ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––––
TRẦN QUYẾT THẮNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
CỦA HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––––
TRẦN QUYẾT THẮNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
CỦA HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN LÊ
rất mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của Hội đồng khoa học và Quý thầy cô,
anh chị em đồng nghiệp và bạn bè.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018
Tác giả
Trần Quyết Thắng
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................i
Lời
cảm
ơn
.....................................................................................................................ii Mục lục
........................................................................................................................
iii Danh
mục các chữ viết tắt.............................................................................................iv Danh
mục các bảng ........................................................................................................ v Danh
mục các sơ đồ ......................................................................................................vi
MỞ
.....................................................................................................................1
mới
của
..........................................................................................5
đề
tài
9. Cấu trúc của luận văn...............................................................................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
NỘI BỘ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ .........................................................6
1.1. Vài nét về nghiên cứu vấn đề................................................................................6
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................................6
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước.............................................................................8
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ....................................................................11
1.2.1. Khái niệm kiểm tra ..........................................................................................11
1.2.2.
Khái
niệm
kiểm
.............................................................13
1.2.3.
Quản
lý
hoạt
động
..........18
1.4. Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học cơ sở ......................24
1.4.1. Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân .............................24
1.4.2. Ý nghĩa của quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học cơ
sở..........26
1.4.3. Mục tiêu quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học cơ sở .....26
1.4.4. Nội dung và phương pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường
trung học cơ sở...........................................................................................................27
1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường
trung học cơ sở...........................................................................................................31
Tiểu kết chương 1 ......................................................................................................34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ Ở
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH
HẢI DƯƠNG ................................................................................................35
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ........................................................................35
2.1.1. Mục tiêu khảo sát .............................................................................................35
2.1.2. Đối tượng khảo sát ...........................................................................................35
2.1.3. Nội dung khảo sát ............................................................................................35
2.1.4. Phương pháp khảo sát và xử lý kết quả ...........................................................35
2.2. Giới thiệu về các trường THCS huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương ..................36
2.2.1. Quy mô các trường THCS ...............................................................................36
2.2.2. Chất lượng đội ngũ ..........................................................................................37
2.2.3. Chất lượng dạy và học .....................................................................................39
2.2.4. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học........................................................................44
2.3. Thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THCS huyện Nam Sách,
tỉnh Hải Dương ..........................................................................................................46
2.3.1. Nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh về hoạt động kiểm tra nội bộ .......46
2.3.2. Thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THCS .............................49
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THCS huyện
Nam Sách, tỉnh Hải Dương........................................................................................51
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ các trường trung học cơ sở
huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
.............................................................................65
3.2.1. Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm đối với hoạt động kiểm tra nội
bộ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, đặc biệt là đội ngũ Hiệu trưởng ......................65
v
3.2.2. Xây dựng kế hoạch công tác kiểm tra nội bộ trường học đảm bảo tính
toàn diện ....................................................................................................................67
3.2.3. Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học theo
yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo ..............................................................................69
3.2.4. Đổi mới chỉ đạo hoạt động kiểm tra nội bộ trường học của địa phương ........71
3.2.5. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra
và Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở ...............................................................78
3.2.6. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí, trang thiết bị cho hoạt động kiểm tra
nội bộ trường trung học cơ sở ....................................................................................81
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .........................................................................82
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ..............82
Tiểu kết chương 3 ......................................................................................................85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..........................................................................86
1. Kết luận ..................................................................................................................86
2. Khuyến nghị...........................................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................90
PHỤ LỤC
vi
: Kiểm tra nội bộ trường học
THCS
: Trung học cơ sở
XHHGD
: Xã hội hóa giáo dục
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình học sinh THCS cuối năm 2016 -2017 ......................................37
Bảng 2.2: Báo cáo đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên, năm học 2016 -2017 .......38
Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả xếp loại học lực năm học 2016-2017 ...........................41
Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả xếp loại hạnh kiểm .......................................................43
Bảng 2.5: Tình hình cơ sở vật chất năm học 2016 – 2017 ........................................45
Bảng 2.6: Nhậnthức của đội ngũ CBQL, Giáo viên về hoạt động kiểm tra nội bộ
trường học ................................................................................................47
Bảng 2.7: Kết quả kháo sát thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường
THCS của huyện Nam Sách .....................................................................49
Bảng 2.8: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm tra nội
bộ ở các THCS huyện Nam Sách .............................................................58
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về thực trạng lập kế hoạch kiểm tra nội bộ ở các
trường THCS của huyện Nam Sách........................................................52
Bảng 2.10: Kết quả khảo về tổ chức hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường
THCS của huyện Nam Sách ....................................................................53
để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Sau 30 năm đổi mới, đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đạt
được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Nước ta đã thoát ra khỏi tình trạng
kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình. Tuy
nhiên, những thành tựu về kinh tế của nước ta chưa vững chắc, chất lượng nguồn
nhân lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, môi trường văn hóa còn tồn tại
nhiều hạn chế, chưa hội đủ các nhân tố để phát triển nhanh và bền vững.
Cũng trong 30 năm qua, thế giới chứng kiến những biến đổi sâu sắc về mọi
mặt. Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư nối tiếp nhau ra đời,
kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt
ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát
triển và chậm phát triển. Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài
nguyên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái và những biến động về chính
trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu. Để bảo đảm phát triển bền
vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng văn hóa vững chắc và
năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội. Đổi mới giáo
dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu.
Trong những năm qua hoạt động thanh tra, kiểm tra giáo dục nói chung, hoạt
động kiểm tra nội bộ của các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải
Dương đã đi vào nền nếp và cơ bản đáp ứng được yêu cầu; các nội dung kiểm tra nội
bộ trường học đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn và thống nhất. Tuy
nhiên trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động kiểm tra nội bộ vẫn còn tồn tại
các hạn chế thiếu sót, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm tra
nội
1
bộ: Nhận thức của một số CBQL về tầm quan trọng của hoạt động KTNB chưa đầy
đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục.
2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở trường
THCS.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra nội
bộ ở các trường THCS của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. Lý giải nguyên nhân
khách quan, chủ quan của thực trạng.
5.3. Đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ
ở các trường THCS của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về địa bàn khảo sát
Đề tài được triển khai nghiên cứu trọng phạm vi 20 trường THCS thuộc địa
bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương bao gồm: THCS An Bình, THCS An Lâm,
THCS An Sơn, THCS Cộng Hòa, THCS Đồng Lạc, THCS Hồng Phong, THCS
Hiệp Cát, THCS Hợp Tiến, THCS Mạc Thị Bưởi, THCS Minh Tân, THCS Nam
Chính, THCS Nam Hồng, THCS Nam Hưng, THCS Nam Trung, THCS Nguyễn
Trãi, THCS Phú Điền, THCS Quốc Tuấn, THCS Thái Tân, THCS Thanh Quang,
THCS TT Nam Sách.
6.2. Khách thể và thời gian khảo sát
Điều tra, khảo sát 154 người, gồm: 3 lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo; 5
chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo; 40 Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng; 26 cộng
tác viên thanh tra; 40 tổ trưởng chuyên môn và 40 giáo viên các trường THCS của
huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu và tài liệu có liên quan đến
sánh, đối chiếu để tìm ra những thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu của luận
văn.
* Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
- Nghiên cứu các sản phẩm của giáo viên như kế hoạch dạy học, giáo án, đồ
dùng dạy học, kế hoạch tự bồi dưỡng để đánh giá trình độ, việc tự bồi dưỡng của đội
ngũ cán bộ quản lý, cộng tác viên thanh tra, giáo viên.
- Nghiên cứu các kế hoạch, quyết định, báo cáo của phòng Giáo dục và Đào
tạo, Hiệu trưởng các trường THCS để đánh giá thực trạng của các trường.
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tiến hành nghiên cứu, đúc kết kinh nghiệm quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ
của các đơn vị làm tốt để nhân điển hình.
4
* Phương pháp chuyên gia
- Hỏi ý kiến chuyên gia bằng các phiếu hỏi, bao gồm: Các nhà quản lý, cộng
tác viên thanh tra và lực lượng làm công tác kiểm tra nội bộ ở các nhà trường.
- Việc lấy ý kiến chuyên gia tổ chức theo cách trao đổi hoặc xin ý kiến đóng
góp bằng văn bản.
Phương pháp này được sử dụng ngay từ khâu xây dựng đề cương, góp ý bộ
công cụ, góp ý vào nhận định đánh giá thực trạng hoặc vào các giải pháp đề xuất.
* Phương pháp trò chuyện
Tiến hành trao đổi với cán bộ quản lý, các cộng tác viên thanh tra và giáo
viên để tìm hiểu nhu cầu, điều kiện của họ cũng như những đánh giá của họ về hoạt
động kiểm tra nội bộ trường học hiện nay nhằm thu thập những thông tin cần thiết
bổ sung cho phương pháp điều tra khảo sát.
7.3. Các phương pháp bổ trợ khác
- Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu về định tính và
định lượng.
một nhóm đánh giá chuyên biệt. Những nhóm này thường bao gồm các giáo viên và
các thành viên thuộc Ban quản lý của nhà trường.
Các nghiên cứu về hoạt động KTNB trường học của một số nước cũng chỉ ra
rằng:
- Các thành viên chuyên trách trong nhóm đánh giá nội bộ của nhà trường chịu
trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kiểm tra và quá trình KTNB ở trường học;
- Đánh giá nội bộ trường học có tác động tích cực đến hoạt động của trường
học, gia tăng thành tích học tập của học sinh và nâng cao chất lượng giảng dạy của
giáo viên, mặc dù những ảnh hưởng tích cực này phụ thuộc nhiều vào điều kiện cơ
chế quản lý;
- Các nghiên cứu thực hiện tại Đan Mạch, Anh, Phần Lan, Xcốt-len và Thụy
Điển chỉ ra rằng: Ở tất cả các nghiên cứu này đã cho thấy rằng, giáo viên tin là đánh
giá, KTNB có tầm ảnh hưởng sâu rộng đến quá trình giảng dạy của họ cũng như chất
lượng học tập của học sinh và KTNB đem lại nhiều lợi ích hơn các biện pháp đánh
giá từ bên ngoài.
Một số công trình và báo cáo nghiên cứu liên quan đến KTNB ở một số nước
như sau:
- Trong nghiên cứu “Quản lý chất lượng giáo dục tại Mauritius và các quyết
định của hiệu trưởng đến cải thiện môi trường giáo dục” tại Hà Lan của tác giả AhTeck, J. C., & Starr, K. C. 2014 - Tạp chí Journal of Educational Administration,
52(6), 833 - 849 tập trung nghiên cứu việc Hiệu trưởng ở các trường thuộc
Mauritius (Hà Lan) sử dụng hệ thống dữ liệu quản lý chất lượng nội bộ trong
việc đưa ra quyết định cải thiện môi trường giáo dục. Kết quả nghiên cứu của các
tác giả cũng cho thấy việc quản lý chất lượng KTNB rất quan trọng và nó còn
6
quan trọng hơn khi các Hiệu trưởng sử dụng kết q uả đó trong các quyết định của
mình trong quá trình quản lý nhà trường.
- Tác giả Davies, D. and Rudd, P. (2001) người Mỹ, trong một nghiên cứu với
nước này.
7
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Sau cách mạng tháng Tám thành công, mặc dù công việc bộn bề ngay sau
ngày thành lập nước nhưng ngày 08 tháng 9 năm 1945, Chính phủ lâm thời Việt nam
dân chủ cộng hòa đã ra sắc lệnh số 16/SL thành lập cơ quan Thanh tra học vụ nhằm
mục đích: “Kiểm soát việc học theo chương trình giáo dục của Chính phủ”. Để
phù hợp với sự phát triển của đất nước và đổi mới trong giáo dục Ngày 01 tháng 4
năm 1990, Hội đồng nhà nước Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành
Pháp lệnh Thanh tra đánh dấu bước ngoặt quan trọng về tổ chức và hoạt động của bộ
máy Thanh tra Giáo dục và cũng từ đó thanh tra Giáo dục được tiếp tục củng cố và
hoàn thiện và là bộ phận cấu thành của hệ thống Thanh tra nhà nước được tổ chức ở
cấp Bộ và cấp Tỉnh.
Ngày 28 tháng 9 năm 1992, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành
Nghị định số 358/HĐBT về tổ chức hoạt động của Thanh tra Giáo dục. Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 478/QĐ ngày 11 tháng 3 năm
1993 về quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống Thanh tra Giáo dục, các vấn đề
về chức năng, nhiệm vụ, bộ máy và phương thức hoạt động của Thanh tra Giáo
dục. Nhờ đó hoạt động của Thanh tra Giáo dục ngày càng được phát huy vai trò tích
cực, góp phần chấn chỉnh mọi mặt công tác quản lý Giáo dục. Từ khi có Luật Giáo
dục năm 1998 có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 6 năm 1999 và Luật Giáo dục năm
2005 có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm 2006 tại chương VII “Quản lý nhà
nước về Giáo dục” gồm có bốn mục về Giáo dục trong đó có một mục về “Thanh
tra Giáo dục” quy định một cách cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, tổ
chức và hoạt động của Thanh tra Giáo dục phù hợp với Luật Thanh tra năm 2004 là
dấu mốc quan trọng trong sự nghiệp đổi mới quản lý Giáo dục nước ta.
Nhận thức được vai trò to lớn của giáo dục trong tiến trình xây dựng và phát
Hiện nay các văn bản pháp quy đề cập đến hoạt động kiểm tra nội bộ trường
học chưa nhiều, các văn bản chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp liên quan
đến hoạt động Thanh tra, kiểm tra giáo dục mới chủ yếu tập trung đề cập đến các
hoạt động Thanh tra giáo dục (Hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra; Nghị định của
Chính phủ về Thanh tra Giáo dục, Thông tư của Bộ GD-ĐT hướng dẫn thi hành Nghị
định của Chính phủ về Thanh tra Giáo dục, Hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo
về công tác Thanh tra từng năm học…), chưa có nhiều nội dung chỉ đạo, hướng
dẫn nội dung, quy trình, cách thức tổ chức hoạt động kiểm tra nội bộ của các cơ sở
giáo dục vì vậy việc tổ chức tập huấn, triển khai công tác kiểm tra nội bộ tới các nhà
trường gặp không ít khó khăn.
Để chỉ đạo, hướng dẫn thanh tra nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra
hoạt động sư phạm của nhà giáo, ngày 20 tháng 10 năm 2006, Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Thông tư 43/2006/BGDĐT .
Ngày 09 tháng 5 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2013/NĐCP về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục.
9
Ngày 04 tháng 12 năm 2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số
39/2013/TT-BGDĐT có ghi:
Điều 16. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo:
1. Phối hợp với thanh tra sở để xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra
chuyên ngành hằng năm đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
2. Giới thiệu cán bộ quản lý, giáo viên thuộc quyền quản lý của phòng
giáo dục và đào tạo để sở giáo dục và đào tạo công nhận và trưng tập cộng tác viên
thanh tra.
3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được
10
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm kiểm tra
* Kiểm tra
Theo “Từ điển tiếng Việt” thì kiểm tra là: “Xem xét tình hình thực tế để đánh
giá, nhận xét” [33, tr.504]. Là quá trình đo nghiệm giữa mục tiêu đề ra với trình độ
đạt thực chất trên thực tế của đối tượng nhằm thu nhận thông tin ngược dựa trên cơ sở
đó có thể điều khiển, điều chỉnh quá trình dạy học, Giáo dục và quá trình quản lý.
Đồng thời thông qua kết quả kiểm tra có thể giúp người dạy, người học và khách thể
quản lý tự điều khiển, điều chỉnh quá trình học tập, công tác của mình.
Quá trình kiểm tra có 4 bước cơ bản sau:
- Xác lập chuẩn và phương pháp đo thành tích.
- Tổ chức việc đo lường thành tích.
- So sánh sự phù hợp của thành tích với chuẩn mực.
- Ra quyết định điều chỉnh.
Những bước cơ bản của kiểm tra trong quản lý liên hệ chặt chẽ với nhau qua
sơ đồ sau:
Hành động
uốn nắn
11
Xác lập
chuẩn và
phương
pháp đo
Kế hoạch hóa