Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại cổ phần tại việt nam - Pdf 51

i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HCM

………………………………………….
NGUYỄN ĐÌNH THẢO NGUYÊN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ THU NHẬP RÒNG TRÊN VỐN
CHỦ SỞ HỮU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HOÀNG NGỌC TIẾN

TP. HỒ CHÍ MINH – 2018


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HCM



Tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu cùng Quý thầy cô
trường Đại học Ngân hàng TP. HCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức
cần thiết trong suốt thời gian học, để tôi có nền tảng kiến thức thực hiện luận văn này.
Đặc biệt tôi xin gởi lời tri ân sâu sắc tới TS. Hoàng Ngọc Tiến đã tận tình
hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt thời gian tôi làm luận
văn. Xin chúc TS. Hoàng Ngọc Tiến và gia đình được vạn sự như ý!
Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được sự chia sẻ, đóng góp của Quý thầy cô, bạn bè.
Trân trọng cảm ơn!
TP. HCM, ngày … tháng … năm 2018
Tác giả


v

MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................ v
DANH MỤC HÌNH ẢNH .............................................................................................. ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................. x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................................xi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................................. 1
1.1.

Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1

1.2.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.......................................................................... 2


2.1.1.2. Ý nghĩa của ROE: ..................................................................................... 9
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến ROE của các NHTM ............................................ 9
2.1.2.1. Các yếu tố nội sinh .................................................................................... 9
2.1.2.2. Các yếu tố ngoại sinh .............................................................................. 14
2.2. Tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đây ................................................... 17


vi
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 34
3.1. Mô hình nghiên cứu ............................................................................................. 34
3.2. Giải thích các biến và giả thiết nghiên cứu: ........................................................ 36
3.2.1. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng- LLRGL ....................................................... 36
3.2.2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản- ETA ................................................ 36
3.2.3. Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập- CI ............................................. 37
3.2.4. Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản- LTA ............................................................ 37
3.2.5. Quy mô tổng tài sản- LnA ............................................................................. 38
3.2.6. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người- GDPPC .............................. 38
3.2.7. Tỷ lệ lạm phát- INF ....................................................................................... 38
3.2.8. Tỷ lệ lãi suất thực-SIR................................................................................... 39
3.2.9. Tỷ lệ thu nhập của thị trường chứng khoán-SMT ......................................... 39
3.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 40
3.3.1 Thống kê mô tả các biến và ma trận tự tương quan ....................................... 40
3.3.2 Lựa chọn phương pháp hồi quy phù hợp ....................................................... 41
3.3.2.1

Phương pháp hồi quy gộp (Pooled OLS) ........................................... 41

3.3.2.2 Phương pháp hồi quy tác động cố định (FEM)........................................ 41
3.3.2.3


Kết quả mô hình hồi quy .................................................................................. 55

4.3

Thảo luận kết quả nghiên cứu........................................................................... 60

4.3.1.

Tác động của nhóm các yếu tố nội sinh ..................................................... 60

4.3.1.1

Tỷ lệ dự phòng rủi ro ......................................................................... 60

4.3.1.2 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản ..................................................... 60
4.3.1.3 Tỷ lệ chi tiêu hoạt động trên tổng thu nhập ............................................. 61
4.3.1.4 Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản ................................................................. 61
4.3.1.5 Quy mô tổng tài sản ngân hàng................................................................ 62
4.3.2. Tác động của nhóm các yếu tố ngoại sinh ................................................... 62
4.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người........................................ 62
4.3.2.2 Tỷ lệ lạm phát .......................................................................................... 63
4.3.2.3 Tỷ lệ lãi suất thực ..................................................................................... 63
4.3.2.4 Tỷ lệ thu nhập của thị trường chứng khoán ............................................. 63
4.3.3. Tác động của các yếu tố đặc trưng theo nhóm các ngân hàng thương mại... 63
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ................................................. 65
5.1. Kết luận ................................................................................................................ 65
5.2. Gợi ý chính sách nhằm nâng cao ROE của NHTM Việt Nam ............................ 65
5.2.1 Gợi ý chính sách đối với các ngân hàng TMCP Việt Nam ............................ 65
5.2.1.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và xử lý nợ xấu ......................... 65
5.2.1.2. Nâng cao vốn chủ sở hữu ........................................................................ 66



