Câu 1: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al
trong công nghiệp là:
A. Thủy luyện.
B. Điện phân dung dịch.
C. Điện phân nóng chảy.
D. Nhiệt luyện.
Câu 2: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Dung dịch X chứa a mol ZnSO4; dung dịch Y chứa b mol
AlCl3; dung dịch Z chứa c mol NaOH. Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch Z vào dung dịch X;
– Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch Z vào dung dịch Y.
Lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm biến đổi theo đồ thị sau đây:
Tổng khối lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm khi dùng x mol NaOH gần nhất với giá trị nào sau
đây ?
A. 9,0.
B. 8,0.
C. 8,5.
D. 9,5.
Câu 3 ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng
phương pháp điện hoá, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại
A. Cu
B. Zn
B. 200ml.
C. 140ml.
D. 150ml.
Câu 7: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan hết 0,6 mol hỗn hợp X gồm Mg, Fe(NO3)3 và
Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,08 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ
chứa các muối có khối lượng là 103,3 gam và 0,1 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Cô
cạn dung dịch Y, lấy muối đem nung đến khối lượng không đổi, thu được 31,6 gam rắn khan.
Nếu cho dung dịch NaOH dư vào Y (không có mặt oxi), thu được 42,75 gam hỗn hợp các
hiđroxit. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)3 trong X là:
A. 30,01%
B. 43,90%
C. 40,02%
D. 35,01%
Câu 8: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho m gam hỗn hợp X gồm Al4C3 và CaC2 vào nước dư
thu được dung dịch Y; a gam kết tủa Z và hỗn hợp khí T. Lọc bỏ kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn
khí T rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Y thu được thêm a gam kết tủa nữa. Trong hỗn
hợp X, tỉ lệ mol giữa Al4C3 và CaC2 được trộn là
A. 1 2.
B. 1 : 1.
C. 6,7
D. 7,1
Câu 12: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho 2,7 gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3
loãng, nóng thu được khí 0,448 lít X duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 22,7 gam
chất rắn khan. Khí X là
A. N2
B. NO
C. N2O
D. NO2
Câu 13: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho hỗn hợp gồm Al và Fe (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung
dịch chứa FeCl3 0,4M và CuCl2 0,6M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và m
gam rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thấy lượng AgNO3 phản ứng là 91,8 gam; đồng
thời thu được 75,36 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 16,64 gam
B. 14,40 gam
C. 18,88 gam
D. 15,52 gam
Câu 14: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan hết hỗn hợp gồm Na2O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1)
trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6a mol khí H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch
- Phần hai hòa tan hết trong dung dịch chứa 1,74 mol HNO3 thu được dung dịch Y chỉ chứa
các muối và 4,032 lít NO (đktc) thoát ra. Cô cạn dung dịch Y, lấy rắn thu được đem nung
ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được hai chất rắn có số mol bằng nhau. Nếu
cho Y tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được a gam kết tủa.
Giá trị của a là
A. 58,20.
B. 50,40.
C. 57,93.
D. 50,91.
Câu 17: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho phương trình hóa học hai phản ứng sau:
(1) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2.
(2) 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2;
Nhận định đúng là:
A. Al có tính lưỡng tính
B. Ở phản ứng (2), H2O đóng vai trò là chất oxi hóa
C. Ở phản ứng (1), anion Cl‒ trong axit HCl đóng vai trò là chất oxi hóa
D. Ở phản ứng (2), NaOH đóng vai trò là chất oxi hóa
Câu 18: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Nhận xét nào sau đây không đúng
A. Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và có tính khử.
B. BaSO4 và BaCrO4 hầu như không tan trong nước.
C. Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều lưỡng tính và có tính khử.
D. SO3 và CrO3 đều là oxit axit.
Câu 19: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Thực hiện các phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm m
gam Al và 4,56 gam Cr2O3 (trong điều kiện không có O2), sau khi phản ứng kết thúc, thu
C. 0,15
D. 0,10
Câu 22: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho các phát biểu sau :
(a) Nước cứng là nước có nhiều ion Ca2+ và Ba2+.
(b) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.
(c) Hỗn hợp tecmit dùng hàn đường ray xe lửa là hỗn hợp gồm Al và Fe2O3.
