ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
___________________________________________________________________
LỜI CAM ĐOAN
Đồ án tốt nghiệp này tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS.
Huỳnh Quang Phước, Trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh.
Những kết quả có được của đồ án tốt nghiệp này là hoàn toàn không sao chép
kết quả của người khác dưới bất cứ hình thức nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về đồ án tốt nghiệp của mình.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 08 năm 2015
Sinh viên thực hiện đề tài
Phạm Ngọc Yến Trinh
i
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
___________________________________________________________________
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến cha mẹ, người đã nuôi nấng dạy dỗ
khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho con học tập để con có được thành quả như
ngày hôm nay.
Qua bốn năm học tập tại Trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh em đã
được các thầy cô trong khoa Công Nghệ Sinh Học – Thực Phẩm – Môi Trường hết
lòng hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như trong
suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp. Em xin chân thành tỏ lòng biết ơn đến quý
thầy cô, nhờ các thầy cô đã trang bị cho chúng em kiến thức cần thiết để tự tin bước
vào đời.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn ThS. Huỳnh Quang Phước, thầy đã tận
3.
Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 1
4. Tình hình nghiên cứu ............................................................................................. 1
4.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước ................................................................... 1
4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước .................................................................... 3
5.
Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 7
1.1 Sự chuyển hóa nitơ ................................................................................................ 7
1.1.1 Vai trò của nitơ đối với thực vật ................................................................... 7
1.1.2 Sự hấp thụ đạm ở thực vật ............................................................................ 9
1.1.2.1 Sự dùng đạm khoáng bởi thực vật có vài đặc tính đáng chú ý ............9
1.1.2.2 Sự khử nitrate .....................................................................................10
1.1.2.3 Sự tổng hợp amino acid .....................................................................10
1.1.2.4 Sinh tổng hợp protein .........................................................................12
1.1.2.5 Liên hệ giữ khử nitrate với hô hấp và quang hợp .............................. 12
1.1.3 Chu trình nitơ tự nhiên ............................................................................... 12
1.1.3.1 Quá trình amon hóa ............................................................................15
1.1.3.2 Quá trình nitrate hóa ..........................................................................16
1.1.3.3 Quá trình phản nitrite hóa ..................................................................17
1.1.3.4 Quá trình cố định nitơ phân tử ...........................................................17
1.1.3.5 Các vi sinh vật cố định nitơ phân tử ..................................................19
iii
2.2.2 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu của than bùn .................................. 32
iv
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
___________________________________________________________________
2.2.2.1 Xác định carbon hữu cơ tổng số bằng phương pháp Walkley – Black
(TCVN 9294-2012) ........................................................................................32
2.2.2.2 Xác định acid humic và acid fulvic (TCVN 8561-2010) ...................33
2.2.2.3 Xác định N tổng số (TCVN 8557-2010)............................................33
2.2.2.4 Xác định N hữu hiệu (TCVN 9295-2012) .........................................33
2.2.2.5 Xác định P2O5 tổng số (TCVN 8563 – 2010) ....................................34
2.2.2.6 Xác định P2O5 hữu hiệu (TCVN 8559-2010)....................................34
2.2.2.7 Xác định K2O tổng số (TCVN 8660-2011) .......................................35
2.2.2.8 Xác định K2O hữu hiệu (TCVN 8662-2011) .....................................35
2.2.2.9 Xác định pH (TCVN 5979-2007) ......................................................35
2.2.2.10 Xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy đến độ ẩm không đổi ........36
2.2.3 Phương pháp phân tích vi sinh ................................................................... 36
2.2.3.1 Phương pháp phân lập ........................................................................36
2.2.3.2 Phương pháp nhuộm Gram ................................................................ 36
