Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT .............................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: ...................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu: .......................................................................................... 1
3. Mục đích nghiên cứu: ........................................................................................... 2
4. Mục tiêu nghiên cứu: ............................................................................................ 2
5. Nội dung nghiên cứu: ............................................................................................ 2
6. Phƣơng pháp nghiên cứu: .................................................................................... 3
6.1 Phương pháp luận: ........................................................................................... 3
6.2 Phương pháp xử lý số liệu: .............................................................................. 3
7. Kết quả đạt đƣợc: ................................................................................................. 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ............................................................................................ 4
1.1 Tổng quan về nấm sợi: ........................................................................................ 4
1.1.1 Giới thiệu chung: ........................................................................................... 4
1.1.2 Độc tố do nấm tiết ra: .................................................................................... 4
1.1.2.1 Các loài có khả năng sinh độc tố: ............................................................ 4
1.1.2.2 Độc tố Aflatoxin: ...................................................................................... 7
1.1.2.3 Độc tốc Patulin: ....................................................................................... 7
1.1.2.4 Độc tố Fumonisin: .................................................................................... 8
1.1.3 Các cách khử nhiễm độc tố: .......................................................................... 8
1.1.3.1 Phương pháp vật lý học:........................................................................... 8
i
Đồ án tốt nghiệp
2.5.1 Mục tiêu đồ án: ............................................................................................ 22
2.5.2 Nội dung: ..................................................................................................... 22
2.6. Phƣơng pháp nghiên cứu: ............................................................................... 24
2.6.1 Sơ đồ nghiên cứu: ........................................................................................ 24
2.6.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, sinh hoá vi khuẩn Lactobacillus sp. L5:...... 25
2.6.2.1 Nhuộm gram:.......................................................................................... 25
2.6.2.2 Nhuộm bào tử: ........................................................................................ 26
2.6.2.3 Thử nghiệm Catalase: ............................................................................ 26
2.6.2.4 Xác định hàm lượng acid tổng: .............................................................. 26
2.6.2.5 Thử nghiệm khả năng lên men đường: ................................................... 27
2.6.2.6 Thử nghiệm Protease: ............................................................................ 27
2.6.2.7 Thử nghiệm Chitinase: ........................................................................... 27
2.6.3 Khảo sát sự phát triển của các nấm chủng nấm Aspergillus spp.:............. 28
2.6.4 Khảo sát khả năng đối kháng trực tiếp của chủng Lactobacillus sp. L5
với các chủng nấm Aspergillus spp.: .................................................................... 29
2.6.5 Khảo sát khả năng đối kháng của sản phẩm trao đổi chất chủng
Lactobacillus sp. L5 với các chủng nấm Aspergillus spp.: .................................. 31
2.6.6 Khảo sát khả năng đối kháng của hợp chất thứ cấp chủng
Lactobacillus sp. L5 với các chủng nấm Aspergillus spp.: .................................. 33
2.6.7 Ứng dụng sản phẩm trao đổi chất của vi khuẩn Lactobacillus sp. L5
trong bảo quản hạt: .............................................................................................. 34
2.6.7.1 Ứng dụng tạo màng bao bảo quản hạt đậu phộng: ................................ 34
2.6.7.2 Kiểm nghiệm vi sinh sản phẩm: .............................................................. 36
iii
Đồ án tốt nghiệp
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN ................................................................... 37
bảo quản hạt: ........................................................................................................... 59
3.6.1 Ứng dụng tạo màng bao bảo vệ đậu phộng: ............................................... 59
3.6.2 Kiểm tra vi sinh chất lượng của sản phẩm: ................................................ 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 75
4.1 Kết luận: ............................................................................................................ 75
4.2 Kiến nghị: .......................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 76
v
Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC VIẾT TẮT
LAB: Vi khuẩn sinh acid lactic
BVTV: Bảo vệ thực vật.
