Luận văn tốt nghiệp : Quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
***

VŨ DUY HIỀN

QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC THEO
TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội, 2013


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
***

VŨ DUY HIỀN

QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC THEO
TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 62 14 05 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS Đặng Xuân Hải

Vũ Duy Hiền

ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ........................................................................................................

i

Lời cảm ơn ...........................................................................................................

ii

Mục lục ................................................................................................................

iii

Danh mục các ký hiệu viết tắt ..............................................................................

iv

Danh mục các bảng, các biểu đồ ..........................................................................

vii

Danh mục hình, các sơ đồ ....................................................................................

viii

1.5.2. Các tiếp cận quản lý chất lƣợng trong giáo dục đại học............................................... 53

iii


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
1.6. Quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lƣợng

57

1.6.1. Nội dung quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL ...................... 61
1.6.2. Quy trình quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL ..................... 66
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ........................................................................................ 67
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
VỪA LÀM VỪA HỌC THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG .......... 69
2.1. Khái quát tình hình phát triển đào tạo ĐHVLVH giai đoạn 2003-2012..................... 69
69
2.1.1. Vài nét về tình hình phát triển đào tạo ĐH tại .....................................................
chức
2.1.2. Tƣ̀ đào tạo ĐH ta ̣i chƣ́c đến đào tạo ĐHVLVH và xu thế phát triển của nó71
2.2. Thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH ở một số cơ sở GDĐH

75

2.2.1. Tại trƣờng đại học Kinh tế quốc dân ................................................................................ 75
2.2.2. Tại trƣờng đại học Bách khoa Hà Nội .............................................................................. 76
2.3. Điều tra, khảo sát thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp
cận đảm bảo chất lƣợng .................................................................................................................. 78
2.3.1. Giới thiệu về điều tra, khảo sát thực trạng....................................................................... 78
2.3.2. Kết quả điều tra, khảo sát thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính cấp thiết và tính khả thi ........................................................134
3.2. Một số giải pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo
chất lƣợng............................................................................................................................................135
3.2.1. Giải pháp ĐBCL đầu vào .........................................................................
3.2.2. Giải pháp ĐBCL quá trình dạy - học .........................................................
3.2.3. Giải pháp ĐBCL đầu ra .............................................................................
3.3. Trưng cầu ý kiến đánh giá về tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp
quản lý đề xuất .....................................................................................................

136
157
166
171

3.3.1. Tổ chức trƣng cầu ý kiến đánh giá ....................................................................................171
3.3.2. Kết quả trƣng cầu ý kiến ......................................................................................................172
3.3.3. Tổng hợp kết quả trƣng cầu ý kiến....................................................................................173
3.4. Thực nghiệm một biện pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp
cận đảm bảo chất lƣợng ..................................................................................................................178
3.4.1. Mục đích thực nghiệm ...............................................................................

178

3.4.2. Biện pháp quản lý được lựa chọn để thực nghiệm .....................................

178

3.4.3. Các lớp ĐHVLVH được lựa chọn cho thực nghiệm..................................

178

CB

Cán bộ



Cao đẳng

CL

Chất lượng

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá-hiện đại hoá

CQ

Chính quy

ĐBCL

Đảm bảo chất lượng

ĐH

Đại học

ĐHCQ


GDKCQ

Giáo dục không chính quy

GV

Giáo viên

HV

Học viên

KCQ

Không chính quy

KH&CN

Khoa học và công nghệ

KĐCL, KSCL

Kiểm định chất lượng, kiểm soát chất lượng

KT-XH

Kinh tế-xã hội

SV


Bảng 2.11: Kết quả khảo sát ý kiến 708 HV về phương pháp và kỹ thuật dạy học của GV . 96
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát ý kiến 708 HV về đảm bảo giờ dạy và tinh thần, thái độ làm
việc của GV.................................................................................................................................... 98
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát ý kiến 708 HV về công tác đánh giá kết quả học tập ............ 102
Bảng 2.14: Kết quả kháo sát 285 CB, GV về đánh giá kết quả học tập ............................... 103
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát ý kiến 708 HV về đánh giá kết quả đầu ra............................... 105
Bảng 2.16: Kết quả khảo sát ý kiến 285 CB, GV về quản lý CL đào tạo.............................. 107
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát ý kiến 285 CB, GV về công tác thanh, kiểm tra quá trình
đào tạo ĐHVLVH ....................................................................................................................... 112
Bảng 3.1: Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
ĐBCL: đầu vào, quá trình dạy - học và đầu ra ......................................................................... 173
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu ngành nghề đào tạo ĐHVLVH giai đoạn 2003-2007............................. 74
Biểu đồ 3.1: Tính cấp thiết của nhóm giải pháp ĐBCL đầu vào ........................................... 175
Biểu đồ 3.2: Tính khả khi của nhóm giải pháp ĐBCL đầu vào.............................................. 175
Biểu đồ 3.3: Tính cấp thiết của nhóm giải pháp ĐBCL quá trình dạy - học ......................... 176
Biểu đồ 3.4: Tính khả khi của nhóm giải pháp ĐBCL quá trình dạy - học ........................... 176
Biểu đồ 3.5: Tính cấp thiết của nhóm giải pháp ĐBCL đầu ra............................................... 177
Biểu đồ 3.6: Tính khả khi của nhóm giải pháp ĐBCL đầu ra ................................................ 177
Biểu đồ 3.7: Kết quả học tập bình quân Kỳ 1 (2011-2012) của lớp K5A và K5B ............... 181

