Câu 1: (GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Este X có công thức phân tử là C5H10O2. Thủy phân
X trong NaOH thu được ancol Y. Đề hiđrat hóa ancol Y thu được hỗn hợp 3 anken. Tên gọi
của X là:
A. sec-butyl fomat.
B. tert-butyl fomat.
C. etyl propionat.
D. isopropyl axetat.
Câu 2: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Khẳng định không đúng về chất béo là
A. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
B. Đun chất béo với dung dịch NaOH thì thu được sản phẩm có khả năng hòa tan Cu(OH)2.
C. Chất béo và dầu mỡ bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố.
D. Chất béo nhẹ hơn nước.
Câu 3: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Đốt cháy a mol một este no, mạch hở thu được x mol CO2
và y mol H2O. Biết x - y = a. Công thức dãy đồng đẳng của este đó là
A. CnH2nO2
B. CnH2n-2O2
C. CnH2n-4O6
D. CnH2n-2O4
Câu 4: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Thủy phân hoàn toàn este A của axit hữu cơ đơn chức X
và ancol đơn chức Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Làm bay hơi hoàn toàn dung dịch sau
thủy phân. Phần hơi được dẫn qua bình đựng CaCl2 khan dư. Sau khi làm khô, phần hơi còn
lại cho qua bình đựng K dư thấy có khí Z bay ra và khối lượng bình đựng K tăng 6,2 gam.
Dẫn khí Z qua CuO nung nóng dư sinh ra 6,4 gam Cu. Lượng este ban đầu tác dụng vừa đủ
với 32 gam brom thu được sản phẩm chứa 65,04% brom về khối lượng. Tên gọi của A là
A. vinyl fomat
B. metyl metacrylat
Câu 7: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Chất béo nào dưới đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
A. triolein.
B. trilinolein.
C. tristearin.
D. tripanmitin.
Câu 8: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Công thức tổng quát của este tạo bởi axit no, đơn chức,
mạch hở và ancol thơm đơn chức (1 vòng benzen) có dạng
A. CnH2n–6 (với n ≥ 6, nguyên) ≥
C. CnH2n–8O2 (với n ≥ 7, nguyên)
B. CnH2n–4O2 (với n ≥ 6, nguyên)
D. CnH2n–8O2 (với n ≥ 8, nguyên)
Câu 9: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân
tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích CO2 bằng 6/7 lần thể tích khí O2 đã phản ứng
(các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch
KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 12,88 gam chất rắn khan.
Giá trị của m gần nhất với
A. 7,0
B. 8,0
D. 17,5 gam
Câu 12: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức A,
B tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M thu được một muối và 336 ml hơi một
ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X ở trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm
cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 5,27 gam. Công thức của
A, B là
A. HCOOH và HCOOC3H7.
B. HCOOH và HCOOC2H5.
C. CH3COOH và CH3COOCH3.
D. CH3COOH và CH3COOC2H5.
Câu 13: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được
tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn
thu được a gam muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy a gam hỗn hợp muối thu được hỗn
hợp khí Y và 7,42 gam Na2CO3. Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y sinh ra qua bình đựng dung dịch
Ca(OH)2 dư thu được 23 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 13,18 gam so với
ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H2SO4 đặc ở 1400C thu được 4,34 gam hỗn
hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 10.
B. 11.
C. 13.
D. 12.
Câu 16: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Đốt cháy 16,92 gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z đều
mạch hở (trong đó Y và Z có cùng số nguyên tử C) bằng lượng O2 vừa đủ thì thu được 11,88
gam nước. Mặt khác, đun nóng 16,92 gam A trong 240 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp B gồm 2 muối và hỗn hợp D gồm 2 ancol đồng đẳng
kế tiếp. Đun nóng hỗn hợp D với H2SO4 đặc ở 140oC thì thu được 5,088 gam hỗn hợp 3 ete (hiệu
suất ete hóa của mỗi ancol đều là 80%). Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp A là
A. 31,91%.
B. 28,37%.
C. 21,28%.
D. 52,91%.
Câu 17: (GV VŨ KHẮC NGỌC) Đốt cháy hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở thu
được 5,85 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp hai este trên thì thu được hỗn hợp Y gồm
ancol và axit. Nếu đốt cháy 1/2 hỗn hợp X thì thể tích CO2 thu được là
A. 3,64 lít.
B. 7,28 lít.
C. 10,92 lít.
D. 14,56 lít.
Câu 18: (GV VŨ KHẮC NGỌC) Cho 27,3 gam hỗn hợp A gồm hai este no, đơn chức tác dụng
vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 30,8 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit kế tiếp và 16,1 gam
một ancol. Khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A là
Câu 21:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Este hai chức X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra
một muối và một ancol đều có số mol bằng số mol este, đều có cấu tạo mạch th ng. Mặt khác
2,58 gam X tác dụng vừa đủ với 0,03 mol KOH thu được 3,33 gam muối. Este đó là
A. (COO)2C2H4.
B. C2H4(COO)2C3H6. C. C4H8(COO)2C2H4. D. (CH3COO)2C2H4.
Câu 22:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este A bằng một lượng
dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn, chỉ thu được hơi nước và hỗn hợp X gồm 2 muối Y và Z
(MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần đúng 6,496 lít O2 (đktc) thu được 4,24 gam
Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm về khối lượng của Y trong
hỗn hợp X gần nhất với
A. 27,5%
B. 37,2%
C. 36,6%
D. 63,4%
Câu 23:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Một este của ancol metylic tác dụng với nước brom
theo tỉ lệ số mol là 1 : 1. Sau phản ứng thu được sản phẩm trong đó brom chiếm 35,1% theo
khối lượng. Este đó là
A. metyl propionat. B. metyl panmitat.
C. metyl oleat.
D. metyl acrylat.
Câu 24:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Trong thành phần của mỡ bò có chứa nhiều axit béo
tự do. Để khai thác đặc điểm này, trong chế biến một số món ăn từ thịt bò (bò bít tết, bò nấu
(g) Isoamyl axetat là este có mùi chuối chín.
(h) Khối lượng phân tử của este và chất béo càng lớn thì nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng
chảy càng cao.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Câu 28:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa
triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được
13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hóa m gam hỗn hợp X với hiệu suất 90%
thì khối lượng glixerol thu được là
A. 2,484 gam.
B. 0,828 gam.
C. 1,656 gam.
D. 0,92 gam.
Câu 29:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Cho axit X có công thức là HOOC-CH2-CH(CH3)COOH tác dụng với ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc) thì số hợp chất có chứa nhóm chức este
thu được tối đa là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 30:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Thủy phân 25,28 gam hỗn hợp X gồm 2 este A và B
chỉ chứa một loại nhóm chức (MA < MB) trong 200 ml dung dịch NaOH 2M (vừa đủ) rồi cô
cạn thu được muối của một axit cacboxylic Y và hỗn hợp Z gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch
hở là đồng đẳng kế tiếp. Cho toàn bộ lượng ancol này tác dụng với 13,8 gam Na thu được
27,88 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào dưới đây là đúng?
A. Phần trăm khối lượng C trong Y xấp xỉ 17,91%.
B. Đốt cháy hoàn toàn muối của Y thu được Na2CO3, CO2 và H2O.
C. Tỷ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là 7 : 3 hoặc 2 : 3.
Cn H 2 n 2O2
3n 3
O2
nCO2 (n 1) H 2 O
2
Câu 4: Đáp án D
Các phương trình xảy ra
RCOOR1 NaOH
RCOONa R1OH
Làm bay hơi dung dịch sau thủy phân,sau đó cho qua CaCl2 để hút hết nước,sau đó
cho qua K thì có khí nên có pứ
ROH K
ROK
1
H2
2
Cho H2 qua CuO
0
t
CuO H 2
Cu H 2O
Vì este có nhiều nhất là 3 liên kết đôi=>k=1,k=0
Với k=0 ta có n=6,333 loại
K=1 ta có n=6(chọn)
Mà este 2 chức gồm axit no nên X có CTPT là CH3OOCCH2COOCH=CH2
Thì có khối lượng muối lớn nhất
=>m lớn nhất=0,15.148+0,1.40=26,2
Câu 6: Chọn đáp án B
n CO2
14, 08
2,88
8, 064
0,32 (mol); n H2O
0,16 (mol); n O2
0,36 (mol);
44
18
22, 4
BTNT O : nO (trong E) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2= 2.0,32 + 0,16 – 2.0,36 = 0,08 (mol)
Vì E gồm 2 este đơn chức => nE = 1/2 nO ( trong E) = 0,04 (mol)
BTKL: mE = mCO2 + mH2O - mO2 = 14,08 + 2,88 – 0,36.32 = 5,44 (g)
=> ME = 5,44 : 0,04 = 136 (g/ mol)
Gọi CTPT của E là CxHyOz ( x, y, z € N*)
x : y : z = nC : nH: nO
= 0,32 : 0,32 : 0,16
=4:4:1
=> (C4H4O)n = 136 => 68n = 136 => n = 2
X Cn H 2n 2 2k O 2 k 3
n CO2
n O2
n 3
n
6
2n 3k 3
X C3 H 6 O 2 .
1,5n 0,5k 0,5 7
k 1
CH 3COOCH 3
CH COOK
12,88
X
n cr n KOH 0,14 M cr
92 56 3
0,14
KOH
HCOOC2 H 5
X CH 3 COOCH 3 n CH3COOK 0,12 m 8,88.
Câu 10: Đáp án D.
BTKL
n NaOH 0,12 n COO n COOH 0,12
n H2O E NaOH
Z
3 6
3 5
Z
Z
Phát biểu đúng là (d).
Câu 11: Đáp án C.
BTKL
m muoi 16, 2 0, 2.40 9, 2 15.
Câu 12: Đáp án A.
n KOH 0, 04 n ancol 0, 015 , sau phản ứng thu được 1 muối và 1 ancol nên X gồm 1 axit và 1
este tạo bởi axit đó.
n CO2 n H2O
Caxit 1
HCOOH
5, 27
0, 085 0, 04Caxit 0, 015Cancol 0, 085
62
Cancol 3 HCOOC3 H 7
Câu 13: Đáp án D.
n Na 2CO3 0, 07 n NaOH n COO n ancol 0,14
5
HCOONa : 0, 24
n HCOO 0, 24
0, 4 n E 0, 4
RCOONa : 0,16
n RCOO 0,16
NaOH : 0, 24
BTKL
m Y 42,88 M RCOONa
42,88 0, 24.68 0, 24.40
106 R 39 C3 H 3COONa
0,16
n Na 2CO3 0,32
x n CO2 0,56;
y n H2O 0, 48 x : y 7 : 6.
BT Na
BT C
BT H
HCOOC2 H 5 : 0, 25
n KOH 0,35
m HCOOC2 H5 18,5.
HCOOK : 0, 25
M
88
CH
COOC
H
:
0,1
muoi
3
2
5
CH 3COOK : 0,1
Câu 19: Đáp án D.
BTKL
HCOOC2 H 5 : x
BT O
n CO2 n H2O 1, 05
Z COONa 2 : 0, 02
n NaOH n H2O
A COOC6 H 5 2 X
% mY X 63,39%.
4
2
Y C6 H 5ONa : 0, 04
Câu 23: Đáp án C.
160
Br2
Cn H 2n 1COOCH 3
Cn H 2n 1Br2 COOCH 3
0,351 n 17 metyl oleat.
14n 218
n A 0, 02
Câu 24: Đáp án C.
Câu 25: Đáp án C.
M X 116
n NaOH 0, 2 n X n Z 0,1
Z COO 2 C2 H 4 C4 H 4 O 4 .
M Z 62 Z C2 H 4 OH 2
Câu 26: Đáp án B.
M este 88 C4 H8O 2 M muoi 88.
17
C2 H 5OC2 H 5
BTKL
m muoi 26,8 M muoi
k 2
26,8
67k
COONa 2 %Cm Y 26, 67%
0, 4
M muoi 134
k
t
2 COONa 2 O 2
2Na 2 CO3 2CO 2
0
A COOCH 3 2 : 0,14
nA : nB 7 : 3
B COOC2 H 5 2 : 0, 06
A COOCH 3 : 0, 08
B CH OOC COOC H : 0,12 n A : n B 2 : 3
3
2 5
Câu 31: Đáp án B.
6, 2
E
% mY E 46,35%.
Y
C
H
COOH
:
0,15
2
4 6