GVHD: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương Nhóm 11 – Lớp NH Đêm1 –K22
Mục lục
Mục lục 1
I.TỔNG QUAN VỐN CHỦ SỞ HỮU NHTM 1
1.Khái niệm Vốn chủ sở hữu của NHTM 1
2.Đặc điểm: 2
3.Chức năng của vốn tự có 3
4.1.Tăng vốn từ nguồn bên trong 4
4.2.Tăng vốn từ bên ngoài 6
4.2.1. Phát hành thêm cổ phiếu mới 6
4.2.2. Phát hành trái phiếu chuyển đổi 6
4.2.3. Một số phương thức khác 7
5.Ý nghĩa của việc tăng vốn tự có 7
II.THỰC TRẠNG TĂNG VỐN CỦA MỘT SỐ NHTM VIỆT NAM 8
1.Vốn điều lệ của một số ngân hàng tại VN: 8
1.1.Ngân hàng chính sách (Nhà nước) 8
1.2.Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam 9
1.3.Ngân hàng thương mại 9
2.Thực trạng tăng vốn của một số ngân hàng tại Việt Nam: 11
2.1.Agribank 11
2.2.Ngân hàng TMCP Sài Gòn - SCB 12
2.3.Sáp nhập giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) và Ngân hàng TMCP
Nhà Hà Nội (Habubank - HBB) 17
2.4.Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – SACOMBANK 18
2.5.Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam (Southern bank): 23
III. GIÁI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC TĂNG VỐN CỦA CÁC NHTMCP TẠI VIỆT
NAM 29
1.Dự báo xu hướng thúc đẩy việc mở rộng quy mô vốn tự có của các NHTMCP 29
2.Giải pháp từ phía các NHTMCP 30
2.1.Cân nhắc kỹ việc phát hành cổ phiếu 30
2.2.Chọn cổ đông chiến lược là các tập đoàn ngân hàng nước ngoài và đa dạng hóa danh
vào vốn theo quy định của pháp luật, trừ đi phần dùng để mua cổ phiếu quỹ (nếu có)
Vốn tự có bổ sung (vốn cấp 2) bao gồm phần giá trị tăng thêm khi định giá lại
tài sản cố định và các chứng khóan đầu tư, quỹ dự phòng tài chính, trái phiếu chuyển
đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành, giấy nợ thứ cấp có thời hạn
dài
Ở VN, theo Luật các tổ chức tín dụng, vốn tự có bao gồm phần giá trị thực có
của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một sô tài sản nợ khác của TCTD theo quy định
của NHNN
2. Đặc điểm:
Vốn tự có là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng trong quá trình hoạt động
của ngân hàng
Vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh
(thông thường từ 8% đến 10%), tuy nhiên nó lại giữ một vai trò rất quan trọng vì nó
là cơ sở để hình thành các nguồn khác của ngân hàng, đồng thời tạo nên uy tín ban
đầu của ngân hàng.
Vốn tự có ban đầu quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, cụ thể vốn tự
có là cơ sở để xác định giới hạn huy động vốn của ngân hàng. Nó còn là yếu tố để các
cơ quan quản lý dựa vào để xác định các tỷ lệ an toàn trong kinh doanh ngân hàng
(Theo pháp lệnh ngân hàng năm 1990 thì một ngân hàng không được phép huy động
2
GVHD: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương Nhóm 11 – Lớp NH Đêm1 –K22
vốn quá 20 lần so với vốn tự có vì nó có ảnh hưởng đến năng lực chi trả của ngân
hàng)
Theo Luật các TCTD, một ngân hàng khi cho vay đối với một khách hàng thì tổng dư
nợ cho vay cao nhất không được phép vượt quá vốn tự có của ngân hàng
3. Chức năng của vốn tự có
3.1. Chức năng bảo vệ:
Trong hoạt đông kinh doanh có rất nhiều rủi ro, những rủi ro này khi xảy ra sẽ
gây ra những thiệt hại lớn cho ngân hàng, đôi khi nó có thể dẫn ngân hàng đến chỗ
phá sản. Khi đó vốn tự có sẽ giúp ngân hàng bù đắp được những thiệt hại phát sinh và
phát hành thêm chứng khoán, một số cổ phần có thể rơi vào tay các cổ đông mới, họ
sẽ được dự phần chia lợi nhuận trong tương lai và tham gia bỏ phiếu đối với các
chính sách của ngân hàng).
Nhược điểm: Chỉ áp dụng với các ngân hàng lớn, làm ăn có lãi liên tục và đều
đặn. Hình thức này không thể áp dụng thường xuyên vì có ảnh hưởng đến quyền lợi
của cổ đông. Tăng vốn từ bên trong có nhiều bất lợi về thuế và chịu ảnh hưởng nặng
nề bởi sự thay đổi lãi suất và những điều kiện kinh tế mà ngân hàng không thể kiểm
soát trực tiếp. Sự tăng trưởng lợi nhuận ngân hàng trong những năm gần đây đã bị
giảm sút so với trước, buộc nhiều ngân hàng phải phát hành cổ phiếu và giấy nợ
không đảm bảo – nguồn vốn bên ngoài – để phụ thêm vào nguồn vốn tạo ra từ bên
trong.
Phương pháp này phụ thuộc vào:
+ Chính sách phân phối cổ tức của ngân hàng: Dựa vào mức tăng trưởng
của lợi nhuận ròng để đáp ứng nhu cầu vốn, tức là ngân hàng phải đưa ra một quyết
định liên quan đến mức lợi nhuận hiện thời cần phải giữ lại để kinh doanh và mức lợi
nhuận chi trả cho các cổ đông dưới hình thức cổ tức. Như vậy, Hội đồng quản trị và
Ban giám đốc ngân hàng phải thống nhất một tỷ lệ duy trì và thanh toán thích hợp từ
thu nhập ròng của ngân hàng. Chính sách này cho biết ngân hàng cần phải giữ lại bao
nhiêu thu nhập để tăng vốn phục vụ cho mở rộng kinh doanh và bao nhiêu thu nhập
sẽ được chia cho các cổ đông. Tỷ lệ thu nhập giữ lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với
Hội đồng quản trị ngân hàng. Tỷ lệ thu nhập giữ lại quá thấp sẽ làm cho mức tăng
trưởng vốn ngân hàng sẽ chậm, làm giảm khả năng mở rộng tài sản sinh lời, tăng rủi
ro phá sản. Ngược lại nếu tỷ lệ này quá lớn sẽ làm giảm thu nhập của cổ đông dẫn
4
GVHD: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương Nhóm 11 – Lớp NH Đêm1 –K22
đến thị giá cổ phiếu của ngân hàng sẽ giảm. Chính sách cổ tức tối ưu đối với một
ngân hàng là chính sách giúp ngân hàng tối đa hóa giá trị đầu tư của cổ đông. Ngân
hàng chỉ có thể mở rộng số lượng cổ đông khi thu nhập tính trên mỗi cổ phần ít nhất
phải bằng thu nhập tạo ra từ những hoạt động đầu tư có mức độ rủi ro tương đương.
+ Tốc độ tăng vốn từ nguồn nội bộ: Một tỷ lệ tăng trưởng vốn từ nguồn nội
thêm cổ phần thường thì:
Ưu điểm: Không phải hoàn trả cho người mua cổ phiếu, cổ tức của cổ phiếu
thường không phải là gánh nặng về tài chính cho ngân hàng trong những năm làm ăn
thua lỗ. Phương pháp này làm tăng qui mô vốn nên cũng làm tăng khả năng vay nợ
của ngân hàng trong tương lai.
Nhược điểm: Chi phí phát hành cao và có thể làm loãng quyền sở hữu ngân
hàng, giảm cổ tức trên mỗi cổ phiếu (EPS), làm giảm khả năng tận dụng tỷ lệ đòn bẩy
tài chính ngân hàng đã có.
( Tỷ lệ đòn bẩy tài chính=Vốn cơ bản/ Tổng tài sản )
- Với việc phát hành cổ phiếu ưu đãi vĩnh viễn thì có đặc điểm sau:
Ưu điểm: Không phải hoàn trả vốn và không làm phân tán quyền kiểm soát
ngân hàng, tăng khả năng vay nợ của ngân hàng trong tương lai.
Nhược điểm: Cổ tức phải trả cho các cổ đông là gánh nặng tài chính trong
những năm ngân hàng bị thua lỗ, chi phí phát hành cao, giảm mức cổ tức trên mỗi cổ
phiếu.
4.2.2. Phát hành trái phiếu chuyển đổi
Trái phiếu chuyển đổi là hình thức gọi vốn lai giữa cổ phần thường và nợ.
Trái phiếu chuyển đổi ấn định một khoản thời gian khoản nợ với lãi suất cố định được
chuyển sang cổ phần. Nó trả lãi suất rẻ hơn so với vốn huy động vì cho phép trái chủ
trở thành cổ đông trong tương lai, nhưng lại hấp dẫn về lãi suất hơn cổ đông vì mang
rủi ro chuyển đổi.
Ưu điểm: Chi phí thấp và không làm phân tán quyền kiểm soát của ngân hàng.
Đây là phương pháp hiệu quả vì trái phiếu này được các nhà đầu tư ưa chuộng trên thị
trường.
Nhược điểm: Phải hoàn trả cho người mua trái phiếu khi hết hạn, lãi trả cho
trái phiếu là gánh nặng cho ngân hàng về tài chính tăng chi phí hoạt động, làm
giảm khả năng đi vay về sau của ngân hàng. Ngoài ra, ngân hàng còn có thể thực hiện
6
GVHD: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương Nhóm 11 – Lớp NH Đêm1 –K22
các biện pháp tăng vốn từ bên ngoài khác như bán tài sản và thuê lại, chuyển đổi
GVHD: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương Nhóm 11 – Lớp NH Đêm1 –K22
biện pháp để bảovệ tình trạng tài chính của mình như: nâng cao chất lượng quản lý,
đa dạng hóa các nguồn vốn và danh mục đầu tư, bảo hiểm tiền gửi và nâng cao vốn
chủ sở hữu. Khi tất cả các phương pháp ngăn chặn rủi ro không còn hiệu quả thì vốn
chủ sở hữu của ngân hàng sẽ là biện pháp cuối cùng. Vốn chủ sở hữu bù đắp cho
những tổn thất bắt nguồn từ những khoản cho vay và đầu tư thiếu hiệu quả, từ sự
quản lý yếu kém, giúp cho ngân hàng có thể giữ vững được hoạt động cho tới khi các
vấn đề khó khăn được giải quyết. Chỉ khi các khoản thua lỗ của ngân hàng lớn đến
mức tất cả các biện pháp kể cả vốn chủ sở hữu đều không thể khắc phục nổi thì nó sẽ
bị buộc phải đóng cửa. Vốn chủ sở hữu là sự chống đỡ thua lỗ cuối cùng. Vì vậy, để
chống đỡ lại những rủi ro ngày càng cao gây ra từ nhiều nguồn kác nhau, ngân hàng
cần phải nắm giữ nhiều vốn hơn. Khi ngân hàng tăng vốn điều lệ sẽ làm cho năng lực
tài chính của bản thân ngân hàng tăng lên, các rủi ro của khách hàng và của chính
ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh được đảm bảo. Tăng vốn tự có còn
giúp cho quy mô vốn của ngân hàng tăng lên, đáp ứng được những yêu cầu về mặt
quản lý của Chính Phủ và NHNN khi mà vấn đề kiểm soát hoạt động ngân hàng ngày
càng trở nên chặt chẽ hơn nhằm đáp ứng cho yêu cầu hội nhập của nền kinh tế đất
nước. Bên cạnh đó, tăng vốn tự có góp phần làm cho quy mô của các ngân hàng tăng
lên, giúp ngân hàng triển khai thêm nhiều nghiệp vụ kinh doanh mới và gia tăng khả
năng cạnh tranh của ngân hàng so với các ngân hàng nước ngoài. Như vậy, tăng năng
lực tài chính thông qua tăng vốn tự có mang ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động
ngân hàng
II. THỰC TRẠNG TĂNG VỐN CỦA MỘT SỐ NHTM
VIỆT NAM
1. Vốn điều lệ của một số ngân hàng tại VN:
1.1. Ngân hàng chính sách (Nhà nước)
STT Tên ngân hàng Tên tiếng Anh
Tên
giao
dịch
1.2. Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam
STT Tên ngân hàng
Tên giao
dịch
Vốn điều lệ
tỷ đồng
Trang chủ Ngày cập nhật
1
Quỹ Tín dụng Nhân dân
Trung ương
CCF 1.112www.ccf.vn
1.3. Ngân hàng thương mại
STT Tên ngân hàng
Vốn điều
lệ
Tên giao dịch Trang chủ
Ngày cập
nhật
1
Ngân hàng Công
Thương Việt Nam
37,234 Vietinbank
http://vietinbank,v
n/
13/07/2013
2
Nông nghiệp 29,606 Agribank
http://agribank,co
m,vn//
31/10/2013
http://www,sacom