vii


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
VLVH là phương thức đào tạo được khích lệ phát triển trong GDĐH nước ta vì
tạo cơ hội học tập cho người học, hướng tới xã hội học tập. Hàng vạn người đang
theo học ĐH theo phương thức này. Nhưng cũng chính phương thức đào tạo này


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
khâu là hết sức quan trọng, chính vì vậy chú thể quản lý quá trình đào tạo
ĐHVLVH được xác định cụ thể là cơ sở GDĐH có đào tạo ĐHVLVH.
- Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý quá trình đào tạo
ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL.
- Phạm vi khảo sát thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH được tiến
hành tại 4 cơ sở GDĐH đại diện có đào tạo ĐHVLVH ở phía Bắc (trường ĐH
Thương mại, trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội, trường ĐH Kinh tế quốc dân, trường
ĐH Bách khoa Hà Nội) và ở 5 cơ sở liên kết đào tạo đại diện thuộc khu vực đồng
bằng, trung du Bắc Bộ là các Trung tâm GD thường xuyên cấp tỉnh (Hải Dương,
Hải Phòng, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên) từ đầu năm 2009 đến cuối năm 2012.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu tiến hành áp dụng đồng bộ và triệt để các giải pháp quản lý quá trình
đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL đã được nêu trong luận án, thực hiện một
quy trình quản lý quá trình đào tạo nghiêm ngặt ở tất cả các khâu thì hy vọng CL
thực sự của đào tạo ĐHVLVH sẽ từng bước được cải thiện và nâng cao.
6. Câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Đặc trưng và yêu cầu của đào tạo ĐHVLVH ? Những điểm gì cần lưu ý ở
khía cạnh quản lý ?
- Những nội dung quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH là gì ?
- Các tiếp cận quản lý CL ? Vì sao lựa chọn tiếp cận ĐBCL cho quản lý quá
trình đào tạo ĐHVLVH ?
- Quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL là gì ? Những nội
dung và cách thức quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL về mặt
lý luận là gì ?
6.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý quá trình đào tạo
ĐHVLVH nói chung.

9. Phƣơng pháp tiếp cận, phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Phương pháp tiếp cận
- Theo tiếp cận hệ thống: đào tạo ĐHVLVH từ lâu đã được tổ chức thành hệ
thống từ Trung ương đến địa phương thông qua liên kết đào tạo giữa cơ sở GDĐH

4


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
và cơ sở GD địa phương với nòng cốt là các Trung tâm GD thường xuyên cấp tỉnh.
Đào tạo ĐHVLVH có mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có CL, sản phẩm đầu ra của
nó sẽ ra nhập thị trường lao động, cho nên, mục tiêu đào tạo đề ra phải sát với thực
tiễn, gắn với điều kiện, hoàn cảnh, đặc thù cụ thể và yêu cầu phát triển KT-XH đất
nước, địa phương. Ngoài ra, đào tạo ĐHVLVH là một bộ phận của GDĐH, là hệ
đào tạo dẫn đến cấp văn bằng của hệ thống GDĐH nên nó cũng phải tuân thủ đầy
đủ những nguyên tắc, quy định chung đối với GDĐH.
- Theo tiếp cận lịch sử: phân tích quá trình hình thành, phát triển đào tạo
ĐHVLVH qua các giai đoạn lịch sử, tìm ra những đặc thù, quy luật tồn tại, phát triển
của nó để từ đó tìm kiếm tiếp cận hợp lý cho quản lý quá trình đào tạo nhằm nâng cao
CL và hiệu quả đào tạo.
- Theo tiếp cận xã hội học tập và học tập suốt đời: học tập suốt đời và xã hội
học tập là hai đặc trưng mới của nền GD hiện đại trong thế kỷ XXI đang được tiến
hành ở nhiều nước trên thế giới {30}. Xã hội học tập là xã hội mà trong đó tất cả những
nhu cầu học tập của mọi người ở mọi lúc, mọi nơi đều được đáp ứng, dựa trên cơ sở
bốn trụ cột cơ bản của GD mà Jacques Delors, người đứng đầu Uỷ ban quốc tế về GD
thế kỷ XXI trình UNESCO đã đề cập đến trong Báo cáo "Học tập: một kho báu tiềm
ẩn" {36, tr.34}. Xã hội học tập khuyến khích mọi người học thường xuyên, liên tục,
học bất kỳ lúc nào khi thấy có nhu cầu nâng cao kiến thức. Đào tạo ĐHVLVH mở ra
cơ hội học tập cho mọi người dân, thực hiện phương châm học để biết, để làm, để tồn
tại và để cùng chung sống với nhau trong cộng đồng.

