Nghiên cứu xác định hệ số phát thải các chất khí ô nhiễm từ hoạt động đốt rơm rạ vùng tây nam bộ - Pdf 51

BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
4702Thao@

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÁT THẢI CÁC
CHẤT KHÍ Ô NHIỄM TỪ HOẠT ĐỘNG ĐỐT RƠM RẠ
VÙNG TÂY NAM BỘ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

HỒ HƯƠNG THẢO

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÁT THẢI CÁC
CHẤT KHÍ Ô NHIỄM TỪ HOẠT ĐỘNG ĐỐT RƠM RẠ
VÙNG TÂY NAM BỘ

HỒ HƯƠNG THẢO
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 8440301



TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hồ Hương Thảo

ii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS.
Đoàn Thành Dương và TS. Phạm Thị Mai Thảo là người trực tiếp hướng dẫn khoa
học, tận tình giúp đỡ và định hướng giúp tôi hoàn thành luận văn của mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Phạm Hồng Phương, cô giáo Trịnh Thị
Thắm, thầy giáo Lê Văn Sơn, thầy giáo Nguyễn Thành Trung và các thành viên
trong nhóm nghiên cứu đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của tập thể các Thầy, Cô giáo trong Khoa Môi
trường thuộc Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Tôi xin ghi nhận
và biết ơn sự giúp đỡ quý báu của các Thầy, Cô.
Tôi xin trân trọng cám ơn Lãnh đạo Chính quyền địa phương và bà con
nông dân tỉnh An Giang đã nhiệt tình hỗ trợ, hợp tác và giúp đỡ tôi thực hiện luận
văn.
Trong thời gian nghiên cứu và làm luận văn, tôi cũng đã nhận được sự hỗ
trợ, tạo điều kiện và giúp đỡ từ phòng thí nghiệm Viện công nghệ Môi trường –
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tôi xin trân trọng cám ơn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới đề tài: “Nghiên cứu xác định hệ số phát thải khí
nhà kính từ hoạt động đốt hở các phụ phẩm nông nghiệp (trấu, rơm rạ) vùng Tây
Nam Bộ” – Mã số Mã số: TNMT. 2017.05.18 đã hỗ trợ kinh phí để tôi hoàn thành
luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình

1.3. Tổng quan về vùng Tây Nam Bộ .......................................................................22
1.3.1. Điều kiện tự nhiên vùng Tây Nam Bộ ............................................................22
1.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................23
1.4. Tổng quan về tỉnh An Giang ..............................................................................25
1.4.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh An Giang [1] .............................................................25
1.4.2. Điều kiện kinh tế xã hội [1].............................................................................26
CHƯƠNG 2: PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 27
2.1. Đối tượng và phạm vi ........................................................................................27
2.2. Thời gian nghiên cứu.........................................................................................27
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................27
2.3.1. Phương pháp khảo sát thực địa .......................................................................27

iv


2.3.2. Phương pháp xác định nồng độ các chất ô nhiễm ngoài hiện trường .............30
2.3.3. Phương pháp xác định nồng độ các chất ô nhiễm trong phòng thí nghiệm ....37
2.3.4. Phương pháp phân tích độ ẩm và hàm lượng cacbon .....................................41
2.3.5. Phương pháp xác định hệ số phát thải ............................................................44
2.3.6. Phương pháp so sánh.......................................................................................47
2.3.7. Phương pháp xử lý số liệu và viết báo cáo .....................................................47
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................................... 48
3.1. Đặc điểm môi trường không khí xung quanh tại các cánh đồng trước khi có
hoạt động đốt .............................................................................................................48
3.2. Hệ số phát thải các chất ô nhiễm MTKK từ hoạt động đốt rơm rạ ngoài hiện
trường ........................................................................................................................49
3.2.1. Nồng độ các chất ô nhiễm MTKK ..................................................................49
3.2.2. Hệ số phát thải các chất ô nhiễm ngoài hiện trường .......................................61
3.3. Hệ số phát thải các chất ô nhiễm MTKK từ hoạt động đốt rơm rạ trong phòng
thí nghiệm..................................................................................................................68

ngô

14

Bảng 1.9. Hệ số phát thải các chất khí ô nhiễm trong nghiên cứu của
Butchaiah Gadde ……………………………………………………………..

