Câu 1 ( Chuyên lam sơn thanh hóa 2018) Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
A. Ca
B. Fe
C. Na
D. Al
Câu 2: ( Chuyên lam sơn thanh hóa 2018) Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Na, K và Ba
vào dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 5,04
lít H2 (đktc). Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,475 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị
của m là
A. 13,50.
B. 21,49.
C. 25,48.
D. 14,30.
Câu 3: ( Chuyên lam sơn thanh hóa 2018) Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch
Ba(OH)2, thu được dung dịch X. Nhỏ rất từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào dung dịch X và lắc
nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa
(m gam) theo thể tích dung dịch H2SO4 (V ml) như sau:
Giá trị của a là
A. 8,10.
B. 4,05.
B. 0,672.
C. 1,008.
D. 0,560.
Câu 7: (CHUYÊN LAM SƠN THANH HÓA LẦN 2 -2018) Cho 0,5 gam một kim loại hóa
trị II phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít khí H2 (đktc). Kim loại đó
là:
A. Mg.
B. Sr.
C. Ca.
D. Ba.
Câu 8: (CHUYÊN LAM SƠN THANH HÓA LẦN 2 -2018) Khi nhỏ từ từ đến dư dung
dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được
biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ a : b là
A. 4 : 3.
B. 2 : 3
C. 1 : 1.
C. 11,8
D. 18,10
Câu 12: (CHUYÊN LAM SƠN THANH HÓA LẦN 2 -2018) Hòa tan hết hỗn hợp kim loại
Mg, Al, Zn trong dung dịch
HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch X và không có khí
thoát ra. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan (trong đó oxi chiếm
61,364% về khối lượng). Nung m gam muối khan đến khối lượng không đổi thu được 19,2g
chất rắn. Giá trị của m gần nhất với:
A. 65.
B. 70.
C. 75.
D. 80
Câu 13. ( Chuyên Bắc Ninh - Bắc Ninh - Lần 1 – 2018) Hòa tan hoàn toàn 14,4 gam kim
loại M hóa trị II trong dung dịch HNO3 đặc, dư thu được 26,88 lít NO2 (đktc) là sản phẩm
khử duy nhất. Kim loại M là
A. Zn
B. Cu
Giá trị của m và V lần lượt là
A. 16 và 3,36.
B. 22,9 và 6,72.
C. 32 và 6,72.
và 8,96.
Câu 17 THPT (Chuyên Vĩnh Phúc - Vĩnh Phúc - Lần 2 – 2018)
D. 3,36
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Al.
B.Mg.
C. K.
D. Ca.
Câu 18. THPT (Chuyên Vĩnh Phúc - Vĩnh Phúc - Lần 2 – 2018)
Cho 0,21 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư), thu được 0,336 lít khí hiđro (ở
đktc). Kim loại kiềm là:
A. K.
B. Li.
Câu 21 THPT (Chuyên Vĩnh Phúc - Vĩnh Phúc - Lần 2 – 2018)
. Cho một lượng kim loại Al vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm a mol HCl; 0,05 mol NaNCb
và 0,1 mol KNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa m gam
muối, b gam kim loại và 0,125 mol hỗn hợp khí Y (gồm 2 khí không màu trong đó có 1 khí
hóa nâu ngoài không khí). Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m là:
A. 33,375.
B. 46,425.
C. 27,275.
D.
43,500.
Câu 22. (Chuyên Thoai Ngọc Hầu - An Giang - Lần 1 – 2018)Cho 3,37 gam hỗn hợp gồm
Na và kim loại kiềm M tác dụng với nước (lấy dư) thu được 2,576 lít khí H2 (đktc). Kim loại
M là
A. Li.
B. Cs
C. Rb.
D. K.
Câu 23. (Chuyên Thoai Ngọc Hầu - An Giang - Lần 1 – 2018) Đốt cháy hoàn toàn 17,4
gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi
(đktc) đã tham gia phản ứng là
A. 17,92 lít.
lít.