(d) Al(OH)3, Cr(OH)2, Zn(OH)2 đều là hiđroxit lưỡng tính.
(e) Mg được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
Số phát biểu đúng là:
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 23 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Na và 0,2 mol Al vào nước
dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
A. 2,24
B. 7,84
C. 6,72
D. 4,48
Cho hỗn hợp khí X đi chậm qua Ni, đun nóng thu được hỗn hợp khí Y chỉ chứa các
hiđrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 9,45. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Br2 dư,
thấy lượng Br2 phản ứng là 19,2 gam. Giá trị của m là.
A. 25,48 gam
B. 23,08 gam
C. 21,12 gam
D. 24,00 gam
Câu 28: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan hết 5,52 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung
dịch chứa 0,54 mol NaHSO4 và 0,08 mol HNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối
trung hòa và hỗn hợp khí Y gồm 3 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí. Tỉ khối
của Y so với H2 bằng 7,875. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, đun nóng thu được
8,12 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của khí có khối
lượng phân tử nhỏ nhất trong Y là
A. 12,70%
B. 7,94%
C. 6,35%
D. 8,12%
Câu 29: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Chia m gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg, Fe (trong đó
Fe chiếm 39,264% về khối lượng) thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng vừa đủ với
dung dịch HCl thì thu được dung dịch Y. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch Y
thì thu được 90,435 gam kết tủa. Cho phần 2 tác dụng hết với khí clo (dư) thì thu được hỗn
D. 23,25 gam
Câu 32: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho dung dịch muối X vào dung dịch KOH dư, thu
được dung dịch Y chứa ba chất tan. Nếu cho a gam dung dịch muối X vào a gam dung dịch
Ba(OH)2dư thu được 2a gam dung dịch Z. Muối X là:
A. KHS
B. KHCO3
C. NaHSO4
D. AlCl3
Câu 33: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho 4,86 gam bột Al vào dung dịch chứa x mol H2SO4
loãng, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X, phản ứng
được biễu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của x là
A. 0,35
B. 0,32
C. 0,30
D. 0,36
Câu 34: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho 27,68 gam hỗn hợp gồm MgO và Al2O3 trong dung
dịch chứa x mol H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 1M đến
dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
C. 28
D. 26
Câu 37: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Thí nghiệm nào dưới đây thu được lượng kết tủa là lớn
nhất?
A. Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch loãng chứa 0,20 mol H2SO4
B. Cho 0,150 mol Ca vào dung dịch chứa 0,225 mol NaHCO3
C. Cho 0,40 mol K vào dung dịch chứa 0,40 mol CuSO4
D. Cho 0,70 mol Na vào dung dịch chứa 0,20 mol AlCl3
Câu 38: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho m gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Fe vào 200 ml
dung dịch FeCl3 0,8M và CuCl2 0,6M. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X và
1,8275m gam chất rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 109,8 gam kết tủa. Nếu
cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 31,2 gam. Giá trị của m là
A. 10
B. 12
C. 6
D. 8
Câu 39: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tan hoàn
toàn trong dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y và 5,712 lít khí (đktc) và dung dịch
Y. Cho 500 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,6M và NaOH 0,74M tác dụng với Y thu được dung
dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 2M vào dung dịch Z thì nhận thấy khối lượng kết tủa lớn
nhất khi thêm V ml dung dịch. Giá trị của V là
A. 140.
Câu 42: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho a gam AlCl3 vào 200 ml dung dịch HCl 1M, thu
được dung dịch X. Cho 650 ml dung dịch NaOH 1M vào X thu được 2m gam kết tủa. Nếu
cho 925 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 13,35 gam.