x

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4. 1 Thống kê mô tả bộ dữ liệu ............................................................................ 46
Bảng 4. 2 Ma trận hệ số tương quan giữa các cặp biến ................................................. 54
Bảng 4. 3 Kết quả hồi quy đối với biến phụ thuộc ROAE trong mô hình Pooled OLS,
FEM và REM ................................................................................................................. 55
Bảng 4. 4 Kết quả kiểm định tương quan đơn vị chéo................................................... 56
Bảng 4. 5 Kết quả kiểm định Hausman ......................................................................... 56
Bảng 4. 6 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến .................................................................. 56
Bảng 4. 7 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi ......................................................... 57
Bảng 4. 8 Kết quả kiểm định tự tương quan .................................................................. 57
Bảng 4. 9 Kết quả hồi quy theo phương pháp GLS đối với biến phụ thuộc ROE ......... 58
Bảng 4. 10 Bảng so sánh kết quả nghiên cứu với kỳ vọng dấu ..................................... 59
Bảng 4. 11 Kết quả hồi quy theo phương pháp GLS đối với biến phụ thuộc ROAA ... 77
Bảng 4. 12 Kết quả hồi quy theo phương pháp GLS đối với biến phụ thuộc NI........... 78


xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT

Từ viết tắt

Nội dung


6

NHTM

Ngân hàng Thương mại

7

ROE

8

TMCP

Tỷ lệ thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu/Tỷ suất sinh lời trên
vốn chủ sở hữu
Thương mại cổ phần


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.

Lý do chọn đề tài
Ngân hàng, hay còn gọi là các tổ chức tín dụng, đóng vai trò quan trọng trong việc

mang lại sự ổn định tài chính và tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia thông qua chức
năng huy động vốn trong nền kinh tế (Masood & Ashraf, 2012). Vai trò này càng trở
nên quan trọng hơn đối với các quốc gia đang phát triển với thị trường vốn kém phát

và các doanh nghiệp nói chung, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của vốn chủ sở hữu, nó
cho biết một đơn vị tiền tệ vốn chủ sở hữu bỏ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
ròng. ROE cao là mục tiêu tìm kiếm của bất kỳ người chủ sở hữu ngân hàng nào.
Tại Việt Nam, ROE của các NHTM cổ phần (NHTMCP) trong những năm qua
có xu hướng giảm dần, thậm chí có những NHTMCP bị thua lỗ quá vốn chủ sở hữu
vốn dẫn đến bị Ngân hàng nhà nước Việt nam mua lại với giá không đồng. Tuy nhiên,
trong bối cảnh đó lại có những NHTMCP phát triển ổn định và có ROE cao. Nhằm tìm
hiểm và phân tích rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ROE của các NHTMCP tại Việt nam
trong những năm gần đây, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhan đề: “Các yếu tố ảnh
hưởng đến tỷ lệ thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu của các Ngân hàng thương
mại cổ phần tại Việt Nam” nghiên cứu trên số liệu được công bố đáng tin cậy của 23
NHTMCP tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2016 để tìm hiểu về vấn đề trên từ đó đưa ra
một gợi ý chính sách đối với các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản trị ngân
hàng.
1.2.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
-

Xác định các yếu tố nội sinh và các yếu tố ngoại sinh ảnh hưởng đến ROE của các
NHTMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2016.

-

Đo lường mức độ tác động của các yếu tố này đối với ROE của NHTMCP tại Việt
Nam.