bank,com,vn/
09/12/2011
8
Quân Đội 10,625 Military Bank, MB,
http://www,mbba
nk,com,vn
23/11/2012
9
Á Châu 9,377
Asia Commercial
Bank, ACB
acb,com,vn 30/06/2012
10
Đại chúng 9,000 PVcom Bank
http://www,pvco
mbank,com,vn
16/09/2013
11
Ngân hàng thương mại
cổ phần Kỹ Thương
Việt Nam
8,878 Techcombank
techcombank,com
,vn
01/04/2011
12
Sài Gòn-Hà Nội 8,866 SHBank, SHB shb,com,vn 12/9/2013
13
Ngân hàng thương mại
Tiên Phong 5,550 TienPhongBank http://www,tpb,vn 29/12/2012
18
Ngân hàng thương mại
cổ phần Phát triển Nhà
Thành phố Hồ Chí
Minh
5,450 HDBank hdbank,com,vn 28/12/2010
19
Đông Nam Á 5,335 SeABank seabank,com,vn 31/12/2010
20
Đại Dương 5,000 Oceanbank oceanbank,vn 31/08/2010
21
Việt Nam Thịnh Vượng 5,000 VPBank vpb,com,vn 03/08/2010
22
An Bình 4,800 ABBank abbank,vn 11/2011
23
Phương Nam 4,000 Southern Bank, PNB
http://www,south
ernbank,com,vn/
19/12/2011
24
Quốc tế 4,000 VIBBank, VIB
http://www,vib,co
m,vn
17/06/2010
25
Phát Triển Mê Kông 3,750 MDB mdb,com,vn 13/11/2009
26
Nam Việt 3,500 NaViBank navibank,com,vn 02/09/2010
27
34
Bản Việt 3,000
VIET CAPITAL
BANK, VCCB
vietcapitalbank,co
m,vn
12/11/2010
35
Kiên Long 3,000 KienLongBank
kienlongbank,co
m
12/2010
36
Nam Á 3,000 Nam A Bank namabank,com,vn 24/10/2011
37
Việt Á 3,000 VietABank, VAB
http://www,vietab
ank,com,vn/
26/07/2010
38
Việt Nam Thương Tín 3,000 VietBank
http://www,vietba
nk,com,vn
23/09/2010
39
Xăng dầu Petrolimex 3,000 Petrolimex Group http://www,pgban 27/9/2010
10
GVHD: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương Nhóm 11 – Lớp NH Đêm1 –K22
STT Tên ngân hàng
Vốn điều
hàng Thương mại có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, đảm bảo hệ số CAR đạt trên 9%
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2.2. Ngân hàng TMCP Sài Gòn - SCB
Cuối năm 2011, lần đầu tiên NHNN chính thức chấp thuận sự hợp nhất tự
nguyện của ba ngân hàng TMCP, là Ngân hàng TMCP Đệ nhất (FicomBank), ngân
hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank) và ngân hàng TMCP Sài Gòn
(SCB), dưới sự bảo trợ của Ngân hàng Đầu từ và phát triển Việt Nam (BIDV), tên gọi
sau hợp nhất là Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB).
Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của 3 ngân hàng:
Đơn vị: Tỷ đồng
12
GVHD: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương Nhóm 11 – Lớp NH Đêm1 –K22
Tín Nghĩa Sài Gòn Đệ nhất
9T/2011 2010 9T/2011 2010 9T/2011 2010
Vốn điều lệ 3.399 3.399 4.185 4.185 3.000 3.000
Tổng tài sản 58.940 46.414 78.014 60.183 17.100 7.649
Lợi nhuận trước
thuế
579 378 530 544 219 141
Lợi nhuận sau
thuế
432 284 401 405
Tiền gửi khách
hàng
35.029 25.546 40.900 35.121
8.800
(*)
5.360
(*)
Nguồn: Báo cáo Tài chính Quý 3/2011
gia hợp nhất
14
GVHD: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương Nhóm 11 – Lớp NH Đêm1 –K22
Tổng hợp cơ cấu nguồn vốn tại ngày 30/09/2011. Nguồn SCB
Việc hợp nhất được thực hiện theo hình thức chuyển toàn bộ số cổ phần của
FCB, TNB, và SCB để thành SCB, mỗi CP phổ thông của một ngân hàng sẽ được
hoán đổi thành một CP của Ngân hàng TMCP Sài Gòn theo nguyên tắc ngang bằng
mệnh giá, cụ thể:
Ficombank: SCB =1:1; TNB: SCB = 1:1; SCB:SCB= 1:1
Đại hội đồng cổ đông hợp nhất vào ngày 23/12/2011. Hoàn tất công việc
hợp nhất vào quý I/2012.