H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là
A. 5,60
B. 2,24
C. 4,48
D. 3,36
Câu 27 (Chuyên Bắc Ninh Lần 2-2018)Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước
dư, thu được 8,96 lít khí. Cũng hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào dung
dịch NaOH dư, thu được 12,32 lít khí (đktc). Giá trị của m là
A. 21,10.
B. 11,90.
C. 22,45.
D.
12,70.
Câu 28. (Chuyên Bắc Ninh Lần 2-2018) Cho 7,2 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn
hợp HCl (dư)
và KNO3 thu được dung dịch X chứa m gam muối và 2,688 lít khí Y (đktc) gồm N2 và H2 có
khối lượng 0,76 gam. Giá trị của m là:
A. 34,68
B. 19,87
C. 24,03
D.
7,168 lít
Câu 31. (Chuyên Bắc Ninh Lần 2-2018) Hỗn hợp X gồm Na, Al, Na2O và Al2O3. Hòa
tan hoàn toàn 20,05 gam X vào nước, thu được 2,8 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm
từ từ dung dịch HCl IM yào Y, đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết 50ml, nếu
thêm tiếp 310ml nữa thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 17,94
B. 19,24
C. 14,82
D. 31,2
Câu 32. (Chuyên Hạ Long - Lần 1-2018) Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm
Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu đuợc m2 gam
chất rắn X. Nếu cho m2 gam X tác dụng với luợng du dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít
khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
A. 1,08 và 5,43.
B. 1,08 và 5,16.
C. 0,54 và 5,16.
D. 8,10
và 5,43.
Câu 33 (CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU 2018) Al(OH)3 không phản ứng với dung dịch nào
A. 23,8%.
B. 30,8%.
C. 32,8%.
D. 29,8%.
Câu 37: (CHUYÊN THÁI NGUYÊN 2018) Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và
Al2O3 ( trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y
và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 23,4.
B. 27,3.
C. 10,4.
D. 54,6.
Câu 38 (Chuyên Trần Phú - Lần 1-2018)Quặng boxit dùng để sản xuất kim loại
A. Mg.
B. Cu.
C. Na.
D. Al
D. 0,84.
Câu 42: (CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ 2018) Hòa tan hết 30 gam rắn gồm Mg, MgO,
MgCO3 trong HNO3 thấy có 2,15 mol HNO3 phản ứng. Sau khi các phản ứng kết thúc thu
được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, CO2 có tỉ khối so với H2 là 18,5 và dung dịch X chứa m
gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 154,0.
B. 150,0.
C. 143,0.
D. 135,0.
Câu 43: (CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ 2018) Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và
Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và
13,44 lít H2(đktc). Cho 3,2 l dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa.
Giá trị của m là:
A. 23,4.
B. 10,4.
C. 27,3.
D. 54,6.
Câu 44 (CHUYÊN CHUYÊN SƯ PHẠM 2018) Phương pháp chung để điều chế các kim
loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
Câu 47: (CHUYÊN CHUYÊNHƯNG YÊN 2018) Cho dung dịch X chứa 0,1 mol Al3+, 0,2
mol Mg2+, 0,2 mol NO3–, x mol Cl–, y mol Cu2+.
– Nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 86,1 gam kết tủa.
– Nếu cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là
A. 20,40 gam.
B. 25,30 gam.
C. 26,40 gam.
D.
21,05 gam.
Câu 48: (CHUYÊN CHUYÊN BIÊN HÒA 2018) Hỗn hợp X gồm 0,3 mol Zn và 0,2 mol
Al phản ứng vừa đủ với 0,45 mol hỗn hợp Y gồm khí Cl2 và O2, thu được x gam chất rắn.
