Câu 1(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Các dung dịch nào sau đây đều có tác dụng với
Al2O3?
A. Na2SO4, HNO3.
B. HNO3, KNO3.
C. HCl, NaOH.
D. NaCl, NaOH.
Câu 2(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở
nhiệt độ thường.
A. Na
B. Fe
C. Mg
D. Al
Câu 3(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp
KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được dung dịch A chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm hai khí không màu,
trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn không tan. Biết tỉ
khối hơi của B đối với H2 là 11,5. Giá trị của m là:
A. 31,08
B. 29,34.
C. 27,96.
của N2O và NO2 bằng nhau) có tỉ khối đối với H2 là 14,5. Phần trăm về khối lượng của Mg
trong X là
A. 62,55
B. 90,58
C. 37,45
D. 9,42
Câu 7(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn
hợp Al2(SO4)3 và AlCl3 thu được kết tủa có khối lượng theo số mol Ba(OH)2 như đồ thị:
Tổng giá trị (x + y) bằng
A. 136,2.
B. 163,2.
C. 162,3.
D. 132,6.
Câu 8(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Nhỏ vài giọt dung dịch natri cacbonat vào dung
dịch nhôm clorua. Hiện tượng thu được là:
A. Xuất hiện kết tủa trắng.
B. Sủi bọt khí.
(c) Cho Na vào H2O.
(d) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng.
(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
A. 4
B. 2
C. 3
D. 5
Câu 12(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg
và Cu vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2
(đktc). Khối lượng muối thu được sau phản ứng là
A. 7,23 gam.
B. 5,83 gam.
C. 7,33 gam.
D. 6,00 gam.
Câu 13(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Hòa tan hết m gam bột nhôm trong dung dịch
HCl dư, thu được 0,16 mol khí H2 . Giá trị của m là
A. 2,16 gam
B. 2,88 gam
C. 4,32 gam
Câu 16(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ca,
CuO, MgO và Fe2O3 vào 800 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Chia dung dịch X
thành hai phần bằng nhau, phần 1 thực hiện quá trình điện phân với điện cực trơ, màng ngăn
xốp, cho tới khi khí bắt đầu xuất hiện trên catot thì dừng điện phân, cẩn thận rửa catot, sấy
khô và cân lại thì thấy khối lượng catot tăng 2,24 gam. Khi đó thể tích khí thu được trên anot
là 1,12 lít. Phần 2, tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được 2,408 lít khí CO2 (đktc).
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của
Fe2O3 trong hỗn hợp X gần với giá trị nào nhất sau đây.
A. 40%
B. 32%
C. 36%
D. 48%
Câu 17(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Hòa tan 8,1 gam Al bằng một lượng dung dịch
H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thoát ra V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48 lít
B. 5,6 lít
C. 6,72 lít
D. 10,08 lít
Câu 18(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh
tính chất hóa học của Al và Cr ?
A. Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ số mol
B. Nhôm có tính khử mạnh hơn crom
D. 15
Câu 22(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột
nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X. Cho CO2 dư
tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa X1 , nung X1 ở nhiệt độ cao đến khi lượng không
đổi thu được chất rắn X2, biết H = 100%, khối lượng X2 là
A. 3,06 gam
B. 2,55 gam
C. 2,04 gam
D. 2,31 gam
Câu 23(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Nhiệt phân 20 gam Al(NO3)3 một thời gian thu
được 11,9 gam chất rắn Y. Hiệu suất quá trình nhiệt phân là
A. 46,75%.
B. 37,5%.
C. 62,50%.
D. 53,25%.
Câu 24(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X (được tạo
thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước). Kết thúc phản
ứng thu được 17,76 gam chất rắn gồm hai kim loại. Tỉ lệ số mol FeCl3 : CuCl2 trong hỗn hợp
Y là
A. 3 : 1
Câu 27(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Một bình kín chứa 45,63 gam kim loại M (chỉ
có một hóa trị duy nhất) và 56,784 lít O2 (đktc). Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa
bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình chỉ còn bằng 75% so với trước phản ứng. Lấy
chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 28,392 lít H2 (đktc). Kết luận
nào dưới đây là đúng?
A. Bột của kim loại M cháy trong khí Cl2 ngay trong điều kiện thường.
B. M tan trong cả dung dịch NaOH đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
C. Oxit của M lưỡng tính nhưng không tan trong dung dịch NaOH loãng.
D. M là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất.
Câu 28(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Hòa tan hết 5,52 gam hỗn hợp gồm Mg và Al
vào dung dịch chứa 0,54 mol NaHSO4 và 0,08 mol HNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa
các muối trung hòa và hỗn hợp khí Y gồm 3 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí.
Tỉ khối của Y so với H2 bằng 7,875. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, đun nóng thu
được 8,12 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của khí có khối
lượng phân tử nhỏ nhất trong Y là
A. 12,70%
B. 7,94%
C. 6,35%
D. 8,12%
Câu 29(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Chia m gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg, Fe
(trong đó Fe chiếm 39,264% về khối lượng) thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng
vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Y. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào
dung dịch Y thì thu được 90,435 gam kết tủa. Cho phần 2 tác dụng hết với khí clo (dư) thì thu
được hỗn hợp muối Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 93,275 gam kết
tủa. Giá trị m gần nhất với
A. 5,6.
thu được dung dịch Y chứa ba chất tan. Nếu cho a gam dung dịch muối X vào a gam dung
dịch Ba(OH)2dư thu được 2a gam dung dịch Z. Muối X là:
A. KHS
B. KHCO3
C. NaHSO4
D. AlCl3
Câu 33(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Cho 4,86 gam bột Al vào dung dịch chứa x mol
H2SO4 loãng, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X,
phản ứng được biễu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của x là
A. 0,35
B. 0,32
C. 0,30
D. 0,36
Câu 34(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Cho 27,68 gam hỗn hợp gồm MgO và Al2O3
trong dung dịch chứa x mol H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch
Ba(OH)2 1M đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của x là
A. 0,90
Câu 37(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Thí nghiệm nào dưới đây thu được lượng kết
tủa là lớn nhất?
A. Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch loãng chứa 0,20 mol H2SO4
B. Cho 0,150 mol Ca vào dung dịch chứa 0,225 mol NaHCO3
C. Cho 0,40 mol K vào dung dịch chứa 0,40 mol CuSO4
D. Cho 0,70 mol Na vào dung dịch chứa 0,20 mol AlCl3
Câu 38(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Cho m gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Fe vào
200 ml dung dịch FeCl3 0,8M và CuCl2 0,6M. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch
X và 1,8275m gam chất rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 109,8 gam kết tủa.
Nếu cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 31,2 gam. Giá trị của m
là
A. 10
B. 12
C. 6
D. 8
Câu 39(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tan
hoàn toàn trong dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y và 5,712 lít khí (đktc) và dung
dịch Y. Cho 500 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,6M và NaOH 0,74M tác dụng với Y thu được
dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 2M vào dung dịch Z thì nhận thấy khối lượng kết
tủa lớn nhất khi thêm V ml dung dịch. Giá trị của V là
A. 140.
B. 150.
C. 70.
tủa. Nếu cho 925 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị
của a là
A. 13,35 gam.
B. 53,4 gam.
C. 26,7 gam.
D. 40,05 gam.
Câu 43(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO
(trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X.
Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,12
B. 0,10
C. 0,08
D. 0,06
Câu 43(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và
Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và
13,44 lít H2(đktc). Cho 3,2 l dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa.
Giá trị của m là:
A. 23,4.
B. 10,4.
C. 27,3.
C. Ba.
D. K.
Câu 47(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Cho dung dịch X chứa 0,1 mol Al3+, 0,2 mol
Mg2+, 0,2 mol NO3–, x mol Cl–, y mol Cu2+.
– Nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 86,1 gam kết tủa.
– Nếu cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là
A. 20,40 gam.
B. 25,30 gam.
C. 26,40 gam.
D.
21,05 gam.
Câu 48(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Hỗn hợp X gồm 0,3 mol Zn và 0,2 mol Al phản
ứng vừa đủ với 0,45 mol hỗn hợp Y gồm khí Cl2 và O2, thu được x gam chất rắn. Phần trăm
khối lượng của O2 trong Y và giá trị của x tương ứng là
A. 18,39% và 51.
B. 21,11% và 56.
C. 13,26% và 46.
D. 24,32% và 64.
C. 12,90% và 87,10%. D. 56,45% và 43,55%.
Câu 52(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO, Al2O3,
CaO, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn A. Hòa tan A
vào nước dư còn lại chất rắn X. X gồm:
A. Cu, Al2O3, MgO.
B. Cu, Mg.
C. Cu, Mg, Al2O3.
D. Cu, MgO.
Câu 53(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Hỗn hợp X chứa Al và Na có khối lượng a
gam. Cho hỗn hợp X vào lượng nước dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí H2. Nếu cho hỗn hợp X
vào lượng KOH dư, thấy thoát ra 7,84 lít khí H2. Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn. Giá
trị của a là
A. 7,7.
B. 7,3.
C. 5,0.
D. 6,55.
Câu 54(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và Ba(OH)2 có tỉ lệ
số mol tương ứng 1: 2 : 3. Cho m gam X vào nước thì thu được a lít dung dịch Y và V lít khí
H2 (đktc). Hấp thụ 8V lít CO2 (đktc) vào a lít dung dịch Y đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thì
thu được 98,5 gam kết tủa. Giá trị của m là
D. 52,56.
Câu 57(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch
HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 0,78.
B. 1,17.
C. 1,56.
D. 0,29.
Câu 58(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Ba(OH)2
có cùng số mol vào nước, thu được 500 ml dung dịch Y và a mol H2. Hấp thụ từ từ 3,6a mol
CO2 vào 500 ml dung dịch Y, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:
A. 46,10.
B. 32,27.
C. 36,88.
D. 41,49.
Câu 59(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa
tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ, thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y.
Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là
A. 19,98.
Câu 62(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Hỗn hợp X gồm Mg ( 0,10 mol); Al ( 0,04 mol)
và Zn ( 0,15 mol). Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng ( dư), sau phản ứng khối lượng
dung dịch tăng 13,23 gam. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là
A. 0,7750 mol.
B. 0,6975 mol.
C. 0,6200 mol.
D. 1,2400 mol.
Câu 63(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch
KCl ta dùng dung dịch
A. NaNO3.
B. HCl.
C. NaOH.
D. H2SO4.
Câu 64(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO
vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sục khí CO2 đến dư vào dung
dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
A. 24,1 gam
B. 22,9 gam
C. 21,4 gam
B. Dung dịch HNO3 đặc, nguội.
C. Dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
D. Dung dịch HCl đặc, nguội.
Câu 68(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Cho dãy các kim loại sau: K, Ca, Mg, Fe, Cu.
Số kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 69(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Cho hỗn hợp X gồm Na, Ba có cùng số mol
vào 125 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và CuSO4 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được dung dịch Y, m gam kết tủa và 3,36 lít khí (đktc). Giá trị của m là
A. 25,75.
B. 16,55.
C. 23,42.
D. 28,20.
Câu 70(GV NGUYỄN MINH TUẤN 2018) Cho 0,1 mol O2 tác dụng hết với 14,4 gam kim
loại M ( hóa trị không đổi), thu được phần rắn X. Hòa tan toàn bộ X bằng dung dịch HCl, thu
được 13,44 lít H2(đktc). M là
B. 0,990
C. 0,198
D. 0,297
Câu 1: Đáp án C
2Al(NO3)3 + 3H2O
6HNO3 + Al2O3
2AlCl3 + 3H2O
6HCl + Al3O2
2NaAlO2 + H2O
2NaOH + Al3O2
A sai vì Na2SO4 không tác dụng với Al2O3
B sai vì KNO3 không tác dụng với Al2O3
D sai vì NaCl không tác dụng với Al2O3
Câu 2: Đáp án A
A đúng vì Na là kim loại kiềm nên tan hết trong nước.
1
NaOH + H2↑
Na + H2O
2
B, C sai vì Fe tác dụng với H2O ở nhiệt độ cao.
D sai Al không phản ứng với H2O (SGK12-NC trang 173).
Câu 3: Đáp án A
Khí B gồm NO ( 0,06 mol ) và H2 ( 0,02 mol ) ; nMg pư = 0,19 mol
Theo định luật bảo toàn electron : nNH4+ = (0,19.2 – 0,06.3 - 0,02.2)/8 = 0,02 mol
Do tạo H2 nên NO3- hết nên : nKNO3 = 0,06 + 0,02 = 0,08 mol
Dung dịch A chứa : Mg2+( 0,19 mol) ; K+ (0,08 mol); NH4+ ( 0,02 mol ) và SO42- ( 0,24 mol )
2 2
n khí P2 =
y 3x
0,35
2 2
x 0, 2
3x y
y 0,1 . Vậy nếu t/d với dung dịch HCl thì nkhí =
z 0, 45 mol
2
2
z 0,1
V = 0,45.22,4 = 10,08 lít
Câu 6: Đáp án C
nH2O = nNO2 => ghép khí: N2O + NO2 = N2O3 = 3NO => quy A về N2 và NO.
Đặt nN2 = x mol; nNO = y mol ⇒ x + y = 0,1 mol và mhh khí = 28x + 30y = 0,1 × 14,5 × 2
=> giải ra: x = y = 0,05 mol. Hai kim loại Mg, Zn → chú ý có muối amoni!
Ta có: nHNO3 = 10nNH4+ + 12nN2 + 4nNO => nNH4+ = 0,04 mol.
Gọi số mol Mg là a và Zn là b => 24a + 65b = 19,225;
Lại theo bảo toàn electron: 2a + 2b = 0,04 . 8 + 0,05 . 10 + 0,05 . 3
=> giải ra: a = 0,3 mol; b = 0,185 mol => %mMg = [(0,3 . 24 ): 19,225] . 100% = 37,45%
Câu 7: Đáp án B
Tại điểm 0,6 mol Ba(OH)2: Al(OH)3 tan hết
4n Al3 0, 6.2 n Al3 0,3
O : y
Ba OH 2 : 0,12 Al2 SO4 3:0,05 BaSO 4 : 0,12
Y
m 29,52.
NaOH : 0,14
Al(OH)3 : 0,02
Câu 10: Đáp án D
BT( N)
n NH4 NO3
n HNO3 2n Mg NO3 2n N2O N2
2
2
0, 035 m muoi 0,15.148 0, 035.80 25.
Câu 11 Đáp án A
Các thí nghiệm : (a) ; (b) ; (c) ; (e)
Câu 12: Đáp án D
nH 2 0,05 mol
Trong 2 kim loại Mg và Cu thì chỉ có Mg phản ứng với dung dịch H2SO4
Như vậy: Mg H 2 SO4 MgSO4 H 2
→ nMgSO4 0,05 mol → m = 6 gam
38,55gam
ZnO:0, 2mol
Fe(NO3 ) 2 :0, 075mol
Mg 2 Al3
2
2
3
Zn Fe / Fe
ddY
NH 4 :0, 05mol
SO 24 :0, 725mol H 2 O
0, 725molH 2SO 4
96,55gam
NO 0,1mol
Z
H 2 0, 075mol
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mX mH 2 SO4 mY mZ mH 2O
mH 2O 38,55 0, 725.98 96,55 0,175.18 9,9 gam nH 2O 0,55mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố H ta có:
2nH 2 SO4 2nH 2 2nH 2O 4nNH
0, 2
.100% 32% gần nhất với 30%
0, 2 0,15 0, 2 0, 075
Câu 16: Đáp án C
dpdd
CaCO3
Ca :amol
CuO :bmol
CuCO3
ddHCl :0,8mol
Na 2 CO3 du MgCO3
MgO :cmol
Fe 2 O3 :dmol
Fe(OH)3
CO 2 :0, 0725mol
Quá trình điện phân
Anot(+): Cl
2Cl Cl2 2e
0,05
0,017…………0,085 mol
Như vậy, lượng HCl đã phản ứng: nHCl = 0,8 – 0,17.2 = 0,46 mol.
Ta có: 2(2a 2b 6d ) 0, 46 a b 3d 0,115 mol
Thay b = 0,035 và d = 0,015 vào ⇒ a = 0,035 mol
Vậy %mFe2O3 = 36%
Câu 17: Đáp án D
Bảo toàn e : 3n Al 2n H2
=> n H2 0, 45 mol
=>V = 10,08 lit
Câu 18: Đáp án A
Cr+2HCl→CrCl2+H2
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2
Câu 19 Đáp án C
Phương pháp nhiệt luyện chỉ điều chế được các kim loại sau Al
Câu 20: Đáp án B
Al2 ( SO4 )3 2 Al 3 3SO42
0,3.................0, 6
mAl2 ( SO4 )3 0,3.342 102, 6 g
Câu 21: Đáp án B
n H 0, 075mol
Hỗn hợp khí Z là NO và H2 và 2
n NO 0,1mol
Ta có sơ đồ bài toán như sau:
Mg:a mol
2nH 2 SO4 2nH 2 2nH 2O 4nNH
4
nNH
4
0, 725.2 0,55.2 0, 075.2
0, 05mol
4
Bảo toàn nguyên tố N: 2nFe NO 32 n NO n NH nFe NO3
4
2
0,1 0, 05
0, 075mol
2
Bảo toàn nguyên tố O: nZnO 6nFe ( NO3 )2 nNO nH 2O ; nZnO 6nFe ( NO3 )2 nNO nH 2O
Giả sử dung dịch chỉ chứa Fe2+ áp dụng bảo toàn electron và giả sử ta có hệ sau:
24a 27b 38,550, 075.180 0, 2.818,85
a 0, 2mol
2a 3b 8.0, 053.0.1 2.0, 075
b 0,15mol
n CuCl2 0,12
(BT :Cl)2n CuCl2 3n FeCl3 3n AlCl3 2n FeCl2 1,32 n FeCl3 0,36
nFeCl3
nCuCl2
3
1
Câu 25 Đáp án B
Cr(OH)2là hợp chất lưỡng tính
Câu 26: Đáp án A.
Phát biểu đúng là: (2); (3); (4).
(1) Không sản xuất chất béo trong công nghiệp.
(5) Không dùng amilozơ để sản xuất tơ sợi dệt vải.
(6) Dung dịch amino axit có làm đổi màu quỳ tím hay không còn phụ thuộc vào số
nhóm -NH2 và -COOH trong phân tử amino axit.
(7) Các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới tác dụng với Cu(OH)2/OH- sinh ra
hợp chất màu tím hoặc đỏ tím (phản ứng màu biure).
Câu 27: Đáp án A.
56, 784
28,392
.0, 25.4
.2
4n O2 2n H2
0, 08 0, 02
0, 03 mol
2
Gọi số mol N2, N2O và H2 lần lượt là a, b,c a b 0, 03
28a 44b 2c
15, 75
abc
Bảo toàn e: 10a 8b 2c 0, 02.8 0,14.2 0, 08.3
Giải hệ: a=0,01; b=0,02; c=0,05
%H 2 7,94%
Câu 29: Đáp án B
Cho phần 1 tác dụng với HCl thì thu được Y chứa muối của Al, Zn, Mg và FeCl2.
Cho AgNO3 vào Y thì thu được kết tủa AgCl và Ag.
Phần 2 tác dụng với Cl2 thu được muối gồm muối của Al, Zn, Mg và FeCl3.
Cho Z tác dụng với AgNO3 thu được 93,275 gam kết tủa AgCl.
Lượng kết tủa chênh lệch là do FeCl2 ở Y và FeCl3 ở Z.
Gọi số mol của Fe là a
93, 275 90, 435 a.(108 35,5) 108a a 0, 08 n Fe(X) 0,16
m 22,82gam
Câu 30 Đáp án D
Tiêu hủy kim loại Na, K bằng ancol etylic với phản ứng: Na + H2O → NaOH + ½ H2và K +
H2O → KOH + ½ H2. Phản ứng này khá êm dịu, không gây nguy hiểm, không tạo ra chất độc
hại, dễ xử lí
H
(c)
Al2 O3
SO 24 (1,5a b 0,5c)
Tại thời điểm: m(kết tủa) = const → Mg(OH)2 và BaSO4.
→ n(kết tủa) = b + (1,5a + b + 0,5a) = 0,94
Tại thời điểm đó, n(Ba(OH)2) = 1,1 → n(OH-) = 2,2 → 4a + 2b + c = 2,2
Khối lượng chất rắn ban đầu: 40b + 51a = 27,68
→ a = 0,48 và b = 0,08 và c = 0,12 → x = n(SO42-) = 0,86
Câu 35: Đáp án A
Al
Zn
H 2SO 4 (0,36)
0,3(mol)X
Al(NO3 )3
ZnCO3
NH 4 (x)
3
Al (y)
NaOH(1,21)
Y 2
b 0, 04
BTNT(N) : n Al( NO3 )3
x 2b
0, 03
3
BTNT Al : n Al y 0, 03 0, 08
BTNT C : n ZnCO3 a 0, 07
BTNT Zn : n Zn X z a 0,12
% 8, 61
Câu 36: Đáp án B
Quá trình trao đổi e:
Cr 3 Cr 6 3e x2
Br2 2Br
x3
Do vậy phản ứng sau khi cân bằng là
2NaCrO 2 3Br2 8NaOH 2Na 2 CrO 4 6NaBr 4H 2 O
Tổng hệ số là 2 + 3 + 8 + 2 + 6 + 4 = 25.
Câu 37: Đáp án A
Cho 0,1 mol Ba vào 0,2 mol H2SO4 thu được 0,1 mol kết tủa BaSO4nặng 23,3 gam
Câu 38: Đáp án D
Ta có: nFeCl 3 0,16; nCuCl 2 0,12
Dung dịch Y chứa 0,23 mol AlCl3.
Cho dung dịch chứa 0,3 mol Ba(OH)2 và 0,37 mol NaOH tác dụng với Y thu được dung dịch Z.
Z chứa Ba2+ 0,3 mol, Na+ 0,37 mol, AlO2- 0,23 mol, OH- dư 0,05 mol.
Cho H2SO4 vào Z.
Để kết tủa Al(OH)3 lớn nhất thì : nH2SO4
0, 23 0, 05
0,14 mol
2
Để kết tủa BaSO4 lớn nhất thì : nH2SO4 0,3
Lúc kết tủa BaSO4 tối đa thì Al(OH)3 bị hòa tan nhưng lượng BaSO4tạo thành lớn hơn
Al(OH)3 bị hòa tan nên kết tủa vẫn tăng
V =
0,3
0,15 l 150 ml
2
Câu 40: Đáp án A
Do chứa muối trung hòa nên dung dịch Y chứa Al3+ a mol, Zn2+ b mol, NH4+ c mol và SO420,585 mol.
Bảo toàn điện tích: 3a + 2 b + c = 0,585.2
mmuoi 27a + 65b + 18c + 96.0,585 = 79,65
nNaOH 4a + 4b + c = 1,91
a = 0,2; b = 0,27; c = 0,03
Hỗn hợp khí Z chứa CO2 x mol, N2 y mol và H2 z mol
khi cho 0,925 mol thì có 0,725 mol tác dụng.
Nhận thấy 0,925-0,45>0,45 do vậy lúc cho 0,65 mol NaOH thì chưa hòa tan kết tủa.
nAl(OH)3
0, 45
0,15
3
Do vậy lúc cho 0,925 mol NaOH thì thu được 0,075 mol kết tủa.
nAlCl 3
0, 725 0, 075.3
0, 075 0, 2mol
4
a = 26,7 gam
Câu 43: Đáp án C
Ta có: nO 0.14mol
Quy đổi hỗn hợp về Na x mol, Ba y mol và O 0,14 mol
23x + 137y + 0,14.16 = 17,82