Nhân sự:
HĐQT ngân hàng hợp nhất gồm 9 thành viên (8 thành viên HĐQT và 1 thành
viên HĐQT độc lập nhiệm kỳ 2012 – 2017).
Trong đó có 4 thành viên thuộc Ficombank trước hợp nhất, bao gồm: bà
Nguyễn Thị Thu Sương (Chủ tịch HĐQT Ficombank), ông Uông Văn Ngọc Ẩn (Phó
chủ tịch HĐQT), ông Đinh Văn Thành (Phó chủ tịch HĐQT) và ông Trần Thuận Hòa
(Thành viên HĐQT).
Phía TinNghiaBank có ông Vũ Văn Thành (Chủ tịch HĐQT) và SCB có 3
thành viên là ông Trầm Thích Tồn, ông Phan Vĩ Dân (cùng là Thành viên HĐQT
trước đây) và bà Nguyễn Thị Phương Loan (Thành viên HĐQT độc lập). Riêng
ông Võ Thành Hùng hiện đang giữ chức Chủ tịch HĐQT CTCP An Phú.
15
GVHD: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương Nhóm 11 – Lớp NH Đêm1 –K22
Thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 5 năm bao gồm 4 người: Ông Lê Khánh
Hiền, bà Phạm Thu Phong, ông Trần Chấn Nam và bà Võ Thị Mười. Trong đó
ĐHĐCĐ hợp nhất đã bầu ông Hiền làm trưởng Ban Kiểm soát.
17/6/2012: SCB đã tiến hành đại hội cổ đông bất thường và bầu ông Lê Khánh
Hiền giữ chức Tổng giám đốc trong nhiệm kỳ 2012-2017, thay ông Uông Văn Ngọc
hành 30 triệu cổ phần với giá 10.000 đồng/cổ phiếu cho cổ đông nội bộ và cổ đông sở
hữu trên 1%, tỷ lệ phát hành là 100:3,79.
Đợt 2 phát hành 270 triệu cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài. Đợt 2 dự kiến
diễn ra vào tháng 6/2013, giá phát hành không thấp hơn 10.000 đồng/cổ phiếu.
Số tiền thu về khoản 3.000 tỷ đồng được sử dụng để trả nợ vay tái cấp vốn (1.000 tỷ
đồng), đầu tư hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin (200 tỷ đồng) và bổ sung
nguồn vốn kinh doanh (1.800 tỷ đồng).
30/9/2013: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) chính thức tăng vốn điều lệ từ
10.584 tỷ đồng lên 12.295 tỷ đồng theo hình thức phát hành cổ phiếu riêng lẻ.
2.3. Sáp nhập giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) và Ngân
hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank - HBB)
Thương hiệu xây dựng 20 năm của Habubank cũng tan thành mây khói khi
ngân hàng này dính vào hàng loạt khoản vay liên quan đến Vinashin và đành phải
ngậm ngùi chấp nhận xóa sổ khỏi hệ thống các ngân hàng Việt Nam. Habubank đã
cho Vinashin vay 2,745 tỷ đồng, thêm 600 tỷ đồng trái phiếu do tập đoàn phát hành
mà ngân hàng mua, tổng cộng 3,345 tỉ đồng, bằng 83% vốn điều lệ. Theo đề án sáp
nhập HBB – SHB, Habubank luôn thường trực nguy cơ mất khả năng chi trả, và thực
tế đã mất khả năng thanh toán. Tiến hành sáp nhập vào SHB, vốn điều lệ của ngân
hàng này tăng lên đáng kể và đạt gần 8,900 tỷ đồng tính đến tháng cuối năm 2013.
17
GVHD: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương Nhóm 11 – Lớp NH Đêm1 –K22
2.4. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín –
SACOMBANK
2.4.1. Thực trạng tăng vốn của Sacombank từ năm 1995 đến nay:
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (tên giao dịch: Sacombank) là
một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam, thành lập vào năm 1991.
Trong những năm đầu mới thành lập, Sacombank là một tổ chức tín dụng nhỏ với
vốn điều lệ khoảng 3 tỷ đồng.
