ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGÔ THANH HƢƠNG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Demo Version - Select.Pdf SDK
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã ngành: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PSG.TS. ĐẬU MINH LONG
Thừa Thiên Huế, năm 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những
kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
điểm. Tác giả kính mong nhận được
sự đóng góp, chỉ dẫn của quý thầy cô trong Hội đồng khoa học, quý Thầy cô giáo
và bạn bè, đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Đồng Nai, ngày 1 tháng 07 năm 2018
Tác giả luận văn
Ngô Thanh Hƣơng
iii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa .............................................................................................................................. i
Lời cam đoan ............................................................................................................................. ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ............................................. 6
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG ........................................................................................... 7
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 9
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 9
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 10
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 10
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................................. 11
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 11
6. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 11
7. Phạm vi đề tài nghiên cứu ..................................................................................... 12
8. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................ 12
Demo Version - Select.Pdf SDK
học cơ sở.................................................................................................................... 30
1.6.1. Pháp luật nhà nước .......................................................................................... 30
1.6.2. Giáo dục nhà trường ........................................................................................ 30
1.6.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên .......................................................................... 31
1.6.4. Sự tích cực, hưởng ứng của người học ........................................................... 31
1.6.5. Hoạt động của Đoàn- Đội TNTPHCM ........................................................... 32
Tiểu kết chương
1 ....................................................................................................................
33
Demo
Version - Select.Pdf SDK
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ, TỈNH ĐỒNG NAI ....................... 34
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của thành phố Biên Hòa,
tỉnh Đồng Nai ............................................................................................................ 34
2.1.1. Tình hình về kinh tế- xã hội của thành phố Biên Hòa .................................... 34
2.1.2. Tình hình giáo dục thành phố Biên Hoà ......................................................... 35
2.2. Khát quát quá trình khảo sát............................................................................... 38
2.2.1. Mục tiêu khảo sát ............................................................................................ 38
2.2.2. Nội dung khảo sát............................................................................................ 39
2.2.3. Phương pháp khảo sát ..................................................................................... 39
2.2.4. Xây dựng bộ phiếu hỏi .................................................................................... 39
2.2.5. Tổ chức khảo sát ............................................................................................. 40
2.2.6. Xử lý số liệu .................................................................................................... 40
2
2.3. Thực trạng về đạo đức và công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
THCS thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai .............................................................. 61
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học
sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở thành
phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai .................................................................................... 63
2.6.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 63
2.6.2. Hạn chế............................................................................................................ 63
3
2.6.3. Nguyên nhân ................................................................................................... 64
Tiểu kết chương 2...................................................................................................... 64
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ, TỈNH ĐỒNG NAI ....................... 65
3.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................. 65
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu .................................................................................... 65
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn .................................................................................... 65
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả .................................................................................... 65
3.1.4. Đảm bảo tính toàn diện ................................................................................... 66
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi ....................................................................................... 66
3.2. Các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ
sở thông qua hoạt động NGLL ở các trường THCS thành phố Biên Hòa, tỉnh
Đồng Nai ................................................................................................................... 67
3.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, giáo viên,
nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương về công tác
giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp .................... 67
Demo
Version
- Select.Pdf
Demo Version - Select.Pdf SDK
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
HĐNGLL
Ngoài giờ lên lớp
NGLL
Giáo dục và đào tạo
GD & ĐT
Giáo dục đạo đức
GDĐĐ
Học sinh
HS
Giáo viên
GV
LLGD
Demo Version - Select.Pdf SDK
Cơ sở vật chất
CSVC
Công nghiệp hoá – hiện đại hoá
CNH – HĐH
Xã hội chủ nghĩa
XHCN
Giáo dục công dân
GDCD
Cha mẹ học sinh
CMHS
Nhà xuất bản
NXB
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Bảng: 2.12 Thực