- Phương pháp lấy ý kiến các chuyên gia: lựa chọn những chuyên gia có
năng lực, trình độ cao, kinh nghiệm về quản lý CL và quản lý quá trình đào tạo
ĐHVLVH để phỏng vấn trực tiếp nhằm khai thác các ý kiến đánh giá, nhận định
trung thực và những giải pháp tối ưu cho vấn đề này.
- Phương pháp điều tra viết: phỏng vấn gián tiếp CB quản lý, GV, HV thông
qua việc hỏi và trả lời trên giấy, cho phép điều tra, thăm dò ý kiến đồng loạt của
nhiều người thông qua phiếu hỏi, phiếu trưng cầu ý kiến, phiếu điều tra được thiết
kế chuẩn với một hệ thống câu hỏi được in sẵn trên giấy theo những nội dung xác
định. CB quản lý, GV, HV được hỏi sẽ trả lời bằng cách viết trong một thời gian
nhất định, đem lại những thông tin đầy đủ, chính xác về đối tượng nghiên cứu, giúp
cho việc tổng hợp thống kê, xử lý các thông tin thu nhập được dễ dàng, thuận lợi.

6


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
- Phương pháp thống kê toán học: phương pháp trung bình cộng, phương
pháp ước lượng để xử lý các số liệu và dữ liệu thu thập được, từ đó có cơ sở để rút
ra các đánh giá, nhận xét và kết luận.
10. Cấu trúc luận án
Ngoài các phần: mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình
khoa học của tác giả liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
của luận án được trình bày trong 03 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận
đảm bảo chất lượng.
Chương 2: Thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm
bảo chất lượng.
Chương 3: Các giải pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận
đảm bảo chất lượng.


công bố: Trường ĐH ngày nay và vấn đề học tập liên tục của V.U. Kudơnnhetxôp
{77}; Đào tạo ĐH tại chức ở các nước XHCN Đông Âu của F.Januskêvich và

8


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
J.Timôvxki {27}; Công nghệ dạy học trong hệ thống học tập tại chức của
U.Angiêlôp {75}; Trường ĐH nhân dân ở Liên Xô của V.S.Actobôlepxki {76} ...
1.1.1.2. Ở Trung quốc
Hệ thống GDĐH Trung Quốc gồm GDĐHCQ và GDĐH người lớn với mục
tiêu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa. GDĐH người lớn được
thành lập để giúp CB công chức, viên chức, công nhân ... có cơ hội tiếp cận GDĐH,
có 1.156 cơ sở GDĐH người lớn với tổng số 2.570.100 HV {23}. HV học ở hệ
thống GDĐH người lớn có thể lựa chọn phương thức học "bán thời gian" hoặc
"toàn thời gian" cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh mỗi người, nhưng sự lựa
chọn chủ yếu vẫn là phương thức "bán thời gian". Quy trình đào tạo rất mềm dẻo,
văn bằng được cấp dựa trên cơ sở hoàn thành đầy đủ các môn học theo quy định và
đạt kết quả mọi môn thi. Với những người tự học các chương trình đào tạo ĐH thì
Nhà nước tổ chức xác nhận, cấp văn bằng dựa vào quy trình đào tạo như trên {22,
tr.40-41}. Trong nghiên cứu "GD người lớn ở Trung Quốc: thực trạng, thành quả và
những thách thức - Adult education in China: present situation, achievement and
challenges" Giáo sư Xie Guodong (2003) - Tổng thư ký Hội GD người lớn Trung
Quốc (CAEA) cho rằng, trong hệ thống GD quốc dân Trung Quốc, GDĐH người
lớn đóng vai trò quan trọng như GD cơ bản, GD kỹ thuật, dạy nghề và GDĐHCQ.
Nghị định về cải cách GDĐH người lớn (01/1993) của Trung Quốc chỉ rõ: ''Mọi lực
lượng xã hội cần được huy động để giúp đỡ, thúc đẩy phát triển GDĐH người lớn ở
các cấp độ khác nhau và trong tương lai cần tăng cường, củng cố, mở rộng các cơ
hội, các kênh cho mọi công dân được hưởng thụ GDĐH" {116}. Quá trình đào tạo
ĐH người lớn được quản lý như quá trình đào tạo ĐHCQ.