Đơn vị: tỷ đồng
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
của Sacombank. Mỗi tổ chức này nắm giữ từ trên 5% đến trên 10% vốn cổ phần của
Sacombank và có những đóng góp đáng kể vào việc phát triển của Sacombank. Cổ đông
gia đình chính là gia đình ông Đặng Văn Thành, chủ tịch hội đồng quản trị của
Sacombank, nắm khoảng 15% vốn chủ sở hữu của Sacombank.
[
Năm 2006: Là ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam tiên phong niêm yết cổ phiếu tại
HOSE với tổng số vốn niêm yết là 1.900 tỷ đồng.Vốn điều lệ là 23.809 tỷ đồng.
Năm 2007: Phương án tăng vốn điều lệ trong năm 2007 từ 2.089 tỷ đồng lên 4.449 tỷ
đồng bằng cách phát hành thêm 100% cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỉ lệ 1:1 (cổ
đông sở hữu 1 cổ phần được quyền mua thêm 1 cổ phần với 1,5 lần mệnh giá) và trả cổ
tức năm 2006 theo tỉ lệ 12%/vốn cổ phần.
Năm 2008, Sacombank chỉ phát hành cổ phiếu chia cổ tức , (Sacombank) chính thức
tăng vốn điều lệ từ 4.449 tỷ đồng lên 5.116 tỷ đổng từ nguồn chia cổ tức năm 2007. Toàn
bộ 67 triệu cổ phiếu phát hành thêm từ nguồn chia cổ tức nói trên cũng đã nhận được
giấy phép niêm yết bổ sung tại Sở GDCK Tp.HCM.
Năm 2009: Tăng vốn điều lệ từ 5.116 tỷ đồng lên 6.700 tỷ đồng. Sacombank đã thông
báo phát hành 3.000 tỷ đồng trái phiếu năm 2009 trong vòng 60 ngày kể từ ngày
28/7/2009 nhằm mục đích tài trợ các dự án mới, cấp vốn cho các hoạt động kinh doanh,
tái cơ cấu tài sản và nợ của Ngân hàng. Đối tượng phát hành là các nhà đầu tư, tổ chức,
định chế tài chính như ngân hàng, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm… Trái phiếu được phát
hành dưới hình thức ghi sổ, có mệnh giá là 1 tỷ đồng.
Năm 2010: Tăng vốn điều lệ từ 6700,58 tỷ đồng lên 9.179,48 tỷ đồng theo phương án
tăng vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông Sacombank thông qua ngày 15/3/2010.
Theo phương án tăng vốn điều lệ của Sacombank, Ngân hàng này sẽ thực hiện tăng vốn
từ 6.700 tỷ đồng lên 9.179 tỷ đồng. Tỷ lệ cổ phiếu đăng ký phát hành thêm trên số vốn
cổ phần hiện hữu của Sacombank là 37%. Phát hành thêm 20%/vốn cổ phần cho cổ đông
hiện hữu. Với số lượng chứng khoán phát hành là 134.007.060 cổ phần. Giá trị chứng
khoán phát hành 1.340 tỷ đồng. Tỷ lệ thực hiện 10:2. Giá phát hành 12.000 đồng/CP
Phát hành cho 2%/vốn cổ phần (13.400.706 cổ phần) cho cán bộ Ngân hàng tương tự, ở
mức 12 nghìn đồng/CP
8.554 tỉ đồng, trong đó phần chênh lệch do chuyển nhượng và phát hành cổ phiếu bằng
3 lần mệnh giá cho đối tác nước ngoài 5.196 tỉ đồng Phải thấy rằng, trong bối cảnh khó
khăn chung của nền kinh tế thì mục tiêu mà Sacombank đề ra là hết sức táo bạo, đặc biệt
là khi ngân hàng này vừa trải qua một năm đầy sóng gió, biến động.
20
GVHD: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương Nhóm 11 – Lớp NH Đêm1 –K22
Cũng trong tài liệu gửi cổ đông, HĐQT Sacombank trình đại hội cổ đông chấp thuận chủ
trương hợp nhất và sáp nhập (M&A) các ngân hàng có định hướng phù hợp và tiềm năng
phát triển vào Sacombank. Kế hoạch M&A dự kiến được ủy quyền cho HĐQT quyết
định, thời gian thực hiện trong giai đoạn 2012 - 2015.