B. 53,4 gam.
C. 26,7 gam.
D. 40,05 gam.
Câu 43: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó
oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Cho dung
dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,12
B. 0,10
C. 0,08
D. 0,06
Câu 73: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho x gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch chứa y mol HCl
thu được dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào
dung dịch Z thì đồ thị biểu diễn lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng OH– như sau:
Giá trị của x là
A. 27,0.
Câu 76: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Oxi hóa hoàn toàn 11,60 gam hỗn hợp bột các kim loại Mg,
Al, Zn bằng oxi dư thu được 17,20 gam hỗn hợp oxit. Cho lượng oxit này tác dụng hết với dung
dịch HCl thì lượng muối tạo ra có giá trị gần nhất với
A. 36,5 gam
B. 61,5 gam
C. 24,5 gam
D. 17,5 gam
Câu 77: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan hết 13,52 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al2O3,
Mg và Al vào dung dịch NaNO3 và 1,08 mol HCl (đun nóng). Sau khi kết thức phản ứng thu
được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2. Tỷ khối
của Z so với He bằng 5. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết
tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 9,6 gam rắn. Phần trăm khối lượng
của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với
A. 23,90%.
B. 23,95%.
C. 23,85%.
D. 24,00%.
Câu 78 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3,
hiện tượng quan sát được là
A. Có kết tủa lục xám, sau đó tan hết.
Câu 81: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (trong đó số mol M lớn
hơn số mol Al). Hòa tan hoàn toàn 1,08 gam hỗn hợp X bằng 100 ml dung dịch HCl thu được
0,0525 mol khí H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được
17,9375g chất rắn. Biết M có hóa trị II trong muối tạo thành, nhận xét nào sau đây đúng
A. Nồng độ dung dịch HCl đã dùng là 1,05M.
B. Thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong X là 50%.
C. Số mol kim loại M là 0,025 mol.
D. Kim loại M là sắt (Fe).
- Xét dung dịch Y: BT (Cl ) : nHCl nAgCl 0,125 mol và
BT ( H )nHCl( du ) nHCl 2nH 2 0,02mol
Nồng độ HCl cần dùng là: CM
0,125
1, 25M
0,1
Kim loại M là Mg
Thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong X là 50% và , Số mol kim loại M là
0,0225 mol.
Câu 82: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m
gam muối. Giá trị của m là
A. 25,0.
B. 19,6.
C. 26,7.
C. 3,95.
D. 5,55.
Câu 85: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan kết m gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3
trong nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 đến dư vào X, phản
ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của m là
A. 26,52 gam.
B. 25,56 gam.
C. 23,64 gam.
D. 25,08 gam.
Câu 86: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đốt cháy 6,48 gam bột Al trong oxi, sau một thời gian thu
được hỗn hợp rắn X. Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch HCl 7,3% vừa đủ thu được a mol khí H2
và dung dịch Y có nồng độ là 8,683%. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và nước bay hơi không
đáng kể. Giá trị của a là:
A. 0,24.
B. 0,15.
C. 0,12.
D. 0,18.
Thí nghiệm 2:
3OH- + Al3+ → Al(OH)3
OH- + Al(OH)3 → AlO2- + H2O.
Ở thí nghiệm 2, từ đồ thị thấy 4a = 3b
Và 4b = 0,32 → b = 0,08 → a = 0,06
Với x mol NaOH
nZn( OH )2
4a x 0, 24 x
x
nAl ( OH )3 x 0,144
2
2
3
nZn( OH )2 =nAl ( OH )3 0, 048mol
Tổng khối lượng kết tủa = 0,048.(78+99) = 8,496g
Câu 3 Đáp án B
Lời giải chi tiết
Để bảo vệ vỏ ống thép, người ta gắn các khối Zn vào phía ngoài ống. Phần ngoài bằng thép là
cực dương, khối Zn là cực âm. Kết quả là ống thép được bảo vệ, Zn là “vật hi sinh” bị ăn
mòn.
Ở anot (cực âm): Zn bị oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e
Ở catot (cực dương): O2 bị khử: 2H2O + O2 + 4e → 4OH
Câu 4: Đáp án C
Các chất vừa phản ứng được với dd NaOH, vừa phản ứng HCl: Al, Al2O3, Al(OH)3.
Câu 5: Đáp án C
← y→
y
-
y
4x – 2y
Ca(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3 + Ca(HCO3)2.
CO 2 H 2 O
Al(OH)3 (2y)
Y : Ca(AlO2 ) 2 ( y )
Z : Al(OH)3 (4x - 2y)
Vì cùng thu được a gam kết tủa nên có: 4x – 2y = 2y → x = y
Nên tỉ lệ trong hh X là: 1 : 1.