13

Bảng 1.10. Hệ số phát thải một số chất ô nhiễm môi trường không khí …….

14

Bảng 1.11. Hệ số phát thải các chất khí ô nhiễm từ nghiên cứu của Daniela... 16
Bảng 1.12. Hệ số phát thải các chất khí ô nhiễm từ nghiên cứu của
Muhammad Irfan ……………………………………………………………..

17

Bảng 1.13. Hệ số phát thải của PM, CO, CO2, SO2 từ các nguồn dân sinh sử
dụng nhiên liệu sinh khối ………………………………………………….

19

Bảng 1.14. Cấu tạo thiết bị đo nhanh Testo350 XL

21

Bảng 2.1 Tọa độ địa điểm lấy mẫu …………………………………………..


Bảng 3.5. Quy đổi nồng độ CO2 trung bình tại 3 vị trí ………………………

50

Bảng 3.6. Quy đổi nồng độ CO tại vị trí 1 …………………………………… 52
Bảng 3.7. Quy đổi nồng độ CO tại vị trí 2 …………………………………… 52

vi


Bảng 3.8. Quy đổi nồng độ CO tại vị trí 3 …………………………………… 52
Bảng 3.9. Quy đổi nồng độ CO trung bình tại 3 vị trí ………………………

53

Bảng 3.10. Quy đổi nồng độ SO2 tại vị trí 1 …………………………………

55

Bảng 3.11. Quy đổi nồng độ SO2 tại vị trí 2 …………………………………

55

Bảng 3.12. Quy đổi nồng độ SO2 tại vị trí 3 …………………………………

55

Bảng 3.13. Quy đổi nồng độ SO2 trung bình tại 3 vị trí ……………………..

56


Bảng 3.23. Tỷ lệ phát thải của chất X đối với CO …………………………… 64
Bảng 3.24. Tỷ lệ phát thải của chất X đối với CO2 ………………………….

65

Bảng 3.25. Hệ số phát thải các chất ô nhiễm ngoài hiện trường ……………..

67

Bảng 3.26. So sánh hệ số phát thải các chất ô nhiễm với các nghiên cứu khác

68

Bảng 3.27. Quy đổi nồng độ CO2 mẫu VT1 …………………………………

69

Bảng 3.28. Quy đổi nồng độ CO2 mẫu VT2 …………………………………

69

Bảng 3.29. Quy đổi nồng độ CO2 mẫu VT3 …………………………………

69

Bảng 3.30. Quy đổi nồng độ CO2 trung bình của 3 mẫu …………………….

70




Bảng 3.39. Quy đổi nồng độ NO2 mẫu VT1 …………………………………

76

Bảng 3.40. Quy đổi nồng độ NO2 mẫu VT2 …………………………………

76

Bảng 3.41. Quy đổi nồng độ NO2 mẫu VT3 …………………………………

76

Bảng 3.42. Quy đổi nồng độ NO2 trung bình của 3 mẫu …………………….

77

Bảng 3.43. Nồng độ phát thải trong phòng thí nghiệm ………………………

79

Bảng 3.44. Các thông số cho tính toán HSPT khí CO2 ………………………

81

Bảng 3.45. Các thông số cho tính toán HSPT khí CO ……………………….. 81
Bảng 3.46. Các thông số cho tính toán HSPT khí SO2 ………………………

82



DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Gốc rạ ……………………………………………………………… 3
Hình 1.2. Rơm ………………………………………………………………..

3

Hình 1.3. Sơ đồ tháp đốt ……………………………………………………... 10
Hình 1.4. Sơ đồ của hệ thống thí nghiệm: (a) bếp lò, (b) khoang chứa khí và 12
các thiết bị liên quan ………………………………………………………….
Hình 1.5. (a) Bản vẽ minh họa buồng đốt; (b) Bên trong buồng đốt; (c) soil
15
đặt trong khay đốt; (d) mía được đặt trong khay đốt …………………………
Hình 1.6. Sơ đồ bố trí thí nghiệm: (a) sơ đồ mạch, (b) tháp đốt thực tế ……... 17
Hình 1.7. Sơ đồ tiến hành thí nghiệm ………………………………………... 19
Hình 1.8. Thiết bị đo nhanh Testo 350 XL …………………………………..