Diễn biến thương vụ thâu tóm Sacombank:
Eximbank đang là cổ đông lớn, nắm 9,73% cổ phần Sacombank, ước vào khoảng
1.600 tỉ đồng (1.2012). Hồi đầu năm, Eximbank đã gây nên "sóng gió" trên thị trường tài
chính khi có văn bản đề nghị bầu lại toàn bộ Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát của
Sacombank tại đại hội cổ đông lần này. Sau khi Dragon Capital thoái vốn khỏi Sacombank
vào tháng 8/2011, đến đầu tháng 01/2012 thì CTCP Cơ điện lạnh (REE) đăng ký bán ra thị
trường hơn 42 triệu cổ phiếu STB (tương ứng 3,924%) và ANZ cũng chuyển nhượng hơn
103 triệu cổ phiếu (tương ứng 9,61% vốn) cho Eximbank. Động thái thoái vốn của các cổ
đông lớn cùng với sự xuất hiện của Eximbank đã khiến một số nhà đầu tư nhỏ lẻ tỏ ra lo
ngại. Hàng loạt những vụ chuyển nhượng hàng chục cho tới cả trăm triệu cổ phiếu STB
cùng với giá trị hàng nghìn tỷ đồng đã được thực hiện dồn dập hồi tháng 5-6/2012. Đi cùng
với đó là hàng loạt các vụ thoái vốn của các cổ đông lớn (Thành Thành Công, ANZ, REE,
Sacomreal, Bourbon Tây Ninh ). Kết quả cuối cùng có lẽ cũng đã rõ ràng. Đó là sự thay
đổi gần như hoàn toàn cơ cấu HĐQT của ngân hàng này, trong đó có sự xuất hiện của các
đại diện từ Ngân hàng Phương Nam và Eximbank chuyển sang; STB bổ nhiệm 11 vị trí phó
tổng giám đốc và 1 vị trị tổng giám đốc trong năm 2012. Ngày 2-11-2012, Ngân hàng
Thương mại CP Sài Gòn Thương tín (Sacombank) thông báo quyết định của Hội đồng quản
trị (HĐQT) về việc ông Đặng Văn Thành sẽ thôi giữ chức chủ tịch HĐQT Sacombank.
HĐQT đã bầu ông Phạm Hữu Phú từ phó chủ tịch thường trực HĐQT lên giữ chức chủ tịch
HĐQT thay cho ông Đặng Văn Thành.
vào VN 30 dựa vào 3 tiêu chí: vốn hóa, số lượng cổ phiếu lưu hành tự do và tính thanh
khoản cao. Việc cổ phiếu STB của Sacombank được xếp thứ nhất trong tổng số 30 cổ phiếu
tiêu của nhóm VN30 đã khẳng định vị thế và sức hấp dẫn của cổ phiếu STB trên thị
trường.Vốn điều lệ không tăng so với 2011.
Ngày 11/4/2013 NHNN chấp thuận việc Sacombank tăng vốn điều lệ từ 10.740 tỷ đồng
12.425 tỷ đồng theo phương án phát hành cổ phiếu chi trả cổ tức năm 2011 và phát hành
cổ phiếu dành cho cán bộ cốt cán. Phát hành cổ phiếu trả cổ tức 14% năm 2011 và phát hành
cổ phiếu cho cán bộ cốt cán Sacombank 3%/vốn điều lệ theo tinh thần Nghị quyết Đại hội
cổ đông 2011. Bên cạnh đó, Hội đồng Quản trị Sacombank cũng đề xuất phát hành cổ phiếu
thưởng 15% theo tinh thần Nghị quyết Đại hội cổ đông 2011 nhưng chưa thực hiện được
trong năm 2012.
Trong 8 tháng đầu năm 2013, Sacombank đã có nhiều hoạt động tiếp cận với đối tác
nước ngoài. Chủ tịch HĐQT Sacombank Phạm Hữu Phú khẳng định, trong 7 NĐT nước
22
GVHD: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương Nhóm 11 – Lớp NH Đêm1 –K22
ngoài đàm phán, ngân hàng này có xu hướng chọn đối tác Nhật Bản làm cổ đông chiến lược
do nét tương đồng giữa văn hóa Nhật Bản và Việt Nam.Và với việc thu hẹp được đối tác tiếp
tục đàm phán như vậy, Sacombank đã tiến thêm một bước trong lộ trình thực hiện tăng vốn
giai đoạn 2, dự kiến hoàn tất trong quý IV/2013.