2.2.3.3 Phương pháp nhuộm bào tử ............................................................... 36
2.2.4 Phương pháp đánh giá hoạt tính của vi sinh vật ......................................... 37
2.2.4.1 Định tính nitơ trong dịch nuôi cấy bằng phương pháp so màu với
thuốc thử Nessler............................................................................................37
2.2.4.2 Định lượng nitơ trong dịch nuôi cấy bằng phương pháp Kjeldahl. ...37
2.2.4.3 Xác định khả năng tổng hợp acid indole-3-acetic (IAA) của vi khuẩn
bằng phương pháp Salkowski (Glickmann và Dessaux, 1995) .....................38
2.2.5 Phương pháp xác định mật độ vi sinh vật .................................................. 39
2.2.5.1 Đếm khuẩn lạc ...................................................................................39
2.2.5.2 Xác định mật độ vi sinh vật bằng phương pháp đo mật độ quang.....39
3.3.1 Khảo sát thời gian lên men ......................................................................... 55
3.3.2 Khảo sát tỉ lệ mật rỉ bổ sung ....................................................................... 56
3.3.3 Khảo sát hàm lượng khoáng bổ sung ......................................................... 58
3.4 Kết quả khảo sát điều kiện phối trộn với than bùn. ............................................ 59
3.5 Kết quả kiểm tra chế phẩm phân bón sau khi phối trộn với than bùn ................ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 63
PHỤ LỤC A: CÁC CÁCH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM ..................................... 1
PHỤ LỤC B: THỐNG KÊ CÁC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM.............................. 35
vi
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
___________________________________________________________________
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tóm tắt các quá trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên ............................ 20
Bảng 1.2. Phân loại vi khuẩn Paenibacillus ............................................................ 21
Bảng 1.3. Ưu và nhược điểm của chất mang khử trùng và không khử trùng.......... 25
Bảng 1.4. Thành phần dinh dưỡng của rỉ mật mía .................................................. 26
Bảng 1.5. Thành phần hóa học của rỉ đường mía .................................................... 27
Bảng 1.6. Thành phần hóa học của than bùn ở các vùng khác nhau ....................... 28
Bảng 2.1. Tên các loại thiết bị sử dụng trong thí nghiệm........................................ 32
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu của mật rỉ ............................................................................. 42
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu của than bùn ........................................................................ 42
Bảng 2.4. Xác định hoạt tính của vi sinh vật ........................................................... 43
Bảng 2.5. Xây dựng đường cong tăng trưởng của vi sinh vật ................................. 44
Bảng 2.6. Mật độ của vi sinh vật trên môi trường bổ sung mật rỉ qua các mốc thời
gian ........................................................................................................................... 45
Bảng 2.7. Mật độ của vi sinh vậttrên môi trường bổ sung khoáng qua các mốc thời
gian ........................................................................................................................... 46
khoáng qua các mốc thời gian. ................................................................................. 59
viii
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
___________________________________________________________________
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế của nước ta hiện nay, nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng.
Một trong những biện pháp hàng đầu để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là sử dụng
phân bón. Do nhu cầu xã hội ngày càng phát triển cao đòi hỏi con người sử dụng
nhiều biện pháp khác nhau để tăng năng suất sản lượng sản phẩm.
Tuy nhiên, đa số nông dân cung cấp nitơ cho cây trồng đều ở dạng phân bón
hóa học với hiệu suất thấp, vì thế dư lượng các chất hóa học trong các loại phân này
gây ô nhiễm môi trường đất làm đất bị thoái hóa, chua hóa, làm cho môi trường
nước mặt cũng như nước ngầm tích lũy nhiều NO3-, NO2-, gây ra hiện tượng phì hóa
nước,…Ngoài ra, bón nhiều phân đạm vào thời kỳ thu hoạch đã làm tăng đáng kể
lượng nitơ có trong sản phẩm mà con người sử dụng hàng ngày cũng rất có hại cho
sức khỏe. Đồng thời, nồng độ nitrate trong nước cao làm ảnh hưởng đến sức khỏe
con người, đặc biệt đối với trẻ em dưới 4 tháng tuổi. Trong đường ruột, các nitrate
bị khử thành nitrite, các nitrite tạo ra được hấp thụ vào máu kết hợp với hemoglobin
làm khả năng chuyên chở oxy của máu bị giảm. Nitrite còn là nguyên nhân gây ung
thư tiềm tàng.
Vì vậy, việc tìm ra nguồn phân bón hữu cơ vi sinh để giảm sử dụng phân bón
hóa học là vấn đề cấp thiết hiện nay. Đó cũng là lý do để sinh viên thực hiện đề tài
“Nghiên cứu sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Pseudomonas sp. Thí nghiệm làm tăng năng suất lúa, bông vải lên 10 – 20%.
Năm 2008, Anelise Beneduzi và cộng sự đã phân lập được một số chủng
Bacillus và Paenibacillus từ cánh đồng lúa ở miền nam Brazil. Việc phân lập vi
khuẩn này từ đất ôn đới và cận nhiệt đới, kết hợp khả năng cố định đạm với việc sản
xuất các chất có khả năng kích thích tăng trưởng thực vật, cũng có thể làm tăng
đáng kể năng suất của cây trồng ngũ cốc ở Brazil.
Năm 2013, chế phẩm sinh học Nano-Gro được sản xuất bởi công ty Custom
Biologicals, Inc. Hoa Kỳ và được độc quyền phân phối tại Việt Nam bởi công ty
Trách Nhiệm Hữu Hạn MBT. Chế phẩm này có chứa nhiều loại vi sinh vật có tác
dụng tăng cường hệ vi sinh vật có ích trong đất và có lợi cho cây, ức chế và cô lập
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
___________________________________________________________________
các vi sinh vật gây hại như Trichoderma viride, Bacillus subtilis, đặc biệt loài vi
khuẩn cố định đạm Paenibacillus polymyxa có mật số tối thiểu lên đến 5.109
CFU/gram.
Hình 1 Chế phẩm sinh học Nano-Gro
4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, phân vi sinh vật cố định đạm cây họ đậu và phân vi sinh vật phân
giải lân đã được nghiên cứu từ năm 1960. Đến năm 1987, phân Nitragin trên nền
chất mang than bùn mới được hoàn thiện. Năm 1991 đã có hơn 10 đơn vị trong cả
nước tập trung nghiên cứu phân vi sinh vật. Các nhà khoa học đã phân lập được
nhiều chủng vi sinh vật cố định đạm và một số vi sinh vật phân giải lân.
Phân vi sinh vật cố định nitơ hội sinh được nghiên cứu và phát triển từ những
năm 90 của thế kỷ XX trong khuôn khổ của đề tài khoa học cấp Nhà nước
KC.08.01. Sản phẩm được gọi dưới tên azogin, Rhizolua. Các thử nghiệm sử dụng
phân vi sinh vật cố định nitơ hội sinh (azogin) ở 15 tỉnh miền Bắc, Trung và miền
tốt cho cây trồng, giúp cây trồng phát triển cân đối, tăng năng suất cây trồng, tăng
độ phì nhiêu cho đất, làm cho đất trở nên tơi xốp và bảo vệ môi trường như:
Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh là nguồn phân được sản xuất theo quy trình
công nghiệp mang phần lớn chất hữu cơ và một số thành phần quan trọng cho cây
trồng và đặc biệt là nguồn vi sinh vật có ích cho đất bao gồm Aspergillus,
Azotobacter, Bacillus đều đạt mật độ trên 106 CFU/g.
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
___________________________________________________________________
Hình 2 Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh
Phân hữu cơ vi sinh đa chức năng số 05 – KC 04 – 04: đây là sản phẩm của đề
tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước mã số KC 04 – 04. Phân này có nguồn gốc
từ rác thải trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội nên rất giàu carbon. Các chủng vi
sinh vật bao gồm Azotobacter, Bacillus, Enterobacter để có mật độ trên 109 CFU/g,
tạp khuẩn
nguyên sinh trong tế bào, cấu tạo nên hệ thống màng sinh học, các bào quan trong tế
bào.