cách hệ thống khía cạnh quản lý quá trình đào tạo của nó. Nhưng nếu coi đào tạo
ĐHVLVH là một bộ phận của đào tạo ĐHKCQ thì cũng có thể tìm thấy khá nhiều
công trình, nghiên cứu liên quan cấp Bộ và cấp Nhà nước ngay từ những năm đầu
thập kỷ 80 thế kỷ XX được đề cập đến dưới đây:
Trong Đề tài (6/1988) "Những kiến nghị về hệ KCQ trong GDĐH" {62, tr.2}
tác giả Phan Hữu Tiết tiếp cận hệ thống GDĐH theo con đường phân tích hệ thống
và tư duy điều khiển học, xem GDĐH là một hệ thống "điều khiển" được. Do vậy,
hệ KCQ trong GDĐH dù có lớn về số lượng, có đầy đủ các yếu tố ĐBCL và có một
vị trí quan trọng như thế nào đi chăng nữa thì nó cũng chỉ đóng vai trò là một bộ

10


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
điều chỉnh của hệ thống GDĐH. Việc điều chỉnh như thế nào phụ thuộc vào tình
hình phát triển KT-XH của từng giai đoạn cụ thể. Đề tài còn phân tích, so sánh sự
khác biệt cơ bản giữa hệ CQ và hệ KCQ, đề cập đến công tác quản lý quá trình đào
tạo hệ KCQ, đưa ra một số kiến nghị giúp các cơ sở GDĐH mở rộng hệ KCQ.
Trong Đề tài 52 VNN 02-05 (12/1998) "Hệ KCQ trong GDĐH, TCCN và
dạy nghề" {63} của các tác giả Phan Hữu Tiết, Phạm Duy Bình, Lê Dũng, Nguyễn
Như Kim, Nguyễn Nhật Quang, Lê Ngọc Toản có ba nghiên cứu đáng quan tâm: (1)
Phan Hữu Tiết trong nghiên cứu "Hệ KCQ trong hệ thống GDĐH, TCCN và dạy
nghề" đề cập đến tình hình phát triển đào tạo ĐHKCQ trên thế giới và ở Việt Nam,
một số kinh nghiệm quản lý đào tạo ĐHKCQ ở các khía cạnh: mục đích, đặc thù
của đối tượng học, quá trình đào tạo, hiệu quả đào tạo, kinh phí đào tạo, các phương
pháp truyền thụ và tính chất tiếp thu kiến thức, mối quan hệ giữa việc "bố trí thời
gian" với việc "tiếp thu kiến thức", đánh giá kết quả học tập của HV, những loại
hình trường, lớp đào tạo ĐHKCQ có khả năng và triển vọng phát triển, những kiến
nghị đối với hệ KCQ về thời gian học, phương thức học, kiểm tra và đánh giá,
nguyên tắc chuyển đổi giữa hệ CQ và hệ KCQ trong GDĐH {63, tr.3}; (2) Phạm