trạng
về mức độ
tổ chức các hình
thức hoạt động NGLL trong việc
giáo dục đạo đức cho học sinh .................................................................... 51
Bảng 2.13. Đối tượng lập kế hoạch về công tác GDĐĐ cho HS thông qua hoạt động
NGLL........................................................................................................... 52
Bảng: 2.14. Thành lập Ban chỉ đạo công tác GDĐĐ và giáo dục GDĐĐ cho học sinh
thông qua hoạt động NGLL ........................................................................ 53
Bảng 2.15: Mức độ lãnh đạo nhà trường kiểm công tác GDĐĐ và GDĐĐ thông qua
hoạt động NGLL ......................................................................................... 54
Bảng 2.16. Hoạt động kiểm tra của cán bộ quản lý ..................................................... 55
Bảng 2.17. Đánh giá mức độ quan trọng của các lực lượng GDĐĐ cho HS thông qua
hoạt động NGLL ......................................................................................... 56
Bảng 2.18. Mức độ phối hợp của nhà trường với các lực lượng ngoài nhà trường để
GDĐĐ cho HS thông qua HĐNGLL ......................................................... 57
7
Bảng 2.19. Những yếu tố tác động tích cực đến hiệu quả quản lý công tác GDĐĐ cho
HS thông qua hoạt động NGLL ở các trường THCS................................. 59
Bảng 2.20. Những yếu tố tác động tiêu cực đến hiệu quả QL công tác GDĐĐ cho HS
thông qua HĐNGLL ở các trường THCS .................................................. 60
Bảng 2.21. Nguyên nhân của những yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý công tác
GDĐĐ cho HS thông qua HĐNGLL ......................................................... 62
Bảng 3.1. Đối tượng khảo khảo nghiệm ....................................................................... 90
Bảng 3.2. Tính cấp thiết của các biện pháp .................................................................. 91
Bảng3.3: Tính khả thi của các biện pháp...................................................................... 92
Vì Giáo dục - đào tạo là con đường cơ bản để hình thành và phát triển nhân cách, để
phát triển con người. Xem giáo dục- đào tạo là động lực của sự phát triển, là chìa
khóa mở đường đến tương lai”. Trong giáo dục, ngoài việc cung cấp tri thức, việc
Version
giáo dục đạoDemo
đức luôn
được đặt- Select.Pdf
lên hàng đầu:SDK
Hồ Chủ Tịch đã dạy:”Dạy cũng như
học phải chú trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức cách mạng, là cái gốc quan
trọng, nếu không có đạo đức cách mạng thì tài cũng vô dụng” [8]. Do đó, trong nhà
trường, giáo dục đạo đức là một công tác rất quan trọng. Mặc khác, mục tiêu cơ bản
của giáo dục là xây dựng một thế hệ trẻ có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ học
vấn cao, có thể chất cường tráng, có tâm hồn trong sáng lành mạnh, có khả năng
thích ứng và kỹ năng sống cao. Hay nói cách khác là giáo dục cho học sinh phát
triển một cách toàn diện về nhân cách. Việc giáo dục đạo đức học sinh lại là một
phạm trù rộng, được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, nhiều phương
pháp khác nhau. Trong khi xã hội Việt Nam đang trên đà phát triển theo hướng
CNH- HĐH đất nước, giáo dục từ đó cũng chuyển mình thay đổi mục tiêu nhằm tạo
ra cho xã hội những con người năng động, sáng tạo có đạo đức tốt phù hợp với yêu
cầu thực tế. Chính vì thế mà bắt đầu từ năm học 2002- 2003, Bộ GD &ĐT đã đưa
chương trình Hoạt động ngoài giờ lên lớp vào chương trình giảng dạy ở trường
9
THCS giúp HS thư giãn sau những giờ học căng thẳng, hay nói khác hơn giúp HS
“Học mà chơi – Chơi mà học”, nhằm rèn luyện và phát triển cho HS những kỹ năng
sinh hoạt tập thể, ôn tập những kiến thức đã học cũng như giúp HS có điều kiện tìm
10
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Quản lý công tác GDĐĐ cho HS thông qua HĐNGLL ở các trường trung
học cơ sở trên địa bàn thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai đã đạt được một số kết
quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém. Do đó nếu xác lập được cơ sở
lý luận và đánh giá đúng thực trạng đạo đức học sinh, tổng kết kinh nghiệm về quản
lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS thông qua hoạt động ngoài giờ lên
lớp, đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý khoa học, phù hợp với thực
tiễn nhà trường thì có thể góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học
sinh, góp phần nâng cao công tác giáo dục toàn diện ở trường THCS.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Khái quát cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học
sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường THCS
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng QL công tác GDĐĐ cho HS thông qua
HĐNGLL ở các trường trung học cơ sở thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả công tác GDĐĐ cho HS thông qua HĐNGLL ở các trường
Demo Version - Select.Pdf SDK
trung học cơ sở thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu, phân
loại tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, nghiên cứu các tri thức khoa học;
các văn kiện đại hội Đảng; các tài liệu về GD, QLGD… nhằm xác lập cơ sở lý luận
của vấn đề quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đạo đức là vấn đề được các nhà triết học và tư tưởng đề cập đến từ lâu, được
xã hội quan tâm và coi trọng. Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, xuất hiện từ
buổi bình minh của lịch sử xã hội loài người. Những tư tưởng đạo đức, giá trị đạo
đức, đạo đức học đã hình thành hơn 26 thế kỉ trước đây trong triết học phương Đông:
Trung Quốc, Ấn Độ…và triết học phương Tây nó được hoàn thiện và phát triển trên
cơ sở các chế độ kinh tế- xã hội nối tiếp nhau từ thấp đến cao, mà đỉnh cao của nó là
đạo đức mới– đạo đức cách mạng mà xã hội ta đã và đang xây dựng. Theo quan điểm
học thuyết Mác-Lênin: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao
động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội, nó phản ánh và chịu sự chi phối của tồn
tại xã hội. Nếu tồn tại xã hội thay đổi thì đạo đức cũng thay đổi theo. Do vậy, đạo
Demo Version - Select.Pdf SDK
đức mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc. [1-trang 13]
Từ thời cổ đại ở phương Đông, Khổng Tử (551-479) TCN nhà triết học nổi
tiếng của Trung Quốc, nhà đạo đức học khai sinh Nho giáo. Ông coi trọng vai trò
của GDĐĐ và quan niệm có tính hệ thống về phương pháp giáo dục cũng như về
tâm lý học. Nội dung và mục tiêu chủ yếu của GD được ghi trong Tứ thư và Ngũ
Kinh. Nhưng cụ thể và tập trung nhất trong các tác phẩm: “Dịch, Thi, Thư, Lễ,
Nhạc, Xuân, Thu” rất xem trọng việc giáo dục đạo đức. Ông xây dựng học thuyết
“Nhân - Trí - Dũng”, trong đó “Nhân” là lòng thương người, là yếu tố hạt nhân, là
đạo đức cơ bản nhất của con người. Đứng trên lập trường coi trọng GDĐĐ, có chủ
trương nổi tiếng truyền lại cho đến nay “Lễ trị”, lấy “Lễ” để xử ở đời.