Nitơ có trong thành phần của acid nucleic (DNA và RNA). Ngoài chức năng
duy trì và truyền thông tin di truyền, acid nucleic đóng vai trò rất quan trọng trong
quá trình sinh tổng hợp protein, sự phân chia và sự sinh trưởng của tế bào…
Nitơ là thành phần quan trọng của chlorophyll, là một trong những yếu tố
quyết định hoạt động quang hợp của cây, cung cấp chất hữu cơ cho sự sống của các
sinh vật trên trái đất.
Nitơ là thành phần của một số phytohormone như auxin và cytokinin. Đây là
những chất quan trọng trong quá trình phân chia và sinh trưởng của tế bào và của
cây.
Nitơ tham gia vào thành phần của ADP, ATP, có vai trò quan trọng trong trao
đổi năng lượng của cây.
Nitơ tham gia vào thành phần của phytochrome có nhiệm vụ điều chỉnh quá
trình sinh trưởng, phát triển của cây có liên quan đến ánh sáng như phản ứng quang
chu kỳ, sự nảy mầm, tính hướng quang.
Hàm lượng nitơ trong thành phần chất khô của thực vật thường dao động từ 1
– 3%. Tuy hàm lượng trong cây thấp, nhưng nitơ có ý nghĩa quan trọng bậc nhất đối
với đời sống thực vật cũng như toàn bộ thế giới hữu cơ.
Trong môi trường sống của thực vật, nitơ tồn tại dưới 2 dạng:
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
___________________________________________________________________
Khí nitơ tự do trong khí quyển (N2) chiếm khoảng 79 % không khí (theo thể
tích). Dạng này cây không thể sử dụng được.
Dạng các hợp chất nitơ hữu cơ và vô cơ. Nitơ liên kết chủ yếu ở 3 dạng hợp
chất:
Hợp chất nitơ vô cơ trong các muối ammonium (NH4+), muối nitrate (NO3- ),
giông mà từ N2 có thể hình thành các dạng NO2-, NO3-, NH4+.
Do hoạt động canh tác của con người, đất đã lấy đi một phần nitơ trong sản
phẩm thu hoạch mà sự cố định nitơ khí quyển nhờ các vi sinh vật và sự phân giải
các xác bã hữu cơ trong đất không bù đắp nổi. Vì vậy hàng năm cần phải trả lại nitơ
cho đất sau thu hoạch thông qua các dạng phân bón hữu cơ và vô cơ...
Vì cây rất nhạy cảm với nitơ. Nitơ có tác dụng hai mặt đến năng suất cây
trồng, nếu cây trồng thừa hay thiếu nitơ đều có hại.
Thừa nitơ: khác với các nguyên tố khác, việc thừa nitơ có ảnh hưởng rất
nghiêm trọng đến sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất ở cây trồng. Cây
sinh trưởng quá mạnh, thân lá tăng nhanh mà mô cơ giới kém hình thành nên cây rất
yếu, giảm năng suất nghiêm trọng và có trường hợp không có thu hoạch.
Thiếu nitơ: thiếu nitơ cây sinh trưởng kém, chlorophyll không được tổng hợp
đầy đủ, lá vàng, đẻ nhánh và phân cành kém, sút giảm hoạt động quang hợp và tích
lũy, giảm năng suất. Tùy theo mức độ thiếu đạm mà năng suất giảm nhiều hay ít.
Trong trường hợp có triệu chứng thiếu đạm thì chỉ cần bổ sung phân đạm là cây
sinh trưởng và phát triển bình thường.
1.1.2 Sự hấp thụ đạm ở thực vật
1.1.2.1 Sự dùng đạm khoáng bởi thực vật có vài đặc tính đáng chú ý
Cây non thích NH4+ (cà chua, bắp, lúa; ngoại lệ: mía, bông vải).