CPSH: Chế phẩm sinh học
ĐC: Đối chứng
TN: Thí nghiệm
NT: Nghiệm thức
KTH: Không trung hoà
TH: Trung hoà
UV: Ultra Violet
TLC: Thin Layer Chromatography
EA: Ethyl Acetate
PDA: Potato Dextrose Agar
MRS: de Man, Rogosa và Sharpe
DMSO: Dimethyl Sulfoxide
VRB: Violet Red Bile
TPC: Tổng số vi sinh vật hiếu khí
Bảng 3.11 Khả năng kháng nấm của cao Ethyl acetate khi tạo màng bao ứng dụng
trên đậu phộng .............................................................................................................. 66
Bảng 3.12 Kết quả kiểm nghiệm Tổng số vi sinh vật hiếu khí và Coliform ................. 69
vii
Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Cấu trúc hoá học của một số loại độc tố.......................................................... 6
Hình 3.1 Khuẩn lạc của Lactobacillus sp. L5 trên môi trường MRS Agar .................. 37
Hình 3.2 Kết quả nhuộm gram chủng Lactobacillus sp. L5 ......................................... 38
Hình 3.3 Kết quả nhuộm bào tử chủng Lactobacillus sp. L5 ....................................... 38
Hình 3.4 Thử nghiệm catalase chủng Lactobacillus sp. L5 ......................................... 39
Hình 3.5 Hàm lượng acid lactic của chủng Lactobacillus sp. L5 theo thời gian .......... 40
Hình 3.6 Kết quả lên men các loại đường chủng Lactobacillus sp. L5 ........................ 41
Hình 3.7 Thử nghiệm protease chủng Lactobacillus sp. L5 ......................................... 42
Hình 3.8 Thử nghiệm chitinase chủng Lactobacillus sp. L5 ........................................ 42
Hình 3.9 Khả năng phát triển của các chủng nấm mốc Aspergillus spp. trên môi
trường MRS Agar cải tiến ............................................................................................ 43
Hình 3.10 Đồ thị thể hiện sự ức chế của dịch nuôi cấy vi khuẩn Lactobacillus sp.
L5 với các chủng nấm mốc........................................................................................... 45
Hình 3.11 Khả năng ức chế nấm mốc của dịch nuôi cấy chủng Lactobacillus sp. L5 . 46
Hình 3.12 Đồ thị thể hiện tỉ lệ ức chế của dịch ly tâm chủng Lactobacillus sp. L5
không trung hoà pH khi gia nhiệt và không gia nhiệt ................................................... 47
Hình 3.13 Khả năng ức chế nấm CĐP1 (I), ĐN2 (II), ĐN3 (III) và HCP2 (IV) của
dịch ly tâm chủng Lactobacillus sp. L5 khi không trung hoà pH ................................. 48
Hình 3.14 Đồ thị biểu thị tỉ lệ ức chế nấm mốc của dịch ly tâm chủng Lactobacillus
sp. L5 trung hoà pH = 6 khi không xử lý nhiệt và xử lý nhiệt. ..................................... 49
Hình 3.30 Kết quả kiểm tra sự phát triển của nấm mốc trên môi trường MRS Agar ... 73
Hình 3.31 Thử nghiệm Catalase với TN1-NT1 (Canh trường nuôi cấy) và TN1NT2 (Dịch nuôi cấy và Chitosan 0,4%) ........................................................................ 74
ix
Đồ án tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Vệ sinh an toàn thực phẩm đang là vấn đề xã hội cần giải quyết kịp thời để bảo
vệ sức khoẻ con người. Ở nước ta, với đặc điểm khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, độ ẩm
trong không khí thường cao, là điều kiện rất thuận lợi cho nấm mốc phát triển gây
nhiễm độc tố cho thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, gây độc cho người và gia súc,
gây tổn thương gan (ung thư gan…). Tình trạng phơi nhiễm của nấm mốc ảnh
hưởng đến 25% mùa màng trên toàn thế giới, làm tổn thất trung bình 418 triệu đô
và ảnh hưởng trên gia súc 472 triệu đô mỗi năm (theo Bô Nông Nghiệp Mỹ, 2009).
Tại Việt Nam, mỗi năm bị ảnh hưởng khoảng 13-16% lượng nông sản tuỳ loại.
Trước thực trạng đó, con người đã và luôn tìm kiếm những hoạt chất sinh học
vừa có tác dụng kháng nấm, vừa không gây hại cho cơ thể con người. Một trong
những chủng được nghiên cứu và ứng dụng nhiều nhất chính là các chủng sinh acid
lactic. Vi khuẩn dạng này có hoạt tính sinh học khá cao, an toàn, có khả năng tiêu
diệt vi sinh vật có hại và là nguồn vi sinh vật hữu ích, duy trì hệ cân bằng vi khuẩn
đường ruột.
