BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG THỊ NGỌC THẠCH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ THU NHẬP LÃI
CẬN BIÊN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG THỊ NGỌC THẠCH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ THU NHẬP LÃI CẬN
BIÊN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc
các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy
đủ trong luận văn.
TÁC GIẢ
TRƯƠNG THỊ NGỌC THẠCH
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành tài chính ngân hàng với đề tài: “Các yếu tố
ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại cổ phần
tại Việt Nam” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân cũng như
được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, bạn bè và đồng nghiệp. Qua trang
viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian
học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS. Nguyễn
Minh Hải đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa
học cần thiết cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí
Minh, Phòng Đào tạo sau Đại học đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc
nghiên cứu khoa học của mình.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn.
TÁC GIẢ
TRƯƠNG THỊ NGỌC THẠCH
2.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn ......................................................11
2.1.3.3. Hoạt động trung gian hưởng hoa hồng thương mại ...........12
2.2. Cơ sở lý thuyết về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ..............................................12
2.2.1. Lý do chọn chỉ số tỷ lệ thu nhập lãi cận biên....................................12
2.2.2. Khái niệm tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng .......................15
2.2.3. Ý nghĩa của tỷ lệ thu nhập lãi cận biên .............................................16
2.3. Các nghiên cứu liên quan .............................................................................17
2.3.1. Các nghiên cứu về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng
thương mại trên thế giới ...............................................................................18
2.3.2. Các nghiên cứu về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng
thương mại trong nước .................................................................................20
2.3.3. Một số ý kiến kết luận về tổng quan nghiên cứu ..............................20
2.4. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân
hàng ......................................................................................................................21
2.4.1. Các yếu tố nội tại...............................................................................23
2.4.1.1. Quy mô ngân hàng .............................................................23
2.4.1.2. Chi phí hoạt động ...............................................................23
2.4.1.3. Quy mô vốn chủ sở hữu .....................................................24
2.4.1.4. Rủi ro tín dụng ...................................................................25
2.4.1.5. Tỷ lệ cấp tín dụng ..............................................................26
2.4.2. Các yếu tố vĩ mô ...............................................................................26
2.4.2.1. Tăng trưởng kinh tế ...........................................................27
2.4.2.2. Lạm phát ............................................................................27
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ..........................................................................................28
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................29
3.1. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởngđến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên..29
3.1.1. Nguồn dữ liệu và mẫu nghiên cứu ....................................................29
3.1.2. Quá trình thu thập dữ liệu .................................................................30
5.1. Kết luận chung .............................................................................................63
5.2. Một số đề xuất khuyến nghị .........................................................................64
5.2.1. Vấn đề mở rộng quy mô ngân hàng ..................................................64
5.2.2. Vấn đề về hiệu quả quản lý ...............................................................65
5.2.3. Vấn đề về quản trị cơ cấu vốn ...........................................................65
5.2.4. Vấn đề quản trị rủi ro tín dụng ..........................................................65
5.2.5. Vấn đề quản trị rủi ro thanh khoản ...................................................66
5.2.6. Các yếu tố vĩ mô ...............................................................................67
5.3. Đánh giá hạn chế của đề tài .........................................................................67
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ..........................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................70
A.
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ...........................................................................70
B.
TÀI LIỆU TIẾNG ANH ............................................................................71
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT
NAM TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...........................................................76
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH HAUSMAN ............................................77
PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ MÔ TẢ BIẾN VÀ MA TRẬN TƯƠNG QUAN .....79
PHỤ LỤC 4: CÁC KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH ........................................................80
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ
5
ES
Efficient Structure - lý thuyết cấu trúc hiệu quả
6
FEM
Fixed effects model
7
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
8
GLS
Generalized least square – Phương pháp bình phương tối
thiểu tổng quát
9
IMF
International Monetary Fund - Quỹ tiền tệ quốc tế
15
MP
Market power - lý thuyết quyền lực thị trường
16
NHNN
Ngân hàng nhà nước
17
NHTM
Ngân hàng thương mại
18
NIM
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
19
OC
Chi phí hoạt động trên tổng tài sản
ROA
Return on total Assets – Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
25
ROE
Return on Equity - Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
26
S&P
Standard & Poor’s Ratings Services
27
SCP
Structure – Conduct – Performance: lý thuyết Cấu trúc –
Hành vi – Hiệu quả
28
SIZE
Quy mô ngân hàng
33
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về quy mô ngân hàng .............................33
Bảng 3.2: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về chi phí hoạt động ...............................34
Bảng 3.3: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về quy mô vốn chủ sở hữu .....................34
Bảng 3.4: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về rủi ro tín dụng....................................35
Bảng 3.5: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về tỷ lệ cấp tín dụng ...............................36
Bảng 3.6: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế ............................37
Bảng 3.7: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về tỷ lệ lạm phát .....................................38
Bảng 3.8: Bảng tổng hợp các biến được sử dụng trong nghiên cứu .........................41
Bảng 4.1: Kết quả ước lượng hồi quy theo FEM và REM .......................................45
Bảng 4.2: Kiểm định Hausman .................................................................................45
Bảng 4.3: Thống kê mô tả các biến ...........................................................................46
Bảng 4.4: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập ...............................................51
Bảng 4.5: Kết quả mô hình hồi quy ..........................................................................51
Bảng 4.6: So sánh kết quả thực nghiệm với các nghiên cứu trước ...........................61
Bảng 5.1: Tóm tắt kết quả nghiên cứu ......................................................................64
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.1:
Khung phân tích CAMELS .......................................................................................22
Sơ đồ 2.2:
Mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến TNLCB ................................................23
Sơ đồ 3.1:
Khung phân tích mô hình nghiên cứu .......................................................................32
Tính cấp thiết của đề tài
Đối với một nền kinh tế thị trường còn non trẻ như Việt Nam, hệ thống
ngân hàng thương mại đóng một vai trò vô cùng quan trọng, là kênh dẫn vốn trên
thị trường tài chính, giữ cho dòng vốn của nền kinh tế được lưu thông trôi chảy và
hiệu quả. Sự ổn định và phát triển của ngành ngân hàng không chỉ đem lại lợi nhuận
cho bản thân mà còn góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.
Không những thế, hệ thống ngân hàng thương mại còn là cầu nối vươn ra thế giới
thông qua hoạt động hợp tác quốc tế, giúp khai thác được nguồn vốn đáng kể từ
nước ngoài đầu tư nhằm phát triển cơ sở hạ tầng trong nước. Tuy nhiên, với những
đặc trưng riêng trong hoạt động, ngân hàng là ngành kinh doanh nhạy cảm, thường
phải đối mặt với nhiều rủi ro nên khi nền kinh tế bước vào thời kỳ khó khăn, các
ngân hàng lập tức chịu ảnh hưởng nặng nề. Những ảnh hưởng nặng nề của cuộc
khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 vẫn tiếp tục lan rộng làm cho lạm phát và
lãi suất tăng cao, nhiều ngân hàng không đạt được mục tiêu lợi nhuận đề ra theo xu
hướng tăng trưởng “nóng” của kinh tế Việt Nam từ hai năm trước đó (2006 – 2007).
Trước tình hình kinh tế nói chung và thực trạng của ngành ngân hàng nói
riêng trong giai đoạn 2008 – 2016, bên cạnh việc theo dõi những chỉ tiêu về doanh
thu, chi phí để nắm bắt sơ bộ về chất lượng hoạt động của các ngân hàng, các nhà
quản trị, cổ đông, khách hàng còn quan tâm đến hiệu quả hoạt động, đặc biệt là về
khả năng sinh lời của ngân hàng. Tầm quan trọng của khả năng sinh lời được thể
hiện ở cấp độ vi mô lẫn vĩ mô trong nền kinh tế. Ở cấp độ vi mô, lợi nhuận của
2
ngân hàng không chỉ đơn thuần là kết quả của hoạt động kinh doanh mà còn là điều
kiện cần thiết cho sự tồn tại trong môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt. Vì
vậy, mục tiêu cơ bản của các nhà quản trị ngân hàng là phải đạt được lợi nhuận như
một yêu cầu tất yếu của bất kỳ hoạt động kinh doanh nào (Bobáková, 2003). Với cái
quả theo nhiều chiều hướng khác nhau. Trong khi nghiên cứu của Phạm Hoàng Ân
và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2013) nhấn mạnh tác động của loại hình sở hữu ngân
hàng lên thu nhập lãi cận biên, thì nghiên cứu của Nguyễn Kim Thu và Đỗ Thị
Thanh Huyền (2014) lại chú trọng đến khía cạnh rủi ro qua các biến số là mức ngại
rủi ro của ngân hàng, rủi ro tín dụng, chi phí lãi suất ngầm và chất lượng quản lý.
Chính sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu đã đặt ra những hoài nghi về các yếu tố
ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên. Vì vậy, cần có sự đánh giá, nhận định lại
các biến số nào có tác động mạnh lên tỷ lệ thu nhập lãi cận biên để giải quyết những
mối hoài nghi còn đang tồn đọng, qua đó, đề xuất khuyến nghị nhằm ổn định và
nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng. Từ các lý do nêu trên, luận văn
chọn đề tài nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của
các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam” với mong muốn có một số đóng
góp giúp các nhà quản trị ngân hàng có những quyết định hợp lý và hiệu quả trong
quá trình quản lý và vận hành hệ thống ngân hàng.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và phân tích thực trạng về tỷ lệ thu nhập lãi
cận biên của các ngân hàng TMCP Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2016, luận văn
tìm ra các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và xác định mức độ ảnh
hưởng, từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân
hàng.
Để thực hiện mục tiêu tổng quát nêu trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ
thể như sau:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam, bao gồm các yếu tố nội tại có thể
kiểm soát được và các yếu tố bên ngoài không thể kiểm soát được.
- Nghiên cứu thực nghiệm đối với các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập
lãi cận biên, từ đó xác định chiều hướng và mức độ tác động của các yếu
1.4.1.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu
nhập lãi cận biên của ngân hàng. Cụ thể luận văn nghiên cứu ở khía cạnh định tính
và định lượng lên các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân
hàng.
1.4.2.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được giới hạn bởi không gian và thời gian
nghiên cứu như sau:
- Không gian nghiên cứu: là các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt
Nam (Danh sách đính kèm tại Phụ lục 1).
5
- Thời gian nghiên cứu: dữ liệu được thu thập theo từng năm, kéo dài 9
năm từ tháng 01 năm 2008 đến tháng 12 năm 2016.
Phạm vi của nghiên cứu này được giới hạn là 23 ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam. Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 2015” đã đi qua với nhiều thương vụ sáp nhập diễn ra, tính đến cuối năm 2016,
ngành ngân hàng Việt Nam có tổng cộng 35 ngân hàng thương mại trong nước, bao
gồm hai nhóm chính là ngân hàng thương mại nhà nước (4 ngân hàng) và các ngân
hàng thương mại cổ phần (31 ngân hàng). Sở dĩ nghiên cứu chỉ chọn các ngân hàng
TMCP là để tránh sự không đồng nhất về hoạt động của các ngân hàng khác nhau,
chỉ tập trung vào các biến bên trong và bên ngoài. Ngoài ra, để đảm bảo các ngân
hàng được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu có dữ liệu tương tự nhau, trong cùng
một khoảng thời gian, các ngân hàng cần đáp ứng điều kiện về tính đầy đủ của
ngân hàng công bố. Các biến số bên ngoài như tốc độ tăng trưởng kinh tế
(GDP), lạm phát (INF) hằng năm được lấy từ số liệu công bố của Tổng
cục Thống kê.
- Phương pháp đối chứng, so sánh: so sánh giữa số liệu thu thập được và
tình hình diễn biến thực tế để đưa ra những kết luận ban đầu về việc nhận
định yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên.
- Phương pháp mô hình hóa: để làm rõ hơn những phân tích định tính, tác
giả vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với từng biến độc
lập từ những số liệu đã tính toán, nhằm tăng tính thuyết phục giá trị lập
luận mô tả.
- Phương pháp phân tích kinh tế lượng: sử dụng phương pháp phân tích
hồi quy dữ liệu bảng đa biến cho nghiên cứu thực nghiệm. Dữ liệu thu
thập được xử lý trên phần mềm Stata.
1.6.
Bố cục của luận văn
Nhằm trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra, luận văn bao gồm 5
chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng Thương
mại cổ phần Việt Nam
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Hàm ý và khuyến nghị
7
1.7.
nghiên cứu trước trong phạm vi đề tài.