-

-

Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu đối tượng trên tại 23 NHTMCP tại Việt
Nam. Ngoài ra, để tìm hiểu sâu hơn, tác giả có phân tích thêm các yếu tố tác
động đến ROA và NIM của các NHTMCP tại Việt nam để làm sáng tỏ hơn mục
tiêu nghiên cứu và đưa ra những gợi ý chính sách phù hợp nhất.
Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2005 - 2016;
các đề xuất gợi ý chính sách cho giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn đến 2030.

1.4.

Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng là phương pháp

chủ đạo để đo lường mức độ tác động của các yếu tố nội sinh và các yếu tố ngoại sinh
đối với ROE của các NHTMCP tại Việt Nam thông qua việc phân tích mô hình hồi quy
tuyến tính, sử dụng dữ liệu bảng cân bằng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy
bình phương tuyến tính tổng quát (GLS) và thực hiện các kiểm định liên quan để phân
tích dữ liệu và đưa ra kết quả.
Bộ dữ liệu được sử dụng để phân tích là dạng dữ liệu bảng, được thu thập từ báo
cáo tài chính đã kiểm toán của 23 NHTMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2016.
1.5.

Đóng góp của đề tài
Bài nghiên cứu dựa trên phương pháp định lượng khoa học xử lý trên cơ sở dữ

liệu đáng tin cậy từ các NHTMCP tại Việt Nam nhằm đưa ra các bằng chứng thực
nghiệm về mức độ tác động của các yếu tố nội sinh và ngoại sinh đến ROE của các
NHTMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2016.

hiệu quả cao và phát triển bền vững.


5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC ĐÂY VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT
SINH LỜI TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
2.1. Cơ sở lý thuyết về ROE và các yếu tố ảnh hưởng đến ROE của các NHTM
2.1.1. Khái quát về tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu:
Ngân hàng luôn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp trung gian tài chính
bằng cách điều chuyển dòng vốn huy động nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức trong nền
kinh tế cho các chủ thể thiếu vốn. Thông qua nghiệp vụ tính dụng, đầu tư, ngân hàng
kịp thời đáp ứng các nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến thiết bị, giúp
thúc đẩy phát triển nền kinh tế. Do vậy, hệ thống ngân hàng ổn định là một điều kiện
tiên quyết cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế, ngoài ra ngân hàng còn góp phần
trong việc thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính. Ngược lại, hệ thống tài chính
hiệu quả, điều này góp phần thúc đẩy lợi nhuận của ngân hàng, gia tăng giá trị nguồn
vốn dịch chuyển từ người gửi đến người vay và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho người
tiêu dùng. Theo nghiên cứu của Elisa Menicucci & Guido Paolucci (2015), sự quan
trọng của tỷ suất sinh lợi của ngân hàng có thể được xem xét trên góc độ vĩ mô và vi
mô. Dưới góc độ vi mô, lợi nhuận là một trong những điều kiện tiên quyết cực kì quan
trọng để ngân hàng có thể tồn tại và cạnh tranh. Đó không chỉ là kết quả mà là điều
kiện đối với sự thành công của mỗi ngân hàng trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt của
thị trường tài chính ngày nay. Theo góc độ vĩ mô, khu vực tài chính có lợi nhuận hoặc
có tỷ suất sinh lợi tốt thì có khả năng chịu đựng trước các cú sốc tiêu cực từ nền kinh tế
vĩ mô tốt hơn và đóng góp cho sự ổn định, thịnh vượng của hệ thống tài chính.
Bài nghiên cứu của Elisa Menicucci & Guido Paolucci (2015) nhấn mạnh khái
niệm khả năng sinh lợi là khả năng của tổ chức kinh tế trong việc duy trì lợi nhuận của

nhuận trong kỳ báo cáo. Trong các nghiên cứu của Gul, Irshad và Zaman (2011);
Zeitun (2012); Abuzar (2013); ROE được sử dụng làm biến phụ thuộc để đại diện cho
tỷ suất sinh lợi của ngân hàng.
𝑅𝑂𝐸 =

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔
𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢


7
-

Lợi nhuận ròng (Net Income - NI)
NI = (Thu nhập lãi ròng + Thu nhập ngoài lãi ròng) – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận ròng hay lợi nhuận sau thuế của một doanh nghiệp là thu nhập của

doanh nghiệp đó sau khi đã được điều chỉnh bằng cách lấy tổng doanh thu trừ đi chi
phí hoạt động, khấu hao, thuế, các loại chi phí khác liên quan hoạt động của doanh
nghiệp.. Ta có thể tìm thấy chỉ tiêu này ở báo cáo kết quả kinh doanh trong báo cáo tài
chính hằng năm, lợi nhuận ròng thể hiện lợi nhuận đạt được tính trong toàn bộ năm tài
chính.
Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tốt, kết quả thu được lợi nhuận ròng
dương. Và ngược lại ta sẽ được kết quả là một khoản lỗ ròng nếu doanh thu không đủ
bù đắp hết các loại chi phí.
Ngân hàng thương mại bản chất chính là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh
doanh về lĩnh vực tiền tệ. Do đó lợi nhuận của ngân hàng thương mại được tính như
sau:
Lợi nhuận trước thuế (Earning before Tax) = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Trong đó thu nhập của một ngân hàng bao gồm:
-

Thu nhập từ góp vốn mua cổ phần.

-

Thu nhập từ các hoạt động khác: thu nhập từ các khoản vay đã xử lý dự phòng rủi
ro, thu từ nghiệp vụ bán nợ..


8
Chi phí của một ngân hàng bao gồm:
-

Chi phí lãi và các chi phí tương tự: trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, trả lãi phát hành
giấy tờ có giá, chi phí khác cho hoạt động tín dụng..

-

Chi phí hoạt động dịch vụ: chi về dịch vụ thanh toán, chi về dịch vụ ngân quỹ, chi
về dịch vụ viễn thông, chi về nghiệp vụ ủy thác và đại lý..

-

Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối: chi về kinh doanh ngoại tệ giao ngay, chi
về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá kinh doanh.

-

Các chi phí khác: chi phí về nghiệp vụ hoán đổi lãi suất, chi về nghiệp vụ bán nợ,
chi về công tác xã hội..
Lợi nhuận sau thuế (Net income after Tax) = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập

Khác với ROAA-đo lường khả năng sinh lời so với quy mô tổng tài sản, bao
gồm cả vốn đi vay và vốn cổ đông. Các nhà đầu tư hay cổ đông là những người quan
tâm đến chỉ tiêu ROAE vì ROAE đánh giá khả năng sinh lời tính trên vốn chủ sở hữu.
Thông qua nó họ có thể biết được khả năng cân đối giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp, đảm bảo rằng ROAE tăng là do tăng doanh thu và cải thiện năng
suất thay vì tăng nợ vay, so với mức rủi ro phải chấp nhận thì có mang lại một mức thu
nhập hợp lý cho đồng vốn mà họ bỏ ra hay không.
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến ROE của các NHTM
Trong thời gian qua, có nhiều đề tài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến
ROE của các NHTM trong và ngoài nước. Phạm vi nghiên cứu của đề tài này rất rộng
bao gồm các nghiên cứu về các NHTM trong một khu vực, một nhóm các quốc gia có
những điểm tương đồng hoặc tập trung vào một quốc gia cụ thể. Tuy nhiên, tựu chung
lại các yếu tố tác động đến ROE của các NHTM gồm hai nhóm chính: các yếu tố nội
sinh và các yếu tố ngoại sinh.
2.1.2.1. Các yếu tố nội sinh
Yếu tố nội sinh ở đây hay còn gọi là các yếu tố nội sinh là các yếu tố chịu ảnh
hưởng bởi các quyết định mang tính chủ quan của ban lãnh đạo ngân hàng. Tùy theo
mục đích nghiên cứu và cách nhìn nhận khác nhau có nhiều yếu tố nội sinh tác động
đến ROE của NHTM. Tuy nhiên trong bài nghiên cứu này tác giả chọn các yếu tố sau
đây để đánh giá tác động của chúng đến ROE: Quy mô tổng tài sản, quy mô vốn chủ
sở hữu, hoạt động tín dụng và dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động.
a. Quy mô tổng tài sản
Tài sản của NHTM được hình thành từ việc sử dụng các nguồn vốn trong quá
trình hoạt động, bao gồm: ngân quỹ, danh mục tín dụng, danh mục đầu tư, tài sản cố