Từ những lợi ích của vi khuẩn lactic và vấn đề ngộ độ thực phẩm và hư hại
nông sản do nấm mốc gây ra mỗi năm. Đây là lí do chúng tôi chọn để thực hiện đề
tài “Khảo sát khả năng kháng nấm của hợp chất thứ cấp vi khuẩn lactic và ứng
dụng trong bảo quản hạt đậu phộng”
2. Tình hình nghiên cứu:
Trên thế giới, có rất nhiều nghiên cứu về khả năng kháng nấm do vi khuẩn
Khảo sát khả năng ứng dụng của dịch nuôi cấy, sản phẩm trao đổi chất và hợp
chất thứ cấp của vi khuẩn Lactobacillus sp. L5 trong bảo quản hạt đậu phộng.
5. Nội dung nghiên cứu:
Khảo sát đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hoá chủng vi khuẩn Lactobacillus
sp. L5.
Khảo sát sự phát triển của các chủng nấm Aspergillus spp..
2
Đồ án tốt nghiệp
Khảo sát khả năng đối kháng trực tiếp của chủng Lactobacillus sp. L5 với các
chủng nấm Aspergillus spp..
Khảo sát khả năng đối kháng của sản phẩm trao đổi chất chủng vi khuẩn
Lactobacillus sp. L5 với các chủng nấm Aspergillus spp..
Khảo sát khả năng đối kháng của hợp chất thứ cấp chủng vi khuẩn
Lactobacillus sp. L5 với các chủng nấm Aspergillus spp..
Ứng dụng Dịch nuôi cấy, sản phẩm trao đổi chất và hợp chất thứ cấp của vi
khuẩn Lactobacillus sp. L5 trong bảo quản hạt đậu phộng.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu:
6.1 Phương pháp luận:
Trên cơ sở khả năng đối kháng trực tiếp của vi khuẩn lactic đối với các nấm
gây hư hỏng thực phẩm và sinh độc tố, người thực hiện đề tài tiếp tục nghiên cứu và
tìm hiểu các tác nhân gây ức chế nấm nhiễm thực phẩm. Sau khi xác định tác nhân
gây ức chế là hợp chất thứ cấp, sẽ trích ly thu hoạt chất và ứng dụng trong bảo quản
đậu phộng đã cảm nhiễm nấm mốc.
6.2 Phương pháp xử lý số liệu:
Phần mềm Excel để vẽ đồ thị.
Phần mềm thống kê SAS 9.1.
lượng phân tử nhỏ, được tạo ra bằng trao đổi thứ cấp của các nấm mốc và gây độc
đối với động vật có vú, cá, gia cầm và con người. Điểm mấu chốt ở độc tố nấm mốc
là chúng có thể gây hại ở nồng độ thấp.
Theo Nguyễn Thị Hiền (2009), trong 300 loại độc tố vi nấm đã biết, chỉ có 20
loại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, 15 loại trong số đó gây ung thư. Trong suốt
một thời gian dài, chúng ta không chú ý đến khả năng gây bệnh trong thực phẩm
của nấm mốc. Cho đến những năm 1960, người ta mới khẳng định con người có thể
bị bệnh nếu ăn phải thức ăn nhiễm mốc, dù chỉ với lượng nhỏ. Các loại độc tố chủ
yếu được tiết ra bởi 5 chi nấm là: Aspergillus, Penicillium, Fusarium, Alternaría và
Claviceps, bao gồm:
Các độc tố của Aspergillus: Aflatoxin
(B1, B2, G1, G2, M1, M2),
Ochratoxin A, Stermatocystin, Acid cyclopianxoic.
Các độc tố của Penicillium: Pautulin, Ochratoxin A, Citrinin, Penitrem A và
Acid cyclopianzoic toxin, Fumonisin, Moniliformin, Diacetocyscirpenon.
4
Đồ án tốt nghiệp
Các độc tố của Fusarium: Deoxynivalenon, Nivalenon, Zearalenon, T-2
toxin.