2.4.2. Những khó khăn :
Cửa đầu tiên là Ngân hàng Nhà nước. Kết luận thanh tra Ngân hàng Nhà nước ngày
16/1/2013 khẳng định việc Sacombank mua trái phiếu chuyển đổi của SBS phát hành lần
đầu với thủ tục lắt léo - thông qua Công ty cổ phần Đầu tư Mới là vi phạm nghiêm trọng các
quy định của Ngân hàng nhà nước khi chưa xin phép thực hiện. Sacombank không được
phép mua trái phiếu chuyển đổi phát hành lần đầu trên thị trường sơ cấp. Thanh tra yêu cầu
Sacombank áp dụng mọi biện pháp thu hồi đầy đủ lãi và gốc của khoản đầu tư này.
Vấn đề thứ hai là gộp cổ phiếu để xóa lỗ. Vướng mắc chính là không có hướng dẫn
cụ thể về pháp lý nên Ủy ban Chứng khoán nếu chấp nhận sẽ có rủi ro phát sinh rất nhiều hệ
lụy khác, e rằng còn phức tạp hơn. Chuyện gộp cổ phiếu giảm vốn điều lệ với công ty cổ
phần không biết phải thực hiện như thế nào khi không có hướng dẫn. Cộng thêm là nghĩa vụ
(HSX) như kế hoạch. Trong ngày ĐHĐCĐ 24/4 tới, Southern Bank tiếp tục đề nghị tăng
vốn điều lệ thêm 500 tỷ đồng lên 4.500 tỷ thông qua phát hành 50 triệu cổ phần chào bán
cho cổ đông hiện hữu.
Việc phát hành thêm cổ phần được dự kiến thực hiện kể từ quý III/2013 song chưa có
thời gian cụ thể. Thời điểm cụ thể sẽ do HĐQT Southern Bank quyết định sau khi đã được
sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Mức vốn điều lệ đến 31/12/2012: 4.000 tỷ đồng. Mức vốn điều lệ dự kiến tăng thêm
trong năm 2013: 500 tỷ đồng Vốn điều lệ sau khi tăng vốn đến 31/12/2013: 4.500 tỷ đồng
Trong định hướng hoạt động của ngân hàng trong năm 2013, HĐQT đề xuất cổ đông
thông qua các chỉ tiêu gồm vốn điều lệ tăng 12.5% so với năm 2012, từ 4,000 tỷ đồng lên
4,500 tỷ đồng. Để đạt được số vốn là 4.500 tỷ đồng trong năm 2013 phải tăng vốn thêm 500
tỷ đồng thì Southern Bank phải phát hành 50.000.000cổ phần chào bán cho các cổ đông hiện
hữu với tỷ lệ phát hành thêm: 12,50%. Ngân hàng TMCP Phương Nam thực hiện việc tăng
vốn điều lệ trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh doanh trên vốn điều lệ mới, khả năng quản trị,
năng lực quản lý, giám sát của Ngân hàng đối với quy mô vốn và quy mô hoạt động tăng lên
tương ứng. Việc tăng vốn điều lệ phù hợp với nhu cầu, mong muốn và năng lực tài chính
của các cổ đông hiện hữu cũng như các nhà đầu tư. Ngân hàng TMCP Phương Nam thực
hiện việc tăng vốn điều lệ phù hợp với yêu cầu phát triển của Ngân hàng. Mở rộng thành
phần cổ đông thông qua việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với một số tổ chức tài
chính mạnh của nước ngoài để được hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, quản lý rủi ro, quản trị
Ngân hàng, phát triển sản phẩm, dịch vụ mới cho Ngân hàng
Tăng vốn đồng nghĩa với việc các ngân hàng sẽ phải đứng trước áp lực tăng trưởng
lợi nhuận so với năm trước. Với các quy định khắt khe về việc mở rộng mạng lưới hoạt động
24
GVHD: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương Nhóm 11 – Lớp NH Đêm1 –K22
hiện nay của NHNN cũng như việc tín dụng tiếp tục khó tăng trưởng thì tăng trưởng lợi
nhuận đây là áp lực không nhỏ với lãnh đạo các ngân hàng.
Thực tế, lợi nhuận của các ngân hàng nhỏ đã sụt giảm mạnh trong 2 năm gần đây khi
nợ xấu tăng cao. Vì thế, theo đánh giá của một cố vấn cấp cao ngành ngân hàng, nếu sử
dụng đồng vốn tăng thêm không chặt chẽ và thiếu sự giám sát, ngân hàng sẽ rơi vào tình