10
định, và các tài sản khác. Quy mô ngân hàng cung cấp bằng chứng về tính kinh tế và
phi kinh tế theo quy mô của ngân hàng (Athanasoglou et al. (2008); Masood and
Ashraf (2012); Perera et al. (2013)). Cụ thể, các nghiên cứu này tìm thấy tác động của

hợp với quy mô hoạt động và mức độ rủi ro trong kinh doanh. Nhà quản trị quản lý
hiệu quả vốn chủ sở hữu sẽ làm tăng khả năng sinh lời của ngân hàng một cách bền
vững. Tuy nhiên, trong thực tế nếu các nhà quản trị ngân hàng bất chấp để gia tăng vốn
chủ sở hữu một cách không minh bạch nhằm đáp ứng theo các quy định về vốn pháp
định của NHTW hoặc các tiêu chuẩn an toàn vốn thì có thể dẫn đến những hậu quả
nặng nề đối với hệ thống ngân hàng.
Ví dụ tại Việt nam, Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính
Phủ về việc ban hành danh mục vốn pháp định của các TCTD và lộ trình tăng vốn của
các TCTD. Theo đó, vốn pháp định đối với ngân hàng thương mại cổ phần là 3,000 tỷ
đồng. Bốn năm sau khi nghị định 141 được ban hành, chỉ có 17 ngân hàng thương mại
đáp ứng được yêu cầu về vốn pháp định, trong khi có đến 23 ngân hàng thương mại
chưa đáp ứng được yêu cầu này. Để giúp các ngân hàng thương mại có thêm thời gian
để tăng vốn và củng cố năng lực tài chính, Chính phủ đã ban hành tiếp nghị định
10/2011/NĐ-CP ngày 26/01/2011 để sửa đổi, bổ sung cho nghị định 141. Đồng thời,
NHNN cũng quyết liệt ban hành các công văn nhằm đốc thúc các NHTM nhanh chóng
hoàn thiện lộ trình tăng vốn theo đúng quy định. Chính điều này tạo ra áp lực tăng vốn
một cách nhanh chóng đối với các nhà quản trị ngân hàng. Do đó, hình thức sở hữu
chéo giữa các ngân hàng với nhau bắt đầu xuất hiện và bùng nổ trong hệ thống NHTM
tại Việt Nam nhằm mục đích tăng vốn ảo. Cho đến ngày nay, mặc dù sở hữu chéo đã
được sự kiểm soát chặt chẽ của NHNN, tuy nhiên các NHTM vẫn có những hình thức
tinh vi và phức tạp nhằm mục tiêu gia tăng nhanh chóng vốn chủ sở hữu. Theo
Molyneux và Thornton (1992) khi nghiên cứu về khả năng sinh lợi của ngân hàng từ 18
nước châu Âu trong giai đoạn 1986 – 1989, đã chỉ ra tác động tích cực từ vốn chủ sở
hữu đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nghiên cứu của Athanasoglou và cộng sự
(2005) dựa trên dữ liệu của các ngân hàng Hy Lạp trong khoảng thời gian từ 1985 đến
2001 cũng đưa ra kết quả: vốn là một nhân tố quan trọng giải thích khả năng sinh lợi
của ngân hàng. Quy mô vốn ngân hàng càng lớn thì khả năng sinh lợi càng cao. Mối
tương quan thuận này tiếp tục được tìm thấy trong nghiên cứu của Naceur và Goaied
(2008); Sufian và Razali (2008), Syfari (2012). Tất cả các nghiên cứu được thực hiện
trong từng khoảng thời gian khác nhau, tại nhiều khu vực địa lý khác nhau đều cho kết

2007). Tại một thời điểm, ngân hàng lúc nào cũng có một trạng thái thanh khoản.
Trạng thái thanh khoản của một ngân hàng được quyết định bởi các nguồn cung thanh
khoản và các nguồn cầu thanh khoản của ngân hàng đó. Chênh lệch giữa cung thanh


13
khoản và cầu thanh khoản chính là trạng thái thanh khoản của ngân hàng. Nguồn cung
thanh khoản của ngân hàng là nguồn cung tiền ngân hàng có sẵn hoặc là các nguồn
cung khác mà chỉ trong một thời gian ngắn ngân hàng có thể chuyển đổi thành tiền.
Các nguồn cung thanh khoản của ngân hàng bao gồm: Tiền đang có sẵn của ngân hàng;
Các khoản tiền gửi của khách hàng; Doanh thu phí từ việc ngân hàng cung cấp các dịch
vụ; Các khoản thanh toán nợ vay của khách hàng; Khoản thu có được từ việc ngân
hàng bán tài sản; Khoản thu có được do ngân hàng đi vay trên thị trường tiền tệ.
Nguồn cầu thanh khoản của ngân hàng là các nguồn mà đòi hỏi ngân hàng phải
sử dụng hay chi trả ngay lập tức hoặc trong một thời gian ngắn. Các nguồn cầu thanh
khoản bao gồm: Yêu cầu rút tiền từ tài khoản của khách hàng; Yêu cầu giải ngân của
các hợp đồng tín dụng đã được ký kết; Yêu cầu vay vốn của các khách hàng truyền
thống hay khách hàng có chất lượng tín dụng cao; Thanh toán các khoản vay đến hạn
trên thị trường tiền tệ; Chi phí bằng tiền và thuế phát sinh trong quá trình hoạt động
kinh doanh của ngân hàng; Thanh toán cổ tức bằng tiền. Tuy nhiên trạng thái thanh
khoản dù là thừa thanh khoản (cung thanh khoản lớn hơn cầu thanh khoản) hay thâm
hụt thanh khoản (cung thanh khoản nhỏ hơn cầu thanh khoản) của ngân hàng chưa phải
là rủi ro, rủi ro thanh khoản phát sinh khi ngân hàng đang ở trạng thái thâm hụt thanh
khoản nhưng phải đối mặt với với các nghĩa vụ tài chính lúc này ngân hàng không đủ
nguồn lực để đáp ứng được các nghĩa vụ đó một cách tức thời và ngân hàng phải tăng
nguồn cung thanh khoản một cách bắt buộc như huy động vốn bổ sung với chi phí cao
hoặc bán gấp các tài sản với giá thấp. Điều này đưa đến tổn thất cho ngân hàng. Mặt
khác để đối phó với nghĩa vụ tài chính phát sinh ngân hàng luôn phải duy trì một mức
thừa thanh khoản và ngân hàng buộc phải đánh đổi giữa khả năng sinh lợi của tài sản
và sự duy trì mức thừa thanh khoản này. Điều này cũng đưa đến sự tổn thất lợi ích cho

hàng là các yếu tố thuộc về kinh tế vĩ mô, thị trường và nằm ngoài khả năng kiểm soát
của nhà quản trị ngân hàng. Đó có thể là các sự kiện, diễn biến nằm ngoại sinh ngân
hàng có liên quan đến nền kinh tế và các chính sách của Chính Phủ. Tuy nhiên, những
yếu tố này có thể được lường trước hoặc dự báo; từ đó, nhà quản trị ngân hàng có thể
xây dựng những giải pháp nhằm nắm bắt kịp thời cơ hội phát triển cũng như hạn chế
tối đa những tác động không mong muốn do tác nhân ngoại sinh mang lại. Theo các
nghiên cứu trước đây, các yếu tố chính từ ngoại sinh ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status