Các độc tố của Alternaria: Acid tenuazoic, Alternarion, Methyl ether
alternarion.
Các độc tố của Claviceps: Các alkaloid của nấm cựa gà.
Những bệnh do độc tố nấm mốc (Mycotoxin) gây nên trước tiên là biểu hiện
tổn thương ở gan và thận. Có thể quan sát được sự xuất hiện các u gan, thoái hoá tế
bào nhu mô gan, xơ hoá. Ngoài ra còn có các dấu hiệu tăng ure huyết, albumin niệu
xuất quan trọng là AFB1, AFB2, AFG1, AFG2. Giữa 4 loại trên thì aflatoxin B1
chiếm nhiều nhất trong nông sản và gây tác hại nhiều nhất, gây ngộ độc nhanh nhất
và phổ biến nhất (Nabil Saad, 2004).
Ở người, aflatoxin gây ngộ độc cấp tính qua đường ăn uống và nhiễm ở liều
lượng cao trong thời gian ngắn. Những triệu chứng cấp tính chuyên biệt bao gồm:
Xuất huyết, huỷ hoại gan cấp tính, phù nề, cản trở hấp thu các chất và tử vong.
Trong khi đó, nếu hấp thu ở liều lượng từ thấp đến trung bình trong một thời gian
dài thì khó có thể nhận biết, một số triệu chứng có thể kể đến như là chuyển hoá
thức ăn kém, sụt cân, nhưng rõ nhất chính là ngộ độc mãn tính trên gan và ung thư
gan.
Ở động vật, các triệu chứng nhiễm độc aflatoxin được nghiên cứu thông qua
các vụ nhiễm độc tự nhiên và qua thí nghiệm trên động vật. Sự nhiễm độc mãn tính
aflatoxin có tính di truyền theo ba kiểu: Gây ung thư, quái thai, đột biến. Hậu quả
của việc nhiễm aflatoxin còn phụ thuộc vào tuổi, giới tính, loài, tình trạng dinh
dưỡng và mức độ tiếp xúc. Chẳng hạn như động vật càng non thì khả năng mẫn cảm
với tác nhân càng cao.
Aflatoxin B1 là độc tố quan trọng nhất và là chất gây ung thư nguy hiểm nhất
trong số các aflatoxin. Chúng có thể tạo các khối u ở gan, thận, dạ dày và hệ thống
thần kinh.
1.1.2.3 Độc tốc Patulin:
Patulin có tên gọi khác là Clavaxin, được biết đến trước tiên như là thuốc có
thể chữa trị cảm lạnh. Trong quá trình sử dụng, người ta mới nhận biết được độc
tính của patulin. Patulin là hợp chất không màu, kết tinh và tan trong nước, các
dung môi phân cực. Người ta tách được patulin trên ngũ cốc, trên các sản phẩm
dạng hạt và hoa quả.
7
Đồ án tốt nghiệp
8
Đồ án tốt nghiệp
165°C có thể làm cho lượng aflatoxin B1 giảm đến 65% (Đậu Ngọc Hào và Lê Thị
Ngọc Diệp, 2003).
Phân hủy aflatoxin bằng hấp ướt ở áp suất cao: Phương pháp hấp ướt ở nhiệt
độ cao dưới áp lực hơi nước đem lại kết quả khả quan hơn. Quá trình này phá hủy
nhanh chóng vòng lacton trong cấu trúc phân tử của aflatoxin. Theo Rehana (1979)
nhận thấy nếu gạo nhiễm aflatoxin từ 40 - 4000 ppb được hấp ướt trong 5 phút ở
120°C (thêm nước vào gạo tỷ lệ là 1:4) có thể làm giảm hàm lượng aflatoxin đến
68%. Ở đậu phộng có độ ẩm 10%, chứa 7000 ppb aflatoxin B1 được hấp ướt ở
120°C trong 4 giờ giảm còn 370 ppb. Ở hàm lượng aflatoxin thấp (760ppb) được
hấp ở 1,5 atm trong vòng một giờ đã phân hủy hoàn toàn aflatoxin. (Đậu Ngọc Hào
và Lê Thị Ngọc Diệp, 2003).
Làm giảm aflatoxin bằng các chất hấp phụ hoặc kết dính độc tố: Các chất hấp
phụ thường là các chất vô cơ hoặc hữu cơ (tự nhiên hoặc nhân tạo) có hoạt tính bề
mặt cao. Các chất có khả năng hấp phụ aflatoxin gồm: Than hoạt tính, một số
polymer hữu vô cơ có bản chất aluminosilicat như bentonite, HSCAS (Hydrated
sodium calcium alumino-silicate), một số chất sét đặc biệt (kaolin, sepiolite,
clinoptilolite, zeolite), một số polymer hữu cơ tự nhiên (alfalfa) hoặc nhân tạo
(nhựa trao đổi ion, polyvinyl polypyrrolidone). Những chất này không được hấp
phụ qua ruột mà được bài thải ra ngoài (Đậu Ngọc Hào và Lê Thị Ngọc Diệp,
2003).
Tách aflatoxin bằng dung môi hữu cơ: Đây là phương pháp có thể áp dụng đối
với thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, do ít có khả năng tạo sản phẩm
khác có hoạt tính từ aflatoxin và có thể thu hồi được dung môi mà không ảnh hưởng
đến thành phần dinh dưỡng của thức ăn. Những kết quả có nhiều hứa hẹn nhất đã
thu được bằng việc dùng hệ thống chiết suất bao gồm hỗn hợp hexan-methanol,
thể giảm xuống còn 10 ppb (theo Đậu Ngọc Hào và Lê Thị Ngọc Diệp, 2003).
1.1.3.3 Phương pháp sinh học:
Mặc dù các biện pháp phòng chống nấm mốc sinh độc tố đã được khuyến cáo
áp dụng, nhưng sự nhiễm aflatoxin trên nông sản ở mức độ cao quá giới hạn là
không thể tránh được trong những điều kiện bảo quản bất lợi. Vấn đề khử nhiễm
aflatoxin bằng con đường sinh học nhằm thay thế cho biện pháp khử nhiễm
aflatoxin bằng các hóa chất có giá thành cao và làm biến đổi phẩm chất lượng lương
10
Đồ án tốt nghiệp
thực nên khó áp dụng vào thực tiễn bảo quản được chứng minh là các phương pháp
hứa hẹn nhất.
Khử nhiễm độc tố aflatoxin bằng phương pháp sinh học có thể được định
nghĩa như sự phân giải bằng enzyme hay chuyển hóa sinh học của các độc tố nấm
mốc trực tiếp nhờ vi sinh vật.
Bảng 1.1 Các cơ chế khử nhiễm sinh học bằng một số chủng vi khuẩn
Tên vi khuẩn
Đối tƣợng
Cơ chế khử nhiễm
Tác giả
Sử dụng các sản phẩm trao
đổi chất ngoại bào, sinh ra
Bacillus
chất có bản chất là protein,
ức chế 1 số enzyme esterase
tham gia quá trình tổng hợp
Ono. M và cộng
sự, 1997
độc chất aflatoxin của nấm
Asp. parasiticus
A. xylosoxidan tổng hợp
Cyclo (L-leucyl-L-prolyl),
Achromobacter Aspergillus
là 1 cyclodipeptide, ức chế
PS. Yan và cộng
xylosoxidans
sự phát triển và sự tổng hợp
sự, 2004
parasiticus
aflatoxin của nấm Asp.
parasiticus.
Lactobacillus
subtilis B-FS06 flavus
Hợp chất thứ cấp
Ting Zang và cộng
sự, 2007.
B. subtilis tổng hợp các
enzyme ngoại bào như
Bacillus
Aspergillus
protease, chitinase, β-1,3-
R. Thakaew và
subtilis
flavus
glucanase làm ức chế sự
cộng sự, 2013
phát triển của nấm Asp.
flavus.
Các loại nông sản Việt Nam được thế giới biết đến càng nhiều như lúa gạo, cà
phê, tiêu, điều, thanh long, vú sữa... Chỉ tính riêng cà phê, Việt Nam hiện có năng
Chúng chịu được trạng thái khô hạn, bền vững với CO2 và etylic, nhiều loài vẫn
sống được trong môi trường 10-15% cồn hoặc cao hơn, một số trực khuẩn bền với
NaCl, có thể sống trong môi trường từ 7 - 10% NaCl. Vi khuẩn lactic có hoạt tính
protease phân hủy protein thành peptide, acid amin, hoạt tính này ở các loài khác
nhau thì khác nhau, thường ở trực khuẩn là cao hơn.
Tùy thuộc vào hình dạng tế bào mà người ta chia vi khuẩn lactic thành dạng
hình cầu và hình que, đường kính của các dạng cầu khuẩn lactic từ 0,5 - 1,5μm.
Các tế bào hình cầu xếp thành cặp hoặc hình chuỗi có chiều dài khác nhau. Kích
thước tế bào trực khuẩn lactic từ 1 - 8μm. Trực khuẩn đứng riêng rẽ hoặc kết thành
chuỗi. Kích thước của chúng thay đổi tùy từng loài.
Bảng phân loại khoa học giống Lactobacillus:
Giới:
Vi khuẩn
Ngành:
Firmicutes
Lớp:
Bacilli
Bộ:
Lactobacillales
13
hexose và pentose lên men dị hình.
1.2.1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn lactic:
Vi khuẩn lactic là những vi sinh vật có yêu cầu dinh dưỡng cao. Các loại vi
khuẩn lactic khác nhau thì có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau.
Nhu cầu dinh dưỡng cacbon: Vi khuẩn lactic có thể sử dụng được nhiều
loại carbohydrate từ các monosaccharide (glucose, fructose) và các
disaccharide (saccharose, lactose, maltose) cho đến các polysaccharide
14
Đồ án tốt nghiệp
(tinh bột, dextrin). Chúng sử dụng nguồn cacbon này để cung cấp năng
lượng, xây dựng cấu trúc tế bào và làm cơ chất cho quá trình lên men tổng
hợp các acid hữu cơ như acid citric, lactic, pyruvic, fumaric, acetic,..
Nhu cầu dinh dưỡng nitơ: Mỗi loài vi khuẩn khác nhau có nhu cầu về nguồn
nitơ khác nhau. Phần lớn vi khuẩn lactic không thể sinh tổng hợp được các
chất hữu cơ phức tạp có chứa nitơ. Vì vậy để đảm bảo cho sự sinh trưởng
và phát triển chúng phải sử dụng các nguồn nitơ có sẵn trong môi trường.
Các nguồn nitơ vi khuẩn lactic có thể sử dụng như: cao thịt, cao nấm men,
trypton, dịch thủy phân casein từ sữa, peptone…
Nhu cầu về vitamin: Vitamin đóng vai trò là các coenzyme trong quá trình
trao đổi chất của tế bào, nên rất cần thiết cho hoạt động sống. Tuy nhiên, đa
số các loài vi khuẩn lactic không có khả năng sinh tổng hợp vitamin. Vì vậy
cần bổ sung vào môi trường các loại vitamin.
Nhu cầu các chất hữu cơ khác: Ngoài các acid amin và vitamin, vi khuẩn
lactic còn cần các hợp chất hữu cơ khác cho sự phát triển như các base nitơ
hay các acid hữu cơ. Một số acid hữu cơ có ảnh hưởng thuận lợi đến tốc độ
sinh trưởng của vi khuẩn lactic như acid citric, acid oleic. Nên hiện nay
người ta sử dụng các muối citrate, dẫn xuất của acid oleic làm thành phần
Dehydrobutyrine.
Lớp II (Non-lantibiotics): Các bacteriocin nhỏ (< 10 kDa), không chứa
Lanthionine, tương đối ổn định nhiệt và có màng peptide.
Lớp 3: Đây là nhóm các bacteriocin lớn (> 30 kDa), có tính thấm nước,
không ổn định nhiệt và không được nghiên cứu rộng rãi.
Lớp 4: Là các đại phân tử, kị nước, thường là những phức vì còn có thêm
chất khác.
Bảng 1.2 Một số bacteriocins được sử dụng rộng rãi (M. P. Zacharof, 2012)
Chủng
Bacteriocins
Tác động
Vi khuẩn gram dương
Nisin
Clostridium spp.
Listeria monocytogenes
Lactococcus lactis
spp.
Staphylococcus aureus
Staphylococcus
dysgalaciae
Lacticin 3147
Enterococcus feacalis
Propionibacterium acne