Ta có: a b 0, 6
Cô cạn Y, nung muối đến khối lượng không đổi thu được rắn là MgO a mol và Fe2O30,5b mol.
40a 80b 31, 6
Giải hệ: a=0,41; b=0,19.
n OH trongkt
42, 75 0, 41.24 0,19.56
1,31
17
Cô cạn dung dịch thu được rắn khan chứa Al(NO3)3 0,1 mol và NH4NO3
nNH4 NO3 0, 0175 mol
Gọi n là số e trao đổi của X
n=
0,1.3 0, 0175.8
8 thỏa mãn X là N2O
0, 02
Câu 13: Đáp án D
Cho hỗn hợp kim loại trên vào dung dịch chứa FeCl3 và CuCl2 sau phản ứng thu được dung
dịch X và rắn Y. Cho AgNO3 dư vào X thấy AgNO3 phản ứng 0,54 mol và thu được kết tủa
là AgCl và Ag.
Giải được số mol AgCl và Ag lần lượt là 0,48 và 0,06 mol.
Gọi số mol FeCl3 lần lượt là a thì số mol CuCl2 là 1,5a
Bảo toàn Cl: 3a 1,5a.2 0, 48 a 0, 08
Ta có số mol Ag là 0,06 nên số mol FeCl2 trong X phải là 0,06 mol.
Do vậy chỉ có Al phản ứng với dung dịch muối ban đầu vì số mol FeCl2 nhỏ hơn FeCl3.
n Al
0, 08 0, 02.2 0,12.2
0,12 n Fe
3
Do vậy rắn Y chứa Fe 0,14 mol, Cu 0,12 mol x 15,52gam.
Câu 14: Đáp án D
Hòa tan hết Na2O và Al tỉ lệ 1:1 ta thu được dung dịch chứa Na2SO4, Al2SO4 và H2SO4 dư có
thể có.
2,25V lít hay 4,5x mol khí.
n Mg
4,5x.2 x 2x.3
x
2
Vậy số mol Mg và Na bằng nhau.
Câu 16: Đáp án A
Ta có khối lượng mỗi phần là 30,66 gam.
Cho phần một tác dụng với NaOH dư thu được 0,09 mol H2 do vậy trong X chứa Al dư.
Vậy trong mỗi phần chứa Fe, Al2O3 và Al dư 0,06 mol.
Cho phần 2 tác dụng với 1,74 mol HNO3 thu được 0,18 mol NO. Cô cạn dung dịch Y thu
được các muối, nung rắn tới khối lượng không đổi thu được rắn chứa Al2O3 và Fe2O3 có số
mol bằng nhau.
Gọi số mol của Fe, Al2O3 trong mỗi phần lần lượt là a, b 56a 102b 0, 06.27 30, 66
Và a 2b 0, 06
Giải hệ: a=0,3; b=0,12.
Gọi x là số mol NH4NO3 có thể tạo ra.
Bảo toàn N: n NO trong muoi KL 1, 74 0,18 2x 1,56 2x
3
Bảo toàn e: 1,56 2x 0,12.6 0,18.3 8x
Vậy NO3– trong muối là 1,5 mol.
Muối trong Y gồm Al(NO3)3 0,3 mol, Fe(NO3)2 0,3 mol và NH4NO3 0,03 mol.
Cho Y tác dụng với Na2CO3 dư thu được kết tủa là Al(OH)3 0,3 mol và FeCO3 0,3 mol.
a 58, 2 gam
Câu 17: Đáp án B
ở phản ứng (2), trong H2O số oxi hóa của H là +1, sau phản ứng trong H2 số oxi hóa là 0 →
1,9
0,5 0, 25.2
Câu 21: Đáp án D
n H2 0,13mol n OH 0, 26 mol 2n Ba n Na
Đồng thời ta cũng giải được số mol Ba, Na lần lượt là 0,1 và 0,06 mol.
Ta có: m kettua 0, 72 15, 08 0,13.2 15,54gam
Trong X chứa 0,3a mol Al(NO3)3 và 0,2a mol Al2(SO4)3.
Giả sử số mol SO42- lớn hơn số mol Ba2+ suy ra 0, 6a 0,1 a 0,167 vậy kết tủa chứa
BaSO4 0,1 mol.
m Al(OH)3 0 vô lý
Vậy số mol SO42- nhỏ hơn số mol Ba2+ vậy kết tủa chứa 0,6a mol BaSO4 a 0,167
Số mol Al(OH)3 tối đa có thể tạo ra là 0,7a mol nOH ktmax 2,1a 0, 2333
do vậy kết tủa có bị hòa tan một phần
n Al(OH)3 4n Al3 n OH 4.0, 7a 0, 26 2,8a 0, 26
233.0, 6a 78(2,8a 0, 26) 15,54 a 0,1
Câu 22: Đáp án C
Phát biểu đúng là c.
+ Phát biểu a: Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+; Mg2+.
+ Phát biểu b: Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch chuyển từ màuvàng
sang màu da cam.
+ Phát biểu d: Cr(OH)2 không có tính lưỡng tính.
+ Phát biểu e: các kim loại kali và natri dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài lò phản
ứng hạt nhân
Cho X qua Ni thu dược hỗn hợp Y chỉ gồm các hidrocacbon nên số mol của Y là 3a+b mol
16.3a 26b 2c
18,9
3a b
Mặt khác bảo toàn liên kết π: 2b c 0,12
Giải hệ: a=b=0,1; c=0,08 m 24gam
Câu 28: Đáp án B
Cho 5,52 gam Mg, Al tác dụng với 0,54 mol NaHSO4 và 0,08 mol HNO3 thu được dung dịch
X chỉ chứa muối trng hòa và hỗn hợp Y gồm 3 khí không màu
Ta có: M Y 15, 75
do vậy Y có H2, N2 và N2O
Cho NaOH dư vào X thu được kết tủa là Mg(OH)2
n Mg 0,14 n Al 0, 08 mol
Do dung dịch X chứa chứa muối trung hòa nên H+ hết, mặt khác do sinh ra khí H2 nên NO3hết.
Dung dịch X sẽ chứa Mg2+ 0,14 mol, Al3+ 0,08 mol, NH4+, Na+ 0,54 mol và SO42-0,54 mol.
Bảo toàn điện tích: n NH 0, 02 mol
4
Bảo toàn N: n N2 n N2O
0, 08 0, 02
0, 03 mol
2
16,3 → a = 0,15
→ b = 0,1
Phần 2: Ca2+ (0,1); Mg2+ (0,075); SO42- (0,15); HCO3- (0,05)
Cô cạn, nung nóng: 2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O và CO32- → O2-+ CO2.
→ m(chất rắn) = 0,1. 40 + 0,075. 24 + 0,15. 96 + 0,025. 16 = 20,6 (g)
Câu 32: Đáp án D
AlCl3 + 4KOH (dư) → KAlO2 + 3KCl + 2H2O
→ 3 chất tan gồm KAlO2, KCl, KOH dư
(Nếu cho a gam dung dịch muối X vào a gam dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 2a gam dung
dịch Z chứng tỏ phản ứng không tạo kết tủa hoặc khí)
Câu 33: Đáp án A
Nhìn vào đồ thì, phải mất 1 khoảng mol NaOH mới bắt đầu xuất hiện kết tủa chứng tỏ X có
H2SO4 dư, và lượng mol đó tác dụng với axit.
X gồm: Al2(SO4)3 và H2SO4 dư.
Ta có: n(Al) = 0,18. BTNT (Al): n(Al3+ trong X) = 0,18; gọi n(H+) dư = y
Tại thời điểm n(NaOH) = 0,28 → 0,28 = y +3a
Tại thời điểm n(NaOH) = 0,76 → 0,76 = y + 3a. 3 + (0,18 – 3a). 4
→ y = 0,16 và a = 0,04 → n(H2SO4) dư = 0,08 → x = 0,08 + 3 n(Al2(SO4)3) = 0,08 + 3. 0,09
= 0,35
Câu 34: Đáp án C
Al3 (a)
Ba (OH)2 )
MgO H2SO4 Mg 2 (b)
27, 68(g)
H
(c)
Al2 O3
CO 2
Z N 2O
H
2
y z n X 0,3
x 0, 01
x 3y 2z 0,36.2 y 0,11
x 4y 4z 1, 21
z 0,19
n CO n N2O 0,11
M CO2 M N2O 44 2
n H2 0, 04
n CO2 a
n H 0,36.2 2a 10b 0, 04.2 0, 01.10
n N2O b
a 0, 07
b 0, 04
BTNT(N) : n Al( NO3 )3
x 2b
0, 03
Do nAg 0, 06 nFe2 trong X 0, 06 mol
Ta có: nFe2 nFeCl 3 và khối lượng rắn tăng do vậy Fe dư
Gọi số mol Mg là a mol, Fe là b mol
m = 24a + 56b + 0,06.27
Rắn Y sẽ chứa Cu 0,12 mol và Fe 0,1+b mol
1,8275m = 0,12.64 + 56(0,1 + b)
Dung dịch X chứa MgCl2 a mol, AlCl3 0,06 mol và FeCl2 0,06 mol
a=
0, 72 0, 06.3 0, 06.2
67
0, 21 mol b =
2
2800
m = 8 gam
Câu 39: Đáp án B
Ta có: nkhi 0, 255 mol
nAl 0,17 mol; nAl 2O3 0, 03 mol
Dung dịch Y chứa 0,23 mol AlCl3.
Cho dung dịch chứa 0,3 mol Ba(OH)2 và 0,37 mol NaOH tác dụng với Y thu được dung dịch Z.
Z chứa Ba2+ 0,3 mol, Na+ 0,37 mol, AlO2- 0,23 mol, OH- dư 0,05 mol.
Cho H2SO4 vào Z.
Để kết tủa Al(OH)3 lớn nhất thì : nH2SO4
0, 23 0, 05
3
62(2y 0, 06) 60x 8,52
x 0, 08; y 0, 06; z 0, 04 n Zn b x 0,19
%Zn 39, 24%
Câu 41: Đáp án D
Ta có: nH2 0, 43 mol
Bảo toàn khối lượng:
mH2O 26, 04 0, 43.2 15, 74 11,16 gam nH2O 0, 62 mol
Khi tác dụng với Na, K, Ca thì 1 H2O sẽ sinh ra ½ H2.
Tuy nhiên khi tác dụng với Al trong môi trường kiềm thì 1 H2O sinh ra 1,5 H2.
nAl nH2 0,5nH2O 0, 43 0,31 0,12 mol %Al=20, 58%
Câu 42: Đáp án C
nHCl 0, 2
Nếu cho 0,65 mol NaOH vào X thì thu được 2m gam kết tủa còn nếu thêm 0,925 mol NaOH
thì thu được m gam kết tủa. Chứng tỏ lúc cho 0,925 mol NaOH thì có sự hòa tan kết tủa.
Khi cho 0,65 mol NaOH tác dụng với X thì chỉ có 0,45 mol NaOH tác dụng với AlCl3 còn
khi cho 0,925 mol thì có 0,725 mol tác dụng.
Nhận thấy 0,925-0,45>0,45 do vậy lúc cho 0,65 mol NaOH thì chưa hòa tan kết tủa.
nAl(OH)3
0, 45
0,15
3
+Kết tủa chưa xuất hiện do NaOH tác dụng với HCl dư.
+Kết tủa tăng dần tới cực đại do AlCl3 tác dụng với NaOH tạo kết tủa Al(OH)3.
+Kết tủa giảm dần do NaOH dư hòa tan kết tủa.
Nhận thấy khi thu được 0,175y mol hay 0,7x mol Al(OH)3 thì đã dùng 5,16 mol NaOH (giai
đoạn hòa tan kết tủa.
a 3a (a 0, 7 a ) 5,16 a 1, 2
x 27.1, 2 32, 4 gam
Câu 74: Đáp án C
Ta có: n Al 0,12 mol
Đem hòa tan các chất thu được bằng Ba(OH)2 dư không tạo thành khí H2 do vậy Al hết, sau
phản ứng thu được Al2O3 0,06 mol, Fe và Fe3O4có thể dư.
m 0, 06.102 15, 68 3, 24 18,56 gam
Câu 75 Đáp án B
Bảo toàn điện tích: x=0,7 và x
TN b: SiO2.
TN c: Ag.
TN d: MnO2.
TN e: Al4C3 + NaOH + H2O → NaAl(OH)4 + CH4.
TN g: Ca3(PO4)2
Câu 81: Đáp án B