ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
============
VŨ THỊ HÒA
PHÁT TRIỂN KINH TẾ GẮN VỚI GIẢM NGHÈO
HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thái Nguyên, 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
============
VŨ THỊ HÒA
PHÁT TRIỂN KINH TẾ GẮN VỚI GIẢM NGHÈO
HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Ngành: Địa lí học
Mã số: 8.31.05.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Trường
quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư Phạm - Đại học
Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, các thầy/ cô giáo của Khoa Địa lí đã tạo điều kiện cho
tác giả hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Tác giả
VŨ THỊ HÒA
ii
MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam đoan ...................................................................................................................... i
Lời cảm ơn......................................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................................. iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... iv
Danh mục bảng biểu ......................................................................................................... v
Danh mục hình vẽ ............................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ........................................................... 2
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ....................................................................................... 2
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu .................................................................. 7
5. Những đóng góp của đề tài .................................................................................... 11
6. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................ 11
NỘI DUNG .............................................................................................................. 12
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 12
2.3.3. Kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo huyện Xín Mần .............................. 73
2.3.4. Những giải pháp đã thực hiện trên cơ sở kết hợp phát triển kinh tế và giảm nghèo76
2.4. Đánh giá chung thực tiễn phát triển kinh tế gắn với giảm nghèo huyện Xín Mần
................................................................................................................................... 78
Tiểu kết chương 2 ...................................................................................................... 81
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH
TẾ GẮN VỚI GIẢM NGHÈO HUYỆN XÍN MẦN ............................................ 82
3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế tỉnh Hà Giang.............. 82
3.1.1. Quan điểm phát triển....................................................................................... 82
3.1.2. Mục tiêu phát triển .......................................................................................... 83
3.2. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển của huyện Xín Mần giai đoạn
2016-2020 và tầm nhìn 2030 .................................................................................... 85
3.2.1. Bối cảnh phát triển .......................................................................................... 85
3.2.2. Quan điểm phát triển....................................................................................... 87
3.2.3. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.. 88
3.2.4. Định hướng phát triển ..................................................................................... 90
3.3. Các giải pháp phát triển kinh tê – xã hội và giảm nghèo bền vững................... 98
3.3.1. Về huy động vốn ............................................................................................. 98
3.3.2. Về phát triển nguồn nhân lực .......................................................................... 99
3.3.3. Về cơ chế chính sách ..................................................................................... 99
3.3.4. Về tăng cường cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất kĩ thuật. ................................ 100
3.3.5. Về bảo vệ môi trường ................................................................................... 101
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................... 101
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 104
iv
PHỤ LỤC
FAO
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
H
Huyện
HPI
Chỉ số hạnh phúc (chỉ số môi trường)
KT-XH
Kinh tế - xã hội
KHCN
LĐTB&XH
Khoa học công nghệ
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
LHQ
MDG
Vị trí địa lý
Ngân hàng Thế giới
WHO
XĐGN
Tổ chức Y tế thế giới
Xoá đói giảm nghẻo
vi
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá thực tế, .......................... 29
Bảng 1.2. Tỉ lệ hộ nghèo của vùng so với cả nước, giai đoạn 2010-2015 ..................... 29
Bảng 1.3 Các tiêu chí kinh tế giai đoạn 2011-2015 và kế hoạch 2016-2020 ................. 31
Bảng 1.4. Tỉ lệ hộ nghèo của tỉnh Hà Giang so với vùng TDMNPB ............................ 33
Bảng 2.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Xín Mần năm 2015 ..................... 35
Bảng 2.2. Thống kê diện tích đất theo cấp độ dốc ................................................. 38
Bảng 2.3. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm huyện Xín Mần ............................... 39
Bảng 2.4. Hiện trạng đất nông nghiệp của huyện Xín Mần năm 2015 .......................... 42
Bảng 2.5. Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số, giai đoạn 2010- 2015 ................................... 45
Bảng 2.6. Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế của huyện Xín Mần năm 2011 và
năm 2015 (Đơn vị: %) ................................................................................................... 46
Bảng 2.7. Lực lượng lao động và tỉ lệ lao động giai đoạn 2010-2015 ........................... 46
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu phát triển ngành nông nghiệp .................................................... 58
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu phát triển ngành chăn nuôi ........................................................ 59
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu phát triển ngành Lâm nghiệp ................................................... 60
Bảng 2.12. Giá trị sản xuất ngành ngành dịch vụ và một số chỉ tiêu giai đoạn 2011-2015 . 62
MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thực hiện công cuộc Đổi mới, Đảng ta đã xác định phát triển kinh tế (PTKT) là
nhiệm vụ trung tâm, đồng thời định hướng phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa (CNH, HĐH), mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển bền vững. Trong quản
lí phát triển kinh tế được phân cấp nhằm phát triển kinh tế trên địa bàn lãnh thổ theo
định hướng của ngành và các cơ quan quản lý nhà nước. Việc nghiên cứu về phát triển
kinh tế huyện sẽ là đánh giá tổng hợp về các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội (KT-XH),
các hoạt động kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,... Từ đó giúp các nhà quản lí,
quy hoạch có cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc tổ chức, điều hành, định hướng phát
triển KT-XH hội địa phương.
Tuy nhiên, trong quá trình PTKT chúng ta đang gặp phải những vấn đề xã hội,
nhất là các địa phương vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
như tình trạng đói nghèo và lạc hậu, dân trí thấp, tệ nạn và hủ tục... Đây chính là rào cản
lớn ảnh hưởng đến các mục tiêu phát triển của Đảng và Nhà nước ta. Trong mục tiêu
tổng quát kế hoạch 5 năm 2001-2005 của Đại hội Đảng lần thứ IX đã xác định “Tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững; ổn định và cải thiện đời sống nhân dân...Tạo nhiều
việc làm; cơ bản xóa đói, giảm số hộ nghèo; đẩy lùi các tệ nạn xã hội..” [Văn kiện Đại
hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Công sản Việt Nam, 2001].
Huyện Xín Mần là một huyện biên giới của tỉnh Hà Giang, nằm ở phía Tây tỉnh, là
một trong số 62 huyện chưa thoát nghèo của cả nước. Huyện có 4 xã biên giới giáp với
huyện Mã Quan, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc (Pà Vầy Sủ, Chí Cà, Xín Mần, Nàn Xỉn) với
chiều dài đường biên giới 31km năm 2009, theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, nhiều
chương trình ý nghĩa đã và đang được các Ngân hàng Bưu điện Liên Việt và Công ty CP
Him Lam tích cực triển khai nhằm phát triển kinh tế và cải thiện đời sống của người dân
nơi đây. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế gặp phải các vấn đề xã hội và môi
trường cần phải giải quyết như đói nghèo, an ninh xã hội, môi trường... Chính vì vậy việc
nghiên cứu tình hình phát triển KT-XH huyện Xín Mần gắn với giảm nghèo góp phần tạo
cơ sở quan trọng trong nhận thức về địa lí địa phương (cấp huyện) cũng như trong hệ
thống kiến thức địa lí học. Kết quả đề tài có thể được sử dụng để giảng dạy và học tập một
3. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
*Trên thế giới :
Về phát triển kinh tế (PTKT) từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu.
Học thuyết kinh tế của C. Mác khẳng định PTKT do bốn yếu tố nguồn lực quyết định là
tài nguyên thiên nhiên, vốn, lao động và công nghệ. Đồng thời, ông còn nhấn mạnh về
2
sở hữu các nguồn lực, động lực khai thác các nguồn lực và vấn đề sử dụng các lợi thế để
PTKT. Trong hệ thống lý thuyết PTKT, lý luận về giai đoạn PTKT là cơ sở lí thuyết
quan trọng, do nhà lịch sử kinh tế người Mỹ, Walter W. Rostow đưa ra. Trong cuốn
“Các giai đoạn PTKT”, ông đã nêu lên một cách tổng hợp theo lịch sử về những bước
khởi đầu về quá trình PTKT hiện đại. Theo mô hình Rostow, quá trình PTKT của mỗi
quốc gia được chia thành 5 giai đoạn: xã hội truyền thống, giai đoạn tạo tiền đề để cất
cánh, giai đoạn cất cánh, giai đoạn trưởng thành và mức tiêu dùng cao, giai đoạn theo
đuổi chất lượng sống và ứng với mỗi giai đoạn là một cơ cấu kinh tế (CCKT) đặc trưng
thể hiện bản chất phát triển của giai đoạn ấy. Trong đó, then chốt nhất là giai đoạn “cất
cánh”. Để chuẩn bị điều kiện cất cánh kinh tế, theo Rostow phải có một hoặc nhiều
ngành làm chủ đạo cho “cất cánh”. Học thuyết Keynes: do John Maynard Keynes (18831946), nhà kinh tế học người Anh trình bày trong tác phẩm “Lý thuyết chung về việc
làm, lãi suất và tiền tệ”, xuất bản năm 1936, trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng nền
kinh tế thế giới 1929- 1933.
Các lí thuyết kinh tế dưới góc độ kinh tế lãnh thổ cùng được nhiều nhà khoa học
quan tâm trong thời kỳ phát triển kinh tế tiền tư bản chủ nghĩa: Vào đầu những năm
1930, W. Christaller (Mỹ) đưa ra lí thuyết phát triển các điểm trung tâm (1933). Ông đã
góp phần to lớn vