Phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản của Việt Nam khi tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) (LA tiến sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ CÔNG THƢƠNG

VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƢỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƢƠNG
------------------------------

NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA

PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU BỀN VỮNG MẶT HÀNG
THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH
ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƢƠNG (TPP)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ CÔNG THƢƠNG

VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƢỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƢƠNG
---------------------------

NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA

PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU BỀN VỮNG MẶT HÀNG
THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ…………………………………..viii
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU BỀN VỮNG
MẶT HÀNG THỦY SẢN ............................................................................................. 23
1.1. Khái niệm, vai trò và nội dung phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy
sản .................................................................................................................................... 23
1.1.1. Khái niệm phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản ............................... 23
1.1.2. Vai trò của phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản .............................. 31
1.1.3. Nội dung phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản ................................. 33
1.2. Tiêu chí đánh giá phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản ............... 35
1.2.1. Tiêu chí phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản về mặt kinh tế ........... 35
1.2.2. Tiêu chí phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản về mặt môi trƣờng .... 38
1.2.3. Tiêu chí phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản về mặt xã hội ............ 39
1.3. Các nhân tố tác động đến phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản . 41
1.3.1. Các nhân tố quốc tế và khu vực ......................................................................... 41
1.3.1.1. Việc tham gia và thực hiện các cam kết của Hiệp định đối tác xuyên Thái
Bình Dương - TPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- CPTPP) .................................................................................................................... 41
1.3.1.2. Thương mại và cung - cầu hàng thủy sản thế giới ........................................ 47
1.3.1.3. Chính sách thương mại thủy sản của các nước nhập khẩu chính................. 48
1.3.2. Các nhân tố trong nƣớc ....................................................................................... 51
1.3.2.1. Thể chế, chính sách phát triển xuất khẩu mặt hàng thủy sản ....................... 51
1.3.2.2. Năng lực sản xuất, xuất khẩu thủy sản ......................................................... 52
1.3.2.3. Các nguồn lực: nhân lực, cơ sở hạ tầng, công nghệ và vốn ......................... 53
1.3.2.4. Các nhân tố khác ........................................................................................... 56
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU BỀN VỮNG MẶT
HÀNG THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2017 ............................... 58

2.2. Thực trạng các nhân tố tác động đến phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng
thủy sản của Việt Nam................................................................................................... 89
2.2.1. Các nhân tố quốc tế và khu vực ......................................................................... 89
2.2.1.1. Thương mại và cung - cầu hàng thủy sản thế giới ........................................ 89
2.2.1.2. Chính sách thương mại thủy sản của các nước nhập khẩu chính................. 92
2.2.2. Các nhân tố trong nƣớc ....................................................................................... 98
2.2.2.1. Thể chế, chính sách phát triển xuất khẩu mặt hàng thủy sản ....................... 98
2.2.2.2. Năng lực sản xuất, xuất khẩu thủy sản ....................................................... 102
2.2.2.3. Các nguồn lực: nhân lực, cơ sở hạ tầng, công nghệ và vốn ....................... 105
2.2.2.4. Các nhân tố khác ......................................................................................... 110
2.3. Đánh giá chung về phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản của Việt
Nam giai đoạn 2007-2017 ............................................................................................ 111
2.3.1. Những thành tựu đạt đƣợc ............................................................................... 111
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân .......................................................... 113
2.3.3. Những vấn đề thực tiễn đặt ra đối với phát triển xuất khẩu bền vững mặt
hàng thủy sản của Việt Nam ....................................................................................... 120
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH NHẰM PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU
BỀN VỮNG MẶT HÀNG THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM DƢỚI TÁC ĐỘNG TỪ
HIỆP ĐỊNH CPTPP .................................................................................................... 123
3.1. Bối cảnh và triển vọng phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản của
Việt Nam ....................................................................................................................... 123
3.1.1. Bối cảnh trong nƣớc và quốc tế tác động tới phát triển xuất khẩu bền vững
mặt hàng thủy sản của Việt Nam ............................................................................... 123
3.1.1.1. Bối cảnh quốc tế .......................................................................................... 123
3.1.1.2. Bối cảnh trong nước .................................................................................... 127
3.1.2. Triển vọng phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản của Việt Nam
dƣới tác động từ Hiệp định CPTPP ........................................................................... 129
3.1.2.1. Cơ hội .......................................................................................................... 129
3.1.2.2. Thách thức ................................................................................................... 134


AQIS

Giải nghĩa tiếng Anh
Asean Economic Community
ASEAN Free Trade Area
Australian
Quarantine
and
Inspection Service
Aquaculture Stewardship Council

Giải nghĩa tiếng Việt
Cộng đồng kinh tế ASEAN
Khu vực thƣơng mại tự do ASEAN
Cơ quan kiểm dịch của Australia

EMS

Tiêu chuẩn Hội đồng quản lý nuôi
trồng thủy sản bền vững của châu Âu
Association of Southeast Asian Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á
Nations
Best Aquaculture Practices
Tiêu chuẩn Thực hành nuôi trồng
thủy sản tốt của Mỹ
Better Management Practices
Quy phạm Thực hành quản lý nuôi
tốt hơn
British Retail Consortium
Tiêu chuẩn của Hiệp hội các nhà bán

Organization of
Nations

FDA

Food and Drug Administration

FDI

Foreign Direct Investment

FSMA

Food Safety Modernization Act

FTA

Free Trade Agreement

GAA

Global Aquaculture Alliance

GAP

Good Agriculture Practices

ASC
ASEAN
BAP

Practices

Good

Agriculture Tiêu chuẩn Thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt toàn cầu
Agriculture Tiêu chuẩn Thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt của Việt Nam

VietGAP

Viet Nam
Practices

GATT

General Agreement on Tariffs
and Trade
Gross Domestic Product
Good Manufacturing Practices
Global Trade Analysis Project

GDP
GMP
GTAP
HACCP
HS
HSL
ILO
IMF

Mô hình phân tích thƣơng mại toàn
cầu
Hazard Analysis and Critical Phân tích mối nguy và điểm kiểm
Control Points
soát tới hạn
Harmonized System
Hệ thống hài hòa thuế quan
Highly Sensitive List
Danh mục nhạy cảm cao
International Labour Organization Tổ chức Lao động Quốc tế
International Monetary Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
International
Standardization Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
Organization
International Trade Centre
Trung tâm thƣơng mại quốc tế
Most Favoured Nation
Ƣu đãi tối huệ quốc
Marine Stewardship Council
Hội đồng quản lý biển quốc tế
North American Free Trade Hiệp định thƣơng mại tự do Bắc Mỹ
Agreement
Reaseach and Devolopment
Nghiên cứu và phát triển
Revealed Comparative Advantage Chỉ số lợi thế cạnh tranh
Regional Trading Arrangements
Các Thỏa thuận thƣơng mại khu vực
Sanitary and Phytosanitary
Vệ sinh và Kiểm dịch Động thực vật

ATTP

An toàn thực phẩm

BCT

Bộ Công Thƣơng

BTC

Bộ Tài chính

BVMT

Bảo vệ môi trƣờng

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNTTMT

Công nghệ thân thiện môi trƣờng

DN

Doanh nghiệp

DNĐTNN


VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

XNK

Xuất nhập khẩu


9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Những thay đổi khác biệt từ phát triển đến phát triển bền vững .................... 24
Bảng 2.1. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2007-2017 .............. 59
Bảng 2.2. Xuất khẩu một số mặt hàng thủy sản của Việt Nam những năm gần đây ...... 61
Bảng 2.3. Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trƣờng các nƣớc thành viên những
năm gần đây ..................................................................................................................... 64
Bảng 2.4. So sánh lợi thế cạnh tranh mặt hàng thủy sản (HS 03) của Việt Nam với một
số nƣớc những năm gần đây ............................................................................................ 65
Bảng 2.5. Kết quả sản xuất thủy sản năm 2017…………………………………….…103

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1. Sơ đồ phát triển bền vững (IUCN, 2004) ........................................................ 24
Hình 1.2. Tam giác phát triển bền vững ......................................................................... 26

trong từng giai đoạn nhất định, cũng nhƣ các vấn đề liên quan đến phát triển bền
vững ở Việt Nam. Tuy nhiên, lý thuyết và các khái niệm cũng nhƣ tiêu chí đánh
giá phát triển bền vững còn rất khác nhau và gây tranh cãi trong giới nghiên cứu,
tầm quan trọng hay mức độ ƣu tiên giữa các tiêu chí phát triển bền vững đối với
các nƣớc trong từng giai đoạn phát triển chƣa đƣợc kiểm chứng. Hơn nữa, hầu hết
các công trình mới chỉ tập trung nghiên cứu, phát triển lý thuyết về phát triển bền
vững nền kinh tế chung, với các khái niệm mới đƣợc đƣa ra và quảng bá nhƣ tăng
trƣởng xanh, các-bon thấp…, trong khi lại chƣa có các nghiên cứu, phát triển lý
thuyết về phát triển bền vững đối với từng lĩnh vực cụ thể của nền kinh tế. Do đó,
đề tài luận án đƣợc thực hiện sẽ góp phần cụ thể hóa, bổ sung và phát triển thêm
một số cơ sở lý luận về phát triển xuất khẩu bền vững một ngành hàng cụ thể.
Đối với xuất nhập khẩu hàng thủy sản, thời gian gần đây, nhiều nghiên cứu
của các học giả trong nƣớc về phát triển bền vững đã đề cập đến lĩnh vực xuất


2
nhập khẩu bền vững hàng hóa, trong đó có xuất khẩu bền vững hàng thủy sản.
Tuy nhiên, những nghiên cứu này mới dừng lại ở mức độ tổng quan, khái quát
chung đối với tất cả các hàng hóa xuất nhập khẩu, chƣa đi sâu nghiên cứu, chỉ rõ
nội dung và các tiêu chí đánh giá xuất khẩu bền vững có thể áp dụng cho một lĩnh
vực, ngành hàng cụ thể. Vì vậy, cần thiết phải có những nghiên cứu chuyên sâu
nhằm xây dựng khung lý thuyết về phát triển bền vững áp dụng cho một ngành
hàng xuất khẩu cụ thể nhƣ thủy sản.
Hơn nữa, môi trƣờng kinh doanh quốc tế đã có nhiều thay đổi với sự ra đời
và phát triển của nhiều hiệp định thƣơng mại tự do (FTA) thế hệ mới, mà Hiệp
định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) - nay là Hiệp định Đối tác Toàn diện
và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng (CPTPP) là một điển hình, do đó, phát triển
XNK bền vững trong bối cảnh thực hiện các FTA thế hệ mới sẽ có nhiều điểm
mới. Bên cạnh những cam kết về thƣơng mại truyền thống tiếp tục duy trì nhƣng
đƣợc tự do hóa ở cấp độ sâu rộng hơn, các FTA thế hệ mới còn mở rộng sang các

đến hết năm 2017 đã có mặt tại 167 quốc gia và vùng lãnh thổ, tăng 27 thị trƣờng
so với năm 2010, với các thị trƣờng chính là Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc và
Trung Quốc. Bên cạnh đó, sản phẩm thủy sản xuất khẩu không ngừng đƣợc đa
dạng hóa, phát triển mới với chất lƣợng ngày càng đƣợc cải thiện, nâng cao, đáp
ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu, đòi hỏi của các thị trƣờng khó tính nhƣ Nhật Bản,
EU, Hoa Kỳ.
- Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc, xuất khẩu thủy sản của
Việt Nam những năm qua vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém và chưa thực sự phát
triển bền vững.
Về mặt kinh tế, mặc dù xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã đạt mức tăng
trƣởng khá, song phần lớn mới chỉ là tăng về lƣợng, chƣa tăng nhiều về chất, chất
lƣợng thủy sản xuất khẩu chậm đƣợc cải thiện, khả năng đáp ứng các quy định về
quy tắc xuất xứ, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lƣợng và môi trƣờng theo
cam kết trong các Hiệp định thƣơng mại tự do, nhất là CPTPP còn nhiều hạn chế,
tỷ lệ mặt hàng chế biến sâu, có giá trị gia tăng còn thấp. Hơn nữa, hàng thủy sản
Việt Nam chƣa có thƣơng hiệu riêng và chủ yếu xuất khẩu ủy thác hoặc qua trung
gian, dẫn đến tình trạng giảm sút năng lực cạnh tranh, bị nhà nhập khẩu đƣa ra các
rào cản thƣơng mại và ép giá, gây thiệt hại đáng kể cho các doanh nghiệp xuất
khẩu.
Về mặt môi trường, mở rộng xuất khẩu thủy sản đang có nguy cơ làm cạn
kiệt nguồn lợi thủy sản, suy giảm đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trƣờng. Tăng


4
trƣởng xuất khẩu của nƣớc ta hiện nay chủ yếu dựa vào việc khuyến khích khai
thác các nguồn lợi tự nhiên và sử dụng ngày càng nhiều các yếu tố đầu vào làm
gia tăng áp lực gây ô nhiễm môi trƣờng. Thêm vào đó, khâu khai thác, nuôi trồng
và chế biến thủy sản không đáp ứng đúng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật đang
đe dọa đến việc bảo tồn nguồn lợi thủy sản và gây ô nhiễm môi trƣờng.
Về mặt xã hội, tuy đạt đƣợc sự tăng trƣởng xuất khẩu song nhiều vấn đề xã

cập và chƣa hiệu quả. Một số doanh nghiệp xuất khẩu còn cạnh tranh thiếu lành
mạnh, hạ giá thành để tranh bán gây thiệt hại lẫn nhau và dẫn đến những vụ kiện
chống bán phá giá gây thiệt hại cho ngành thủy sản.
- Phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản là một mục tiêu, một yêu
cầu tất yếu khách quan, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tham
gia các hiệp định FTA thế hệ mới hiện nay, điển hình là Hiệp định Đối tác xuyên
Thái Bình Dương (TPP) - nay là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên
Thái Bình Dương (CPTPP).
Các FTA thế hệ mới này đặt ra các quy định, tiêu chuẩn ngày càng cao và
khắt khe hơn đối với các vấn đề về môi trƣờng, cấm trợ cấp đối với khai thác thủy
sản tự nhiên trên biển, cũng nhƣ các vấn đề về lao động và trách nhiệm xã hội liên
quan đến xuất khẩu thủy sản. Trong đó, Hiệp định CPTPP là một điển hình, một
mô hình hợp tác thƣơng mại quốc tế với quy mô rộng lớn, phạm vi cam kết toàn
diện, trình độ cao, đƣợc kỳ vọng nhƣ một hiệp định “mẫu” để xử lý các vấn đề
thƣơng mại quốc tế đầu thế kỷ 21, trong đó các quy định, điều khoản cam kết có
thể đƣợc xem là đại diện cho việc tạo lập một môi trƣờng thƣơng mại quốc tế hợp
tác cùng phát triển bền vững. Hơn nữa, trong đàm phán tham gia Hiệp định
CPTPP, ngoài những cam kết về tiêu chuẩn lao động và quyền lao động trong
công ƣớc của ILO, các nƣớc thuộc CPTPP đang có tham vọng đƣa vấn đề lao
động, công đoàn thành những cam kết thƣơng mại, do đó vấn đề lao động và công
đoàn sẽ là một trong những thách thức và trở thành rào cản thƣơng mại trong thời
gian tới đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Việc tham gia
Hiệp định CPTPP, thực thi các cam kết và yêu cầu đặt ra liên quan đến thủy sản sẽ
là thách thức và đòi hỏi nỗ lực rất lớn của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc và cộng
đồng doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng
thủy sản.
- Phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản chịu sự chi phối của
nhiều nhóm nhân tố, cả các nhân tố quốc tế do những thay đổi của môi trƣờng
kinh doanh quốc tế đƣợc phản ánh thông qua các quy định và cam kết trong các


Thủy sản là một trong những nhóm hàng có giao dịch thƣơng mại lớn trong
khối nƣớc thuộc Hiệp định TPP (nay là CPTPP). Năm 2016, tổng giá trị xuất khẩu
thủy sản sang thị trƣờng của 11 quốc gia thành viên trƣớc đây của Hiệp định


7
(gồm Hoa Kỳ, Nhật Bản, Canada, Australia, Singapore, Mexico, Malaysia, New
Zealand, Chilê, Pêru và Bruney) đạt 3.253,92 triệu USD, chiếm tỷ trọng 46,14%
trong tổng KNXK thủy sản của Việt Nam. Trƣờng hợp với CPTPP không tính
Hoa Kỳ, tổng giá trị xuất khẩu thủy sản sang thị trƣờng của 10 quốc gia thành
viên còn lại (không kể Hoa Kỳ) năm 2016 vẫn ở mức cao, đạt 1.800,32 triệu USD,
chiếm 25,53% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản. Khi các mức thuế đƣợc điều
chỉnh xuống 0%, đặc biệt đối với thị trƣờng Nhật Bản với tỷ trọng tới 15,66%, sẽ
tạo ra một lợi thế cạnh tranh riêng về giá cho các mặt hàng thủy sản xuất khẩu
Việt Nam so với các nƣớc xuất khẩu lớn nhƣ Trung Quốc, Thái Lan, Na Uy, Ấn
Độ, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh xuất khẩu cho Việt Nam.
Tuy nhiên, trong những năm tới, tình hình kinh tế thế giới nói chung và thị
trƣờng xuất khẩu thủy sản nói riêng đƣợc dự báo chƣa có nhiều khả quan. Bên
cạnh xu hƣớng giảm giá các mặt hàng thủy sản trên thị trƣờng thế giới vẫn chƣa
có dấu hiệu dừng lại, kinh tế và thƣơng mại thế giới tăng trƣởng yếu ớt sẽ tiếp tục
ảnh hƣởng tiêu cực tới nhu cầu hàng thủy sản tại các thị trƣờng lớn, thị trƣờng
truyền thống của Việt Nam… Với việc tham gia và thực hiện các cam kết trong
Hiệp định CPTPP, thủy sản xuất khẩu của Việt Nam cũng sẽ phải đối mặt với xu
hƣớng tăng cƣờng các rào cản kỹ thuật, môi trƣờng và vệ sinh an toàn thực phẩm,
cùng các quy định kiểm tra hóa chất, kháng sinh nghiêm ngặt… từ các nƣớc nhập
khẩu lớn, cũng nhƣ áp lực cạnh tranh ngày càng tăng trên thị trƣờng quốc tế. Bên
cạnh các thách thức lớn đặt ra đối với việc cải thiện mô hình và chu trình sản xuất
trong ngành thủy sản đáp ứng các tiêu chuẩn cao về lao động, trách nhiệm xã hội
và môi trƣờng trong Hiệp định CPTPP, một thách thức khác đối với các doanh
nghiệp Việt Nam, đó là vấn đề về quy tắc xuất xứ nội khối, yêu cầu các nguyên

động từ việc tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) - nay là
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng (CPTPP).
- Hai là, phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam theo các tiêu chí
phát triển xuất khẩu bền vững và đánh giá các nhân tố tác động đến phát triển xuất
khẩu bền vững mặt hàng thủy sản của Việt Nam thời gian qua, trên cơ sở đó đƣa
ra nhận định về những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế, tồn tại,
cũng nhƣ các vấn đề thực tiễn đặt ra đối với phát triển xuất khẩu bền vững mặt
hàng thủy sản của Việt Nam, làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp,
chính sách.


9
- Ba là, phân tích, dự báo về bối cảnh và triển vọng phát triển xuất khẩu bền
vững mặt hàng thủy sản của Việt Nam thời gian tới năm 2025, định hƣớng đến
2030, đánh giá các cơ hội và thách thức trong phát triển xuất khẩu bền vững mặt
hàng thủy sản của Việt Nam dƣới tác động từ việc tham gia Hiệp định Đối tác
xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) - nay là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dƣơng (CPTPP).
- Bốn là, đề xuất quan điểm, định hƣớng và các giải pháp, chính sách chủ
yếu nhằm phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản của Việt Nam dựa trên
cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn trong bối cảnh đẩy mạnh hội nhập và
dƣới tác động từ việc tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) nay là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng (CPTPP).
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Luận án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng phát triển xuất
khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam theo một số tiêu chí phát triển xuất khẩu
bền vững.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu, hình thành khung lý thuyết về phát triển
xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản, trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thực

khẩu bền vững mặt hàng thủy sản của Việt Nam thời gian tới năm 2025, định
hƣớng đến 2030, đánh giá các cơ hội và thách thức trong phát triển xuất khẩu bền
vững mặt hàng thủy sản trong bối cảnh Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác
xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) - nay là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dƣơng (CPTPP).
- Luận án đề xuất quan điểm, định hƣớng và các giải pháp, chính sách chủ
yếu nhằm phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản của Việt Nam dựa trên
cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn trong bối cảnh đẩy mạnh hội nhập và
dƣới tác động từ việc tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) nay là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng (CPTPP).
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận án sử dụng kết hợp nhiều phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau để thu
thập thông tin, dữ liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, bao gồm:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Làm rõ bản chất
của phát triển xuất khẩu bền vững, mối quan hệ biện chứng giữa tăng trƣởng xuất


11
khẩu với tăng trƣởng và ổn định kinh tế, bảo vệ môi trƣờng, giải quyết các vấn đề
xã hội.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, kế thừa các kết quả nghiên cứu trước
đây: Làm rõ cơ sở lý luận, chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc, cam kết
và các yêu cầu đặt ra trong Hiệp định CPTPP; thu thập thông tin và phân tích dữ
liệu thứ cấp nhằm đánh giá thực trạng phát triển xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Nhằm xử lý, thống kê, tổng hợp các
thông tin, số liệu thu thập đƣợc về thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam,
làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp, chính sách.
- Phương pháp phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu: Phân tích và xử lý thông
tin, dữ liệu thu thập đƣợc thông qua phân tích định tính kết hợp với phân tích định
lƣợng và các dữ liệu điều tra để làm rõ bản chất các khái niệm và vấn đề liên quan
đến chủ đề nghiên cứu.

Cơ cấu mẫu chia theo địa bàn
TP. Hồ Chí Minh
Cần Thơ
TP. Đà Nẵng
Quảng Ninh

326 doanh nghiệp
Số doanh nghiệp
Tỷ lệ (%)
38
82
99
81
26

11,65%
25,15%
30,37%
24,85%
7,98%

75
70
95
86

23,00%
21,47%
29,14%
26,39%

6. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu đồ, phần mở
đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu
luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án đƣợc kết cấu thành 03
chƣơng:
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU BỀN VỮNG
MẶT HÀNG THỦY SẢN
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU BỀN VỮNG MẶT
HÀNG THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2017
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH NHẰM PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU
BỀN VỮNG MẶT HÀNG THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM DƢỚI TÁC ĐỘNG TỪ
HIỆP ĐỊNH CPTPP


14
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC
A. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của luận án ở ngoài nước:
1. Khái niệm, nội dung và các mô hình phát triển bền vững đã đƣợc một số
nghiên cứu của các học giả nƣớc ngoài đề cập, có thể kể đến những nghiên cứu:
S.M. Lele (1991), Sustainable development: a critical review, trong đó đề cập đến
ý tƣởng về sự phát triển hƣớng tới phát triển bền vững; T.N. Gladwin, J.J.
Kennelly, T.S. Krause (1995), Shifting paradigms for sustainable development:
Implications for management theory and research, trong đó đƣa ra những lý
thuyết về các mô hình phát triển bền vững; D.I. Stern, M.S. Common, E.B.
Barbier (1996), Economic growth and environmental degradation: the
environmental Kuznets curve and sustainable development, đề cập đến các khái
niệm về đƣờng cong Kuznets môi trƣờng (EKC); Thaddeus C. Trzyna (2001), A
sustainable world: defining and measuring sustainable development, trong đó đƣa
ra khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá phát triển bền vững và các mô hình về
phát triển bền vững, đồng thời chỉ ra những bài học kinh nghiệm của các nƣớc về

Competitiveness of China's Aquatic Products , đề cập và phân tích thực trạng sản
xuất và thƣơng mại các sản phẩm thủy sản của Trung Quốc; R. Subasinghe, D.
Soto, J. Jia (2009), Global aquaculture and its role in sustainable development, đề
cập đến khoảng cách ngày càng gia tăng giữa nhu cầu và nguồn cung thủy sản trên
thế giới.
3. Mối quan hệ giữa phát triển xuất khẩu với các vấn đề xã hội và giải
quyết các vấn đề xã hội nảy sinh liên quan đến hoạt động xuất khẩu trong điều
kiện tự do hóa thương mại cũng đã đƣợc các học giả nƣớc ngoài quan tâm, đó là:
J. Moon (2007), The contribution of corporate social responsibility to sustainable
development, đề cập đến tác động qua lại giữa sự phát triển bền vững với các vấn
đề về xã hội, cũng nhƣ những đóng góp và trách nhiệm của xã hội đối với phát
triển bền vững; DONG Yonghong, WANG Haohan, SHAN Jiaping (2007), Study
on Developing Aquatic Products Trade Between China and Association of
Southeast Asian Nations (ASEAN), đề cập đến các vấn đề về phát triển thƣơng mại
các sản phẩm thủy sản của Trung Quốc trong bối cảnh thực hiện Hiệp định thƣơng
mại tự do ASEAN - Trung Quốc; J. Ebeling, M. Yasué (2008), Generating carbon
finance through avoided deforestation and its potential to create climatic,
conservation and human development benefits, đề cập đến vai trò của bảo vệ rừng,
bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học, thủy sản trong việc chống biến đổi khí hậu,
tạo việc làm và phát triển các cộng đồng dân cƣ nghề cá; N. Dempsey, G.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status