Phần trăm khối lượng của O2 trong Y và giá trị của x tương ứng là
A. 18,39% và 51.
B. 21,11% và 56.
C. 13,26% và 46.
D. 24,32% và 64.
Câu 49: (CHUYÊN CHUYÊN BIÊN HÒA 2018) Hỗn hợp X gồm Mg và Al. Hòa tan hoàn
toàn 7,5 gam hỗn hợp X bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M, thu được 0,672 lít
N2 ở đktc (là khí duy nhất thoát ra) và dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là:
A. 0,65.
A. Cu, Al2O3, MgO.
B. Cu, Mg.
C. Cu, Mg, Al2O3.
D. Cu, MgO.
Câu 53: (CHUYÊN CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN 2018) Hỗn hợp X chứa Al và Na có khối
lượng a gam. Cho hỗn hợp X vào lượng nước dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí H2. Nếu cho hỗn
hợp X vào lượng KOH dư, thấy thoát ra 7,84 lít khí H2. Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn.
Giá trị của a là
A. 7,7.
B. 7,3.
C. 5,0.
D. 6,55.
Câu 54: (CHUYÊN CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN 2018) Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và
Ba(OH)2 có tỉ lệ số mol tương ứng 1: 2 : 3. Cho m gam X vào nước thì thu được a lít dung
dịch Y và V lít khí H2 (đktc). Hấp thụ 8V lít CO2 (đktc) vào a lít dung dịch Y đến phản ứng
xảy ra hoàn toàn thì thu được 98,5 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 105,16.
B. 119,50.
C. 95,60.
ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 0,78.
B. 1,17.
C. 1,56.
D. 0,29.
Câu 58: ( Chuyên Trần Phú 2018 ) Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Ba(OH)2 có
cùng số mol vào nước, thu được 500 ml dung dịch Y và a mol H2. Hấp thụ từ từ 3,6a mol
CO2 vào 500 ml dung dịch Y, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:
A. 46,10.
B. 32,27.
C. 36,88.
D. 41,49.
Câu 59: ( Chuyên Trần Phú 2018 ) Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72
gam X vào dung dịch HCl vừa đủ, thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có
12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là
A. 19,98.
B. 33,3.
C. 13,32.
A. 0,7750 mol.
B. 0,6975 mol.
C. 0,6200 mol.
D. 1,2400 mol.
Câu 63: (Chuyên Đại học Sư phạm lần 2 - 2018) Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung
dịch KCl ta dùng dung dịch
A. NaNO3.
B. HCl.
C. NaOH.
D. H2SO4.
Câu 64 (Chuyên Thái Nguyên lần 2 - 2018) Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO
vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sục khí CO2 đến dư vào dung
dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
A. 24,1 gam
B. 22,9 gam
C. 21,4 gam
D. 24,2 gam
D. Dung dịch HCl đặc, nguội.
Câu 68 (Chuyên Đại học Vinh– lần 3 - 2018) Cho dãy các kim loại sau: K, Ca, Mg, Fe, Cu.
Số kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 69: (Chuyên Đại học Vinh– lần 3 - 2018) Cho hỗn hợp X gồm Na, Ba có cùng số mol
vào 125 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và CuSO4 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được dung dịch Y, m gam kết tủa và 3,36 lít khí (đktc). Giá trị của m là
A. 25,75.
B. 16,55.
C. 23,42.
D. 28,20.
Câu 70: (Chuyên Sơn La– lần 3 - 2018) Cho 0,1 mol O2 tác dụng hết với 14,4 gam kim loại
M ( hóa trị không đổi), thu được phần rắn X. Hòa tan toàn bộ X bằng dung dịch HCl, thu
được 13,44 lít H2(đktc). M là
A. Al
B. Mg
Câu 73 (Chuyên Chu Văn An– lần 3 - 2018) Phương pháp chung để điều chế kim loại Na,
Ca, Al trong công nghiệp hiện nay là
A. Nhiệt luyện.
B. thủy luyện
C. điện phân nóng chảy.
D. điện phân
dung dịch.
Câu 74: (Chuyên Chu Văn An– lần 3 - 2018) Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Al2O3, AlCl3.
Số chất lưỡng tính trong dãy là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 75: (Chuyên Chu Văn An– lần 3 - 2018) Cho a mol Mg tác dụng với dung dịch H2SO4
loãng dư, thu được x mol H2. Cho a mol Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được
y mol H2. Quan hệ giữa x và y là:
A. y = 1,5x.
B. x = 1,5y.
hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3 thu được kết tủa có khối lượng theo số mol Ba(OH)2 như đồ thị:
Tổng giá trị (a+b) bằng:
A. 287,4.
B. 134,1.
C. 248,7.
D. 238,95.
Câu 79: (Chuyên Sư phạm Hà Nội – lần 3 - 2018) Cho 8,9 gam hỗn hợp bột Mg và Zn tác
dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 0,2 mol khí H2. Khối lượng của Mg và Zn trong
8,9 gam hỗn hợp trên lần lượt là
A. 6,5 gam và 2,4 gam.
B. 2,4 gam và 6,5 gam.
C. 1,2 gam và 7,7 gam.
D. 3,6 gam và 5,3 gam.
Câu 80: (Chuyên Sư phạm Hà Nội – lần 3 - 2018) Hấp thụ hoàn toàn 896 ml khí CO2 (đktc)
vào 200 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch X và kết tủa Y.
Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào X đến khi bắt đầu có khí thoát ra thì hết V ml. Giá trị của V
là
A. 120.
Câu 83 (Chuyên Chuyên Bắc Ninh – lần 3 - 2018) Cho các kim loại sau: Li, Na, Al, Ca. Số
kim loại kiềm trong dãy là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 84: (Chuyên Chuyên Bắc Ninh – lần 3 - 2018) Cho m gam hỗn hợp Al và Na vào nước
dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 1,35 gam chất rắn
không tan. Giá trị của m là
A. 4,80.
B. 3,85.
C. 6,45.
D. 6,15.
Câu 85: (Chuyên Chuyên Bắc Ninh – lần 3 - 2018) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào
dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu thị trên đồ thị
sau:
Tỉ lệ y : x là:
A. 14.
B. 16.
B. 200 ml.
C. 300 ml.
D. 100 ml.
Câu 89: (Chuyên Vinh – lần 3 - 2018) Cho m gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn phản ứng vừa
đủ với 7,84 lít (đktc) khí Cl2. Cũng m gam hỗn hợp trên phản ứng vừa đủ với m1 gam dung dịch
HCl 14,6%. Giá trị của m1 là
A. 87,5.
B. 175,0.
C. 180,0.
D. 120,0.
Câu 90: (Chuyên Vinh – lần 3 - 2018) Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na2O, K, K2O, Ba,
BaO (trong đó oxi chiếm 8% khối lượng hỗn hợp) vào lượng nước dư thu được dung dịch Y và
1,792 lít H2 (đktc). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam Al. Giá trị của m là
A. 15,8.
B. 18,0.
C. 17,2.
D. 16,0.
Câu 91: (Chuyên Vinh – lần 3 - 2018) Hòa tan hết 9,18 gam bột Al cần dùng vừa đủ V lít dung
dịch axit vô cơ X nồng độ 0,25M, thu được 0,672 lít (đktc) một khí Y duy nhất và dung dịch Z
BTNT H: nHCl pư = 2nH2
BTKL: m + mHCl = m muối + mH2 =>m
Hướng dẫn giải:
BTNT H: nHCl pư = 2nH2 = 0,45 mol
BTKL: m + mHCl = m muối + mH2 => m + 0,45.36,5 = 29,475 + 0,225.2 => m = 13,5 gam
Câu 3: Đáp án A
Giả sử số mol ban đầu: nAl = x mol, nBa(OH)2 = y mol
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O→ Ba(AlO2)2 + 3H2
x
0,5x
0,5x
Dung dịch X: Ba(AlO2)2 (0,5x mol) và Ba(OH)2 dư (y-0,5x mol)
+ Khi kết tủa lớn nhất: m↓ = mAl(OH)3 max + mBaSO4 max = 78x + 233y = 70 (1)
+ Khi V= 1300 ml: Al(OH)3 vừa bị hòa tan hết. Khi đó ta có:
OH- + H+ → H2O
H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3
3H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3H2O
nH+ = nOH- dư + nAlO2- + 3nAl(OH)3 max => 2.1,3.0,5 = 2y – x + x + 3x <=> 3x + 2y = 1,3 (2)
Giải (1) và (2): x = 0,3; y = 0,2
=> a = 0,3.27 = 8,1 gam
Câu 4: Đáp án C
Câu 5: Đáp án A
Al : a
NaAlO 2 : a 2b
= 0,2 mol.