8
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ LỆ THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chương hai nhằm mục đích cung cấp những kiến thức quan trọng về ngân
hàng thương mại và những nghiên cứu trước đây về yếu tố quyết định tỷ lệ thu nhập
lãi cận biên. Vì vậy, chương này được chia thành hai phần chính. Phần đầu xem xét
các khái niệm về ngân hàng thương mại bao gồm định nghĩa ngân hàng thương
mại, chức năng và các hoạt động cơ bản của ngân hàng. Từ những hiểu biết căn
bản đó, cùng với khung phân tích CAMELS và hai lý thuyết nền về hiệu quả hoạt
động là lý thuyết quyền lực thị trường và lý thuyết cấu trúc hiệu quả, luận văn đi
sâu vào nghiên cứu tỷ lệ thu nhập lãi cận biên như là một thước đo lợi nhuận của
ngân hàng. Phần tiếp theo sẽ tập trung rà soát kỹ lưỡng các nghiên cứu trước trong
phạm vi đề tài, bao gồm các nghiên cứu trên thế giới và trong nước về các yếu tố
tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên.
2.1.
Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.1.1.
Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát
triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại tác
động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược
lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế thị
tế vĩ mô nên được kiểm soát rất chặt chẽ.
2.1.2.
Chức năng của ngân hàng thương mại
Khi bàn về chức năng của ngân hàng thương mại, các kinh tế gia đều cho
rằng: Ngân hàng thương mại có ba chức năng cơ bản, đó là chức năng trung gian tín
dụng, chức năng trung gian thanh toán, chức năng tạo ra các công cụ lưu thông tín
dụng thay thế cho tiền mặt.
Chức năng trung gian tín dụng: là trung gian chu chuyển vốn từ thành
phần kinh tế thừa vốn đến các thành phần kinh tế thiếu vốn, NHTM sẽ huy động các
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng,
từ đó đáp ứng nhu cầu kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu
vốn tiêu dùng của xã hội.
10
Chức năng trung gian thanh toán: NHTM đứng ra làm trung gian thanh
toán, thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho các giao dịch thương mại thông
qua việc phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, …
Chức năng tạo tiền (bút tệ): xuất phát từ chức năng trung gian tín dụng và
chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng vừa nhận tiền gửi lại vừa cho vay bằng
chuyển khoản, làm điều kiện và tiền đề cho hệ thống ngân hàng thương mại có khả
năng tạo tiền. Nghĩa là hệ thống ngân hàng thương mại có thể nhân rộng tiền ghi sổ
từ tiền gửi nhận được của khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp, công ty, tổ chức
kinh tế và các thành phần khác (Lê Thị Mận, 2010).
2.1.3.
Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Dựa trên các chức năng của ngân hàng, các hoạt động kinh doanh cơ bản
cấp tín dụng và đầu tư.
Hoạt động cấp tín dụng:
Ngân hàng thương mại sử dụng phần lớn nguồn vốn của mình vào việc cho
vay đối với các doanh nghiệp, công ty, tổ chức kinh tế và cá nhân, do đó, lợi nhuận
của ngân hàng chủ yếu được sinh ra từ hoạt động này (Lê Thị Mận, 2010). NHTM
cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức:
- Cho vay: bao gồm cho vay ngắn, trung và dài hạn, cho vay có bảo đảm,
cho vay tín chấp, cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng.
- Chiết khấu giấy tờ có giá: ngân hàng sẽ chiết khấu cho người vay một số
tiền nhỏ hơn mệnh giá của giấy tờ có giá chưa đến hạn, thay vào đó,
người vay sẽ tạm thời chuyển nhượng quyền sở hữu chứng từ có giá cho
ngân hàng.
- Bao thanh toán: ngân hàng đứng ra mua nợ trên cơ sở hóa đơn, chứng từ
của người bán hàng và người mua phải thanh toán toàn bộ số tiền cho
ngân hàng khi đến hạn.
- Cho thuê tài chính: ngân hàng mua máy móc, thiết bị và cho thuê máy
móc, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê.
- Bão lãnh: là hình thức tín dụng bằng chữ ký, nhờ chứng thư bảo lãnh của
ngân hàng mà người được bảo lãnh có thể ký kết và thực hiện cách hợp
đồng kinh tế một cách thuận lợi.
Hoạt động đầu tư:
12
Ngoài việc sử dụng nguồn vốn để đem cho vay, ngân hàng thương mại còn
sử dụng một phần nguồn vốn của mình để đầu tư vừa là để đa dạng hóa nguồn thu
nhập, vừa để phân tán rủi ro, thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp và đầu tư gián
tiếp:
- Đầu tư gián tiếp: NHTM sẽ tham gia mua bán các chứng khoán do chính
phủ và các công ty phát hành trên thị trường chứng khoán. Nếu dự trữ