NH4+ đối kháng với K+, Ca2+ hay Mg2+. Do đó, việc dùng NH4+ quá liều sẽ gây
thiếu K+, Ca2+ hay Mg2+ (lúa mì). Sự bổ sung Ca2+ làm giảm tính độc của NH4+.
Ngược lại, NO3- giúp sự thấm cation, nhất là K+. NH4+ cản trở NO3-, nhưng giúp các
ion phosphor vào tế bào.
Sự hạ thấp pH kích thích sự hấp thu và đồng hóa nitrate, trong khi sự tăng pH
kích thích sự hấp thu và đồng hóa amonium. Tuy nhiên, khi pH bên ngoài cao,
amonia (base yếu) khuếch tán nhanh vào tế bào chất (acid hơn). Do đó, amonia,
thiết yếu ở pH trung tính, trở thành độc trong môi trường kiềm. Spirulina platensis
là trường hợp đặc biệt, có thể dùng amonia ở nồng độ cao, như nguồn nitrogen duy
9
dehydrogenase (GDH).
10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
___________________________________________________________________
Glutamate: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
-cetoglutarate: HOOC-CH2-CH2-CO-COOH
Con đường glutamin
Glutamin (amid của acid glutamic) là dạng đạm dự trữ của hạt và củ. Sự tổng
hợp glutamin từ glutamate cần NH3, ATP và glutamin sythetase (GS):
NH3 + HCOO-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
CO(NH2)-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH + H2O
ATP
ADP + Pi
Glu
NH3
ATP
GS
ATP + Pi
-CG
Gln
[2H+ + 2e-]
hóa một acid không bão hòa, sự khử carboxyl hóa của một diacid amin, sự hóa vòng
glutamate.
Tóm lại, sự tổng hợp amino acid được thực hiện một phần ở các nơi khử
nitrate (rễ hay lá). Sau đó, sự biến đổi tiếp tục, qua sự chuyển amin, trong mọi loại
mô thực vật, đặc biệt trong ti thể và diệp lạp, các bào quan sẵn sàng cung cấp các
acid cetonic, các chất khử (NADH và NADPH) và ATP.
1.1.2.4 Sinh tổng hợp protein
Sinh tổng hợp protein trong tế bào được thực hiện trên các ribosome của tế bào
chất, ti thể và diệp lạp. Trình tự amino acid trong protein được xác định nhờ thông
tin di truyền được giữ trong các phân tử DNA của nhân, ti thể và diệp lạp.
1.1.2.5 Liên hệ giữ khử nitrate với hô hấp và quang hợp
Chất cho e- trong sự khử nitrate thành nitrite là NADH được cung cấp trực tiếp
trong tối nhờ hô hấp và gián tiếp dưới ánh sáng nhờ quang hợp (NADPH diệp lạp
chuyển thành NADH tế bào chất).
Do đó, có sự cạnh tranh giữa nitrate với O2 và CO2: O2 của không khí nhận etừ NADH, nên khi có nitrate hệ số hô hấp CO2/O2 của rễ gia tăng; CO2 của không
khí nhận e- từ NADPH, do đó khi có nitrate sự đồng hóa CO2 (quang hợp) giảm ở
lá. (Bùi Trang Việt, 2002).
1.1.3 Chu trình nitơ tự nhiên
Mặc dù nitơ trong khí quyển Trái Đất là một nguồn phong phú, nhưng cây
trồng không hấp thụ trực tiếp được mà phải nhờ các vi sinh vật. Quá trình amon hóa
12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
___________________________________________________________________
là cần thiết để chuyển đổi khí nitơ thành các dạng mà sinh vật có thể sử dụng được
ở dạng dễ tiêu ammonia, quá trình này làm cho nitơ trở thành một thành phần quan
trọng trong quá trình tạo ra nguồn dinh dưỡng cho cây trồng.
Hợp chất nitơ vô cơ đơn giản và đầu tiên là nitơ tự do trong không khí. Nitơ vô
cơ này chuyển hóa thành nitơ hữu cơ nhờ quá trình cố định nitơ của vi sinh vật, thực
1.1.3.1 Quá trình amon hóa
Là quá trình phân hủy và chuyển hóa các hợp chất hữu cơ có chứa nitơ dưới
tác dụng của các loài vi sinh vật thành ammonia cung cấp dinh dưỡng cho cây
trồng.
Amon hóa urea
Urea là hợp chất hữu cơ đơn giản chứa 46,6% nitơ, được sản xuất trong các
nhà máy phân bón bằng cách tổng hợp.
Urea có trong nước tiểu người và động vật, chiếm khoảng 22% nước tiểu. Vì
thế đó là nguồn cung cấp đạm tốt cho cây trồng.
Mặc dù lượng chất hữu cơ được vùi vào trong đất rất lớn, hàm lượng dinh
dưỡng của các chất này nằm trong đất khá nhiều nhưng cây trồng không thể hấp thụ
được trực tiếp mà phải thông qua quá trình phân hủy và chuyển hóa của các loài vi
sinh vật để thành các chất dinh dưỡng dễ tiêu thì cây trồng mới có thể hấp thụ được.
Vì thế, các vi sinh vật tham gia vào quá trình amon hóa có vai trò hết sức quan
trọng.
Quá trình amon hóa urea chia thành 2 giai đoạn:
Đầu tiên dưới tác dụng của enzyme urease được tạo bởi các vi sinh vật, urea sẽ
bị phân hủy tạo thành muối carbonat amonium.
CO(NH2)2 + 2H2O (NH4)2CO3
Sau đó, carbonat amonium được chuyển hóa thành NH3, CO2, H2O bằng phản
ứng hóa học thông thường.
(NH4)2CO3 3NH3 + CO2 + H2O
Amon hóa protein
Protein là thành phần quan trọng của tế bào sinh vật, hàng năm lượng protein
được đưa vào đất với số lượng rất lớn (xác hữu cơ, phân chuồng, phân xanh, phân
rác,…). Trong protein chứa khoảng 15 – 17% nitơ nhưng cây trồng không hấp thụ
trực tiếp protein mà phải trải qua quá trình amon hóa.
15
Giai đoạn nitrite hóa: là quá trình oxy hóa NH4+ tạo thành NO2- được tiến hành
bởi vi khuẩn nitrite hóa thuộc nhóm tự dưỡng hóa năng, có khả năng oxy hóa NH4+
bằng oxy không khí và tạo ra năng lượng.
3
NH4+ + O2 NO2- + H2O + 2H + năng lượng
2
16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
___________________________________________________________________
Giai đoạn nitrate hóa: Sau quá trình nitrite hóa thì các vi khuẩn thuộc nhóm
nitrate hóa sẽ thực hiện giai đoạn tiếp theo, chuyển hoá NO2- thành NO3- (là sản
phẩm cuối của quá trình nitrate hóa). Các vi khuẩn tham gia vào quá trình nitrate
hóa cũng là vi khuẩn hóa vô cơ tự dưỡng.
1
NO2- + O2 NO3- + năng lượng
2
1.1.3.3 Quá trình phản nitrite hóa
Các hợp chất đạm dạng nitrate ở đất rất dễ bị khử thành nitơ phân tử, quá trình
này được gọi là quá trình phản nitrate hóa được thực hiện trong điều kiện kỵ khí
nhờ các vi sinh vật phản nitrate hóa. Khi đó, NO3- là chất nhận điện tử cuối cùng
trong chuỗi hô hấp kỵ khí và năng lượng tạo thành dùng để tổng hợp ATP cho tế
bào.
1.1.3.4 Quá trình cố định nitơ phân tử
Trong một thời gian dài, cơ chế của quá trình cố định nitơ phân tử vẫn là một