Hoàng Minh Luật, Lê Văn Tiến, Nguyễn Văn Vinh, Trương Đình Sồ, Hoàng Minh
Quang, Nguyễn Hồng Đàm (5/1994) trong Đề án I-93-25 "Xây dựng hệ thống GD
thường xuyên" {83} cho rằng, đào tạo ĐHVLVH là đào tạo không tập trung (phân
loại theo phương thức học), dành cho người lớn đang hoạt động nghề nghiệp (phân
loại theo đối tượng học), thực hiện ở trình độ TCCN, CĐ, ĐH (phân loại theo trình
độ đào tạo) và dẫn tới cấp văn bằng của hệ thống GD quốc dân (phân loại theo văn
bằng). Trong Đề án này có một số nghiên cứu đáng quan tâm sau: (1) Hoàng Minh
Luật trong Báo cáo tổng kết "Đào tạo, bồi dưỡng tại chức" đề cập đến quá trình phát
triển đào tạo ĐH tại chức ở giai đoạn 1960-1993, những mặt tồn tại, yếu kém của
nó; trong nghiên cứu "Góp ý một số ý kiến về vấn đề: học ở hệ thống GD thường
xuyên, khi đạt đầy đủ những yêu cầu về một văn bằng hoặc chứng chỉ của hệ CQ thì
người học được cấp văn bằng, chứng chỉ" nêu ra nhu cầu tất yếu khách quan của
việc phát triển quy mô, nâng cao CL hệ thống GD thường xuyên, đề xuất một số
biện pháp tổ chức hệ thống, phân cấp quản lý, chỉ đạo, tổ chức nhân sự và đào tạo,
học liệu và phương tiện dạy học, đầu tư kinh phí và xây dựng cơ sở hạ tầng ... nhằm
nâng cao CL toàn hệ thống, tiến dần tới mục tiêu đạt chuẩn CL và cấp chung một

12


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
loại văn bằng với hệ CQ; (2) Nguyễn Tiến Đạt trong nghiên cứu "Về đào tạo ĐH
theo phương thức không tập trung" đưa ra cách tổ chức kiểm tra, đánh giá đào tạo
ĐH tại chức đạt CL của đào tạo ĐHCQ, mối quan hệ giữa đào tạo ĐH tại chức với
đào tạo ĐH từ xa; (3) Nguyễn Đình Sồ với nghiên cứu "Thống kê, phân tích, đánh
giá và kiến nghị loại hình đào tạo ĐH tại chức của trường ĐH Kinh tế quốc dân";
Nguyễn Văn Vinh, Lê Văn Tiến với nghiên cứu "Quá trình tiến hành và kết quả đào
tạo ĐH tại chức trong thời gian qua tại trường ĐH Bách khoa Hà Nội". Tác giả
Nguyễn Công Giáp (1996) nhận định: "Đào tạo tại chức ở trình độ ĐH có xu hướng
phát triển về số lượng tại trường cũng như ở địa phương, trong khi đó đào tạo tại

thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ ... để hoàn thiện nhân cách cho mọi cá
nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu
quả {40}. Theo Đào Quang Ngoạn: đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có
tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và
thái độ, nhân cách ... trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực cho mỗi cá nhân
để thực hiện thành công một hoạt động chuyên môn nhất định. Quá trình này được
thực hiện chủ yếu trong hệ thống các nhà trường chuyên nghiệp (TCCN, dạy nghề)
và hệ thống các trường ĐH, CĐ với những chương trình, mục tiêu, nội dung,
phương pháp, quy trình đào tạo cụ thể nhằm giúp người học đạt được trình độ đào
tạo nhất định về một lĩnh vực chuyên môn để có thể lập nghiệp. Khi nói đến đào tạo
là nói đến lĩnh vực cung ứng nguồn nhân lực cho các hoạt động KT-XH {46}.
Đào tạo trình độ ĐH: là đào tạo đội ngũ lao động trí thức trình độ cao, là quá
trình tổ chức để cho nhân dân, nhất là thanh niên tiếp cận với nền văn hoá, KH&CN
tiên tiến, hiện đại, đạo đức và văn minh nhất trong đời sống xã hội; là đào tạo ra
những con người có khả năng nhận thức cao, có trình độ KH&CN, nhạy bén với sự
đổi mới, sáng tạo, có đầu óc phê phán và biết tổ chức điều hành công việc. Yêu cầu
cơ bản về năng lực của người tốt nghiệp ĐH: (1) Năng lực nhận thức cao về lý luận
và thực tiễn. Trong nhận thức thực tiễn phải đánh giá được thực tiễn và giải quyết
các vấn đề thực tiễn đề ra thuộc phạm vi công tác; (2) Năng lực hành động phải mau
lẹ, sáng tạo. Biểu hiện: độc lập công tác; thích ứng mau lẹ và kịp thời trước những
biến động phức tạp và nhạy cảm với cái mới; biết phân tích, có đầu óc phê phán và
dự toán; biết tổ chức làm việc tập thể; biết giao tiếp, quản lý và điều hành; biết
thuyết phục người khác; biết tự học vươn lên để phát triển tiềm lực {39, tr.6-20}.
1.2.2. Đào tạo tại chức, đào tạo vừa học vừa làm và đào tạo vừa làm vừa học
1.2.2.1. Đào tạo tại chức
a) Quan niệm của thế giới
Nhiều nước trên thế giới quan niệm đào tạo tại chức là đào tạo dành cho

15



16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status