4
⇒ ∑nAl3+ = nAlCl3 = a = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol.
⇒a:b=4:3
Câu 9 Đáp án B
(*) Phương pháp: Bài toán muối nhôm, kẽm tác dụng với dd kiềm
Trường hợp: cho biết nAl3 a và nOH b , tính số mol kết tủa:
+ Với muối nhôm. Các phản ứng xảy ra:
Al3 3OH Al OH 3 (1)
Al OH 3 OH Al OH 4 (2)
Phương pháp:
Từ (1) và (2) ta rút ra kết luận:
+Nếu
b
b
3 thì kết tủa chưa bị hòa tan và nAl OH 3
a
3
+Nếu 3
b
4 thì kết tủa bị hòa tan 1 phần
mkết tủa = m BaSO4 m Al OH n Al OH 0, 06mol n Al3
3
n OH pứ với
Al3
3
0,3 0, 2x
(*) TH1 : Al3 dư 3n Al OH n Al3 0,18 0,3 0, 2x x 0, 6M
3
(*) TH 2 : OH hòa tan 1 phần Al OH 3
n Al OH 4n Al3 n OH 0, 06 4.0, 08 0,3 0, 2x x 0, 2M
3
Câu 10: Đáp án D
(*) Phương pháp: Bảo toàn electron
-Lời giải: Bảo toàn e : 2n M 2n NO2 1, 2mol n M 0, 6mol M M 24g Magie
Câu 11: Đáp án
(*) Phương pháp: Bảo toàn khối lượng
-Lời giải:
TQ : M 2HCl MCl2 H 2
Mol
0,3
⇒ M = 14,4 ÷ 0,6 = 24 → là kim loại Mg → chọn đáp án D
Câu 14. Chọn đáp án B
Mg, Al, Zn phản ứng với HNO3 không cho sản phẩm khử khí.
⇒ sản phẩm khử duy nhất là NH4NO3.!
⇒ Muối khan gồm Mg(NO3)2, Al(NO3)3, Zn(NO3)2 và NH4NO3.
nhiệt phân muối: R(NO3)n → R2On + NO2 + O2 ||⇒ là thay 2 gốc NO3 bằng 1O trong muối
()
Nhiệt phân muối amoni nitrat: NH4NO3 → N2O + 2H2O ||⇒ không thu được rắn.!
Đặt: nNH4NO3 = a mol ⇒ ngốc NO3 trong KL = ne cho = ne nhận = 8nNH4NO3 = 8a mol.
⇒ ∑nNO3 trong muối amoni + kim loại = a + 8a = 9a mol ⇒ ∑nO trong muối trong X = 27a mol
mà oxi chiếm 61,364% về khối lượng ⇒ m = 27a × 32 ÷ 0,61364 = 704a (gam).
lại có mNH4NO3 = 80a (gam) ⇒ mmuối nitrat kim loại = 624a (gam).
Ở () dùng tăng giảm khối lượng ta có: 624a + (4a × 16 – 8a × 62) = 19,2 gam
giải ra a = 0,1 mol thay lại có m = 704a = 70,4 gam. Chọn đáp án B.
Câu 15. Chọn đáp án C
Câu 16. Chọn đáp án C
Câu 17 Chọn đáp án C
Phân nhóm chính IA (kim loại kiềm) bao gồm các nguyên tố:
Li → Li
Na → Na
K → Kéo
Rb → Rèm
Cs → Xe
Fr → Pháp
⇒ Chọn C
Câu 18. Chọn đáp án B
Gọi kim loại kiềm chưa biết là R.
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có n R 2n H2 n R 0, 03 M R 0, 21 0, 03 7 ⇒
n
CO 2
2x 3y n AlO 2x n Al OH 2x
2
3
⇒ Kết tủa lần 2 = a = n Al OH 2x (2)
3
Từ (1) và (2) ⇒ 4y + 2x = 2x ⇔ x = y ⇒ Chọn D
Câu 20. Chọn đáp án B
mO = 84 × 0,2 = 16,8 gam ||⇒ nO = 1,05 mol ⇒ nAl2O3 = 0,35 mol.
nOH = 2nH2 = 1,2 mol || Al2O3 + 2OH– → 2AlO2– + H2O ||⇒ OH– dư.
nAlO2– = 0,35 × 2 = 0,7 mol; nOH– dư = 1,2 – 0,35 × 2 = 0,5 mol.
nH+ = 3,2 × 0,75 = 2,4 mol || H+ + OH– → H2O ||⇒ nH+ dư = 2,4 – 0,5 = 1,9 mol.
H+ + AlO2– + H2O → Al(OH)3↓; Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O.
⇒ nAl(OH)3 = (4 × 0,7 – 1,9) ÷ 3 = 0,3 mol ⇒ m = 0,3 × 78 = 23,4 gam.
Câu 21. Chọn đáp án B
MY = 24,4 ⇒ Y chứa H2 và NO. Đặt nH2 = x mol; nNO = y mol ⇒ nY = x + y = 0,125 mol
mY = 2x + 30y = 0,125 × 24,4. Giải hệ có: x = 0,025 mol; y = 0,1 mol.
Do Y chứa H2 ⇒ X không chứa NO3–. Bảo toàn nguyên tố Nitơ:
nNH4+ = 0,05 + 0,1 – 0,1 = 0,05 mol. Bảo toàn electron: 3nAl phản ứng = 2nH2 + 3nNO +
8nNH4+
⇒ nAl phản ứng = 0,25 mol. X chứa AlCl3, NaCl, KCl, NH4Cl
⇒ m = 0,25 × 133,5 + 0,05 × 58,5 + 0,1 × 74,5 + 0,05 × 53,5 = 46,425 gam
Gọi n là hóa trị của M. Bảo toàn electron: n × nM = 2nCl2 + 4nO2.
⇒ nM = 0,6 ÷ n ⇒ MM = 7,2 ÷ (0,6 ÷ n) = 12n.
⇒ n = 2 và MM = 24 ⇒ M là Magie (Mg) ⇒ chọn C.
Câu 26 Chọn đáp án B
nH2 = nMg = 0,1 mol ⇒ V = 2,24 lít ⇒ chọn B.
Câu 27 Chọn đáp án D
Do VH2 thu được ở 2 thí nghiệm khác nhau ⇒ Al dư ở thí nghiệm 1.
Đặt nNa = x; nAl = y. ● Xét thí nghiệm 1: Na → NaOH → NaAlO2.
⇒ nAl phản ứng = nNa = x. Bảo toàn electron: x + 3x = 2 × 0,4 ⇒ x = 0,2 mol.
● Xét thí nghiệm 2: Do NaOH dư ⇒ Al tan hết. Bảo toàn electron:
x + 3y = 2 × 0,55 ⇒ y = 0,3 mol. ||► m = 0,2 × 23 + 0,3 × 27 = 12,7(g).
Câu 28. Chọn đáp án A
Đặt nN2 = x; nH2 = y || nY = x + y = 0,12 mol; mY = 28x + 2y = 0,76(g).
||⇒ giải hệ có: x = 0,02 mol; y = 0,1 mol. Bảo toàn electron: 2nMg = 10nN2 + 2nH2 +
8nNH4+.
⇒ nNH4+ = (2 × 0,3 - 10 × 0,02 - 2 × 0,1) ÷ 8 = 0,025 mol. Bảo toàn nguyên tố Nitơ:
nKNO3 = 0,025 + 0,02 × 2 = 0,065 mol. Do thu được H2 ⇒ X không chứa NO3–.
||⇒ X gồm các ion Mg2+, K+, NH4+ và Cl–. Bảo toàn điện tích: nCl– = 0,69 mol.
► m = 0,3 × 24 + 0,065 × 39 + 0,025 × 18 + 0,69 × 35,5 = 34,68(g) ⇒ chọn A.
Câu 29. Chọn đáp án B
► Xét phần 1: Y + NaOH → H2. Mặt khác, phản ứng xảy ra hoàn toàn ⇒ Al dư.
nAl dư = 0,15 ÷ 1,5 = 0,1 mol. Phần không tan T là Fe ⇒ nFe = nH2 = 0,45 mol.
Lần lượt bảo toàn nguyên tố Oxi và Fe ⇒ nAl2O3 = 0,2 mol.
● GIẢ SỬ phần 1 tác dụng với HCl thì nH2 = 0,1 × 1,5 + 0,45 = 0,6 mol.
||⇒ phần 2 gấp 1,2 ÷ 0,6 = 2 lần phần 1 ⇒ lượng ban đầu gấp 3 lần phần 1.
► m = 3 × (0,1 × 27 + 0,2 × 102 + 0,45 × 56) = 144,9(g) ⇒ chọn B.
Câu 30. Chọn đáp án A
nAl(NO3)3 = nAl = 0,175 mol ⇒ mAl(NO3)3 = 37,275(g) ⇒ không sinh muối amoni.
3
⇒ Chọn A
Câu 34 Đáp án C
Các kim loại thuộc nhóm IA là các kim loại kiềm.
Gồm: Li, Na, K, Rb Cs và Fr
Câu 35 Đáp án D
Để điều chế Al người ta điện phân nóng chảy Al2O3.
Câu 36: Đáp án C
Ta có phản ứng: 2Na + 2H2 → 2NaOH + H2↑.
+ Ta có nNa = 1 mol ⇒ nH2 = 0,5 mol ⇒ mH2 = 0,5×2 = 1 gam.
⇒ mDung dịch sau phản ứng = 23 + 100 – 1 = 122 gam.
+ Ta có nNaOH = 1 mol ⇒ mNaOH = 40 gam.
⇒ C%NaOH =
40
× 100 ≈ 32,8%
122
Câu 37: Đáp án A
K, Na, Ba
86,3gam
H 2 O Y H 2 . 0, 6 mol
Al2 O3
1
Từ số mol H2 ta tính được số mol OH (giải thích: Na H 2 O NaOH H 2
2
Al OH 4 H Al OH 3 H 2 O
0, 7
0, 7
0, 7
n H 1, 2 mol
Al OH 3 3H Al OH 4
0, 4
1, 2
=> Số mol kết tủa còn lại là: n 0,3mol m 23, 4 gam
Câu 38 Chọn đáp án D
Quặng boxit có thành phần chính là Al2O3.2H2O dùng để điều chế kim loại nhôm
⇒
Chọn D
Câu 39. Chọn đáp án D
Những kim loại mạnh từ Li → Al trong dãy hoạt động hóa học của các kim loại chỉ có thể
được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy ⇒ Chọn D
Câu 40: Đáp án B
Câu 41: Đáp án A
+ Khi cho 0,42 mol NaOH vào AlCl3 chưa xảy ra sự hòa tan kết tủa.
⇒ nAl(OH)3 = 0,42 : 3= 0,14 mol [Ph¸ t hµnh bëi dethithpt.com]
+ Tại x mol NaOH thu được 0,14 mol kết tủa và xảy ra sự hòa tan kết tủa.
⇒ 4nAlCl3= nNaOH + n↓ x = 4. 0,24 - 0,14 = 0,82 mol.
Câu 42: Đáp án C
Đặt n NO x; n CO2 y x y 0, 2 || 30x 44y 0, 2 18,5 2
x y 0,1mol n MgCO3 0,1mol .
0,35 mol
0, 7
0, 7
OH : 0,5 mol
=> dung dịch Y gồm
2, 4 mol HCl kết tủa Al OH 3
Al OH 4 : 0, 7 mol
OH H H 2 O
Al OH 4 H Al OH 3 H 2 O
0, 7
0, 7
0, 7
n H 1, 2 mol
Al OH 3 3H Al OH 4
0, 4
1, 2
=> Số mol kết tủa còn lại là: n 0,3mol m 23, 4 gam