chính là những người thay mặt cho tổ chức kinh doanh du lịch thực
hiện các hợp đồng giữa đơn vị mình với khách du lịch, các hoạt động HDDL
bao gồm nhiều mặt công tác và đòi hỏi về nghiệp vụ và các hoạt động sau đây
11
nghiệp vụ sau: Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành HDDL trở lên; Có bằng
tốt nghiệp trung cấp du lịch không thuộc chuyên ngành HDDL trở lên và có chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ HDDL do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp; Có bằng tốt
nghiệp trung cấp chuyên ngành khác trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ
HDDL do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.
* Chương trình đào tạo nghiệp vụ HDDL chi tiết được xây dựng trên cơ sở
chương trình khung đào tạo nghiệp vụ HDDL do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
ban hành, phù hợp với thời gian và đối tượng đào tạo đã quy định, cụ thể như sau:
- Đối với HDV DL NĐ quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều 32 Nghị
định số 92/2007/NĐ-CP cụ thể là: 1) Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành Du
lịch trở lên nhưng không thuộc chuyên ngành HDDL phải có chứng chỉ nghiệp vụ
HDDL khóa một tháng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp; 2) Người có bằng tốt
nghiệp trung học, cao đ ng ngành Du lịch không phải chuyên ngành HDDL hoặc có
bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc khối kinh tế, khoa học xã hội phải có chứng
chỉ nghiệp vụ HDDL khóa hai tháng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp; 3) Người
có bằng tốt nghiệp trung học, cao đ ng chuyên ngành khác hoặc có bằng tốt nghiệp
đại học trở lên thuộc khối khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật công nghệ phải có
chứng chỉ nghiệp vụ HDDL khóa 3 tháng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp; và 4)
Những người có kinh nghiệm và kiến thức về HDDL nhưng không có điều kiện
tham dự các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ HDDL quy định tại điểm a và b khoản này
sau khi tham dự kỳ kiểm tra và đạt yêu cầu về nghiệp vụ HDDL do cơ sở đào tạo có
thẩm quyền tổ chức sẽ được cấp chứng chỉ nghiệp vụ HDDL.
1.2. T
,
ai trò