21

Hình 1.9. Thiết bị đo bụi Sibata GT-331 …………………………………….. 23
Hình 1.10. Bản đồ vùng đồng bằng sông Cửu Long …………………………

24

Hình 1.11. Bản đồ tỉnh An Giang ……………………………………………

27

Hình 2.1. Địa điểm lấy mẫu tại cánh đồng Ấp An Hòa – Châu Thành ………

39

Hình 2.13. Xử lý mẫu trước khi tiến hành thí nghiệm ……………………….

39

Hình 2.14. Sơ đồ hệ thống lò đốt …………………………………………….

40

Hình 2.15. Mô hình lò đốt thực tế ……………………………………………

40

Hình 2.16. Đốt rơm trong lò ………………………………………………….

41

Hình 2.17. Đo nhanh khí thải từ lò …………………………………………...

41

Hình 3.1. Nồng độ CO2 ngoài hiện trường …………………………………..

51

ix


Hình 3.2. Nồng độ khí CO ngoài hiện trường ………………………………


Hình 3.9. Nồng độ bụi TSP trong phòng thí nghiệm ………………………… 79

x


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL

: Đồng bằng sông Cửu Long

EF

: Hệ số phát thải

GDP

: Tốc độ tăng trưởng kinh tế

GHG

: Khí nhà kính

HSPT

: Hệ số phát thải

KH&CN

: Khoa học và công nghệ


: Tổ chức Y tế Thế giới

xi


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Việt Nam là quốc gia có sản lượng xuất khẩu gạo lớn trên thế giới, trong đó
đồng bằng Tây Nam Bộ đóng vai trò sản xuất quan trọng. Với khoảng 4,3 triệu ha
lúa (chiếm khoảng 55% diện tích trồng lúa ở Việt Nam), vùng Tây Nam Bộ cung
cấp khoảng 25,9 triệu tấn lúa năm 2015 và khoảng 39,5 triệu tấn năm 2020 [1],
đáp ứng nhu cầu lương thực của 130 triệu dân vào năm 2050. Tuy nhiên, sản xuất
lúa gạo đã tạo ra lượng rơm rạ lớn (26,2 triệu tấn/năm) [2].
Rơm rạ thường được người dân mang về nhà đánh đống để đun nấu, làm
thức ăn cho gia súc, lợp nhà, lót chuồng, làm phân bón... [3]. Phương pháp xử lý
phổ biến là đốt trực tiếp trên đồng ruộng, chiếm đến 98% [2]. Việc đốt rơm rạ sẽ
phát sinh ra khói, bụi không chỉi gây tác động đến môi trường không khí mà còn
ảnh hưởng đến sức khỏe người dân xung quanh, lượng khí thải phát sinh cũng góp
phần làm tăng hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu.
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến vấn đề đốt rơm rạ ngoài
đồng ruộng tại vùng Tây Nam Bộ, tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức độ xác định tải
lượng ô nhiễm từ hoạt động này. Trên cơ sở đó, đề tài “Nghiên cứu xác định hệ số
phát thải các chất khí ô nhiễm từ hoạt động đốt rơm rạ vùng Tây Nam Bộ” được
thực hiện nhằm xác định hệ số phát thải các chất ô nhiễm môi trường không khí từ
việc thải bỏ rơm rạ. Phạm vi vùng Tây Nam Bộ bao gồm 13 tỉnh, thành phố, đặc
điểm thời tiết khí hậu có sự tương đồng và do hạn chế về thời gian nên nghiên cứu
này chỉ lựa chọn An Giang là tỉnh đại diện để tiến hành nghiên cứu và đánh giá.
Đề tài này là nội dung số 2 trong đề tài: “Nghiên cứu xác định hệ số phát thải
khí nhà kính từ hoạt động đốt hở các phụ phẩm nông nghiệp (trấu, rơm rạ) vùng


(4): Điều tra, khảo sát về lượng phát sinh theo mùa và
phương thức sử dụng rơm rạ cho các mục đích khác
nhau tại các tỉnh/thành phố vùng Tây Nam Bộ phục vụ
kiểm kê khí nhà kính

Mã số: TNMT.
2017.05.18

(5): Kiểm kê lượng khí thải phát sinh từ việc đốt rơm
rạ trên đồng ruộng và đốt trấu tại các nhà máy xay xát
vào các mùa vụ khác nhau tại 13 tỉnh thành vùng đồng
bằng sông Cửu Long

(6): Đánh tác động ô nhiễm môi trường không khí do
hoạt động đốt trấu xung quanh khu vực thải của nhà
máy xay xát

(7): Đánh tác động ô nhiễm môi trường không khí do
hoạt động đốt rơm rạ trên đồng ruộng

2


2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu xác định hệ số phát thải các chất khí gây ô nhiễm môi trường không
khí (TSP, CO2, CO, NO2, SO2…) do hoạt động đốt hở rơm rạ trên đồng ruộng tại
tỉnh An Giang.
3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu xác định hệ số phát thải các chất khí gây ô nhiễm môi trường


Hình 1.2. Rơm

Gốc rạ và rơm có chứa nhiều cellulose, lignin, hemicellulose, các hợp chất trich
ly, và nhiều thành phần khác.
Bảng 1.1. Thành phần hóa học của rơm rạ [5]
Thành
phần

Cellulose

Tỷ lệ (%)

7,08

Hemicellulos

Các hợp
chất
trich ly

Độ
ẩm

Lignin

Tro

Tổng



15,86

16,22

17,71

Chất bay hơi

65,47

63,52

75,27

Tro

18,67

20,26

7,02

100,00

100,00

100,00

SiO2


K2O

12,30

3,71

25,60

Tổng
Thành phần hỗn hợp của tro (%)

1.1.2. Hiện trạng sử dụng rơm rạ trên Thế giới
(1). Mỹ
Bang California là nơi sản xuất lúa gạo lớn của nước Mỹ, hàng năm khu vực này
sinh ra trên 1 triệu tấn rơm [6]. Sau khi thu hoạch, rơm rạ thường được đốt ngoài
đồng sau đó được cày trộn với đất trồng. Tuy nhiên, đến năm 1997, mới chỉ có
13.500 tấn rơm được sử dụng ở bên ngoài, khoảng 98% rơm không đốt tiếp tục
được cày trở lại đất. Đến năm 2000 cũng chỉ có khoảng 2% rơm rạ được sử dụng
thương mại.
Những giải pháp sử dụng rơm rạ được nghiên cứu bao gồm làm thức ăn cho gia
súc, làm ván sợi ép, sản xuất năng lượng, chuyển hóa thành si-rô đường và protein
men, và làm bột giấy để làm giấy và các sản phẩm công nghiệp khác.
(2). Trung Quốc
Tại miền Trung và Nam Trung Quốc, hằng năm có 230 triệu tấn rơm lúa được
sản sinh ra. Rơm thường được coi là các sản phẩm dư thừa hoặc sản phẩm phụ của
việc thu hoạch mùa vụ. Mặc dù đã có một số phương pháp để tái sử dụng rơm rạ,
một lượng lớn vẫn chưa được sử dụng, gây ra nhiều vấn đề về môi trường và an

5

1.1.3.1. Hiện trạng phát sinh rơm rạ
Rơm rạ tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và đồng bằng
sông Cửu Long (ĐBSCL). Tại những vùng này thì rơm rạ được sử dụng chủ yếu để
lót chuồng cho trâu, bò, một số ít được dùng trồng nấm, phần lớn còn lại bỏ ngoài

6


đồng,.. Theo số liệu thống kê thì năm 2016 Việt Nam có khoảng 7,7 triệu ha đất
trồng lúa, sản lượng năm 2016 là 43,6 triệu tấn lúa [7]. Theo nghiên cứu thì 1 tấn
thóc sẽ tạo ra 1.35 tấn rơm rạ. Điều này có nghĩa là hàng năm nước ta thải ra
khoảng 59 triệu tấn rơm rạ.
Bảng 1.3. Lượng rơm rạ phát sinh theo từng khu vực [7]
Diện tích lúa

Sản lượng lúa

(nghìn ha)

(nghìn tấn)

Lượng rơm rạ phát
sinh (nghìn tấn)

Đồng bằng Sông Hồng

1.094

6.579


Theo kết quả thống kê từ bảng 1.3, lượng rơm rạ phát sinh tại vùng đồng bằng
sông Cửu Long nhiều nhất trong cả nước (32.706 nghìn tấn). Sau khi thu hoạch lúa
xong, đa số lượng rơm rạ này sẽ được đốt trực tiếp ngoài đồng ruộng. Việc đốt rơm
rạ không những gây ô nhiễm môi trường mà còn lãng phí một lượng rất lớn chất
dinh dưỡng mà đất rất cần. Các nhà khoa học khuyến cáo người nông dân nên vùi
rơm rạ vào đất bằng biện pháp cày, xới để bổ sung dưỡng chất cho đất.
1.1.3.2. Hiện trạng sử dụng và thải bỏ rơm rạ
 Sử dụng rơm rạ trồng nấm
Nhằm mục đích tái sử dụng lại rơm rạ, tạo thêm thu nhập cho gia đình người dân
đã tận dụng lại rơm rạ để trồng nấm. Ban đầu chỉ là trồng theo kiểu nhỏ lẻ, manh
mún, nên chỉ đủ cung cấp cho gia đình để bổ sung thêm nguồn thực phẩm mới. Tuy
nhiên với khối lượng rơm lớn từ những cánh đồng thì nếu trồng theo kiểu nhỏ lẻ sẽ
không thể nào giải quyết được vấn đề rác thải nông nghiệp này. Thấy được điều này
nên chính quyền các địa phương đã hướng dẫn người dân trồng theo quy trình kỹ
thuật để nâng cao chất lượng và sản lượng nấm. Cũng nhờ chất lượng và sản lượng
gia tăng, mang lại nguồn thu lớn nên người nông dân tiếp tục nhân rộng mô hình,

7


mở rộng quy mô sản xuất. Và kết quả là năm 2016 sản lượng nấm tính riêng ở
ĐBSCL đã lên tới 30 ngàn tấn. tính trung bình 1kg rơm sẽ cho ra được 0,15kg nấm
[7], với cách tính này thì một năm ĐBSCL sẽ sử dụng hết 200.000 tấn rơm. Không
chỉ giải quyết được vấn đề tồn đọng rơm mà còn mang về thu nhập khá lớn cho
người nông dân.
 Sử dụng rơm rạ làm phân hữu cơ
Lê Văn Tri (2012) đã tiến hành nghiên cứu về các chế phẩm vi sinh (FitoBiomix RR) để xử lý rơm rạ [8]. Quy trình biến rơm rạ thành phân bón hữu cơ được
thực hiện thông qua các bước, rơm rạ tươi sau thu hoạch được chất đống với chiều
rộng 2m, cứ mỗi lớp 30cm tưới một lượt dung dịch chế phẩm Fito-Biomix RR, bổ
sung thêm NPK và phân chuồng nếu có. Sau đó, tiến hành ủ rơm rạ bằng cách sử

thiết kế của nguồn (thải), hệ thống kiểm soát ô nhiễm không khí, tuổi và điều kiện
vận hành của thiết bị, nguyên/nhiên liệu sử dụng... Vì vậy, việc sử dụng EF của
nước khác (ví dụ như Mỹ, AP-42) vào nước ta để thực hiện kiểm kê phát thải có thể
gây ra sai số lớn do sự khác nhau về trình độ khoa học công nghệ, nguyên nhiên
liệu sử dụng...
1.2.1. Một số nghiên cứu xác định hệ số phát thải từ hoạt động đốt sinh khối trên
thế giới
(1) Tại Mỹ
- Năm 2001, Ann Dennis và cộng sự nghiên cứu về hệ số phát thải của các chất khí
gây ô nhiễm môi trường liên quan đến rừng, đồng cỏ và đốt sinh khối trong nông
nghiệp ở Texas [14].
+ Phương pháp tính toán:
Hệ số phát thải được tính toán bằng công thức sau:
Lượng phát thải (lb.) = Hệ số phát thải (lb./ton)
× Lượng sinh khối đốt (ton/acre)
× Diện tích đốt (acre)
+ Kết quả của nghiên cứu được tổng hợp trong bảng dưới đây
Bảng 1.4. Hệ số phát thải EF (lb/ton) từ hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp
[14]
Thông số ô nhiễm

Ngô

CO
NOx
NH3
CH4
NMHC

80.3

9.1

17.6
17.4
16.9

9.0
8.8
8.3

- Năm 2006, Shivraj Sahai và nhóm cộng sự của mình đã thực hiện một bài nghiên
cứu về hệ số phát thải của các chất khí có chứa cacbon từ hoạt động đốt hở rơm lúa
mì ngoài đồng ruộng tại Ấn Độ [15].
+ Phương pháp tiến hành thí nghiệm:
Kế hoạch thực hiện thí nghiệm được mô tả rõ ràng, thể hiện điều kiện môi
trường tại địa phương trong giai đoạn đốt nương rẫy. Thí nghiệm kéo dài trong bốn
ngày từ ngày 09/05/2003 đến ngày 12/05/2003. Tiến hành đốt rơm rạ từ 16 giờ đến
17 giờ ngày 11/05/2003. Thí nghiệm được thiết kế và bố trí để thu thập các mẫu
dưới đáy của đám cháy. Các cổng lấy mẫu cho các máy phân tích khí trực tuyến
được đặt ở độ sâu 3-4 m so với nhiệt độ trường của ngọn lửa ở độ cao 3 m. Mẫu lấy
mẫu khí độc (RDS) và mẫu lấy mẫu có lưu lượng cao (HVS) nằm ở phía dưới của
ngọn lửa ở những nơi khác nhau.
+ Kết quả nghiên cứu: Hệ số phát thải EF (g/Kg) của nghiên cứu được tổng hợp
trong bảng dưới đây:
Bảng 1.5. Hệ số phát thải các chất khí ô nhiễm tại Ấn Độ (g/kg) [15]
Loại

CH4

CO2

Rơm rạ
lúa mì

3.55 ±
2.66

1787 ±
35

28 ± 20

0.74 ±
0.46

1.70 ±
1.68

0.78 ±
0.71

0.56 ±
0.47

(3) Tại Trung Quốc
- Năm 2007, CAO Guoliang và cộng sự thực hiện nghiên cứu các yếu tố phát thải
gây ô nhiễm môi trường không khí từ hoạt động đốt thực vật [11].
+ Phương pháp tiến hành thí nghiệm:
Tiến hành thiết kế và lắp đặt trong phòng thí nghiệm mô hình mô phỏng việc
đốt phế phẩm nông nghiệp ngoài đồng ruộng của nông dân vùng nông thôn Trung



Đối với PM được tính toán dựa theo công thức sau :
𝐸𝑖,𝑗 =

1
𝑚𝑘,𝑖 𝑇𝑖
𝐴𝑠 𝑢
µ
𝑚𝑓𝑑
𝑣0 𝑇𝑠

Trong đó : Ei,j : Hệ số phát thải của PM; mi,j : Khối lượng của PM; vo : Lưu lượng
làm việc của bơm không khí; µ :thành phần khối lượng chính của cái dung dịch
phun xịt trong PM; Ti : Nhiệt độ khí quyển; Ts : Nhiệt độ khí nén
+ Kết quả của mô hình thí nghiệm trên được tổng hợp trong bảng dưới đây:
Bảng 1.7. Hệ số phát thải EF (g/kg) của các chất khí gây ÔNMT từ hoạt động
đốt thực vật [11]
Thông số

Rơm lúa mì

Rơm lúa gạo

Thân cây ngô

PM

8.75 ± 4.18

6.28 ±1 .59


3.43 ± 1.08

3.60 ± 0.85

CO

57.78 ± 24.75

67.98 ± 25.58

67.64 ± 13.01

CO2

1377.72 ± 431.12

1674.12 ± 452.26

2327.14 ± 709.57

- Năm 2008, Hefeng Zhang và cộng sự đã có một nghiên cứu trong phòng thí
nghiệm về việc đốt chất thải nông nghiệp ở Trung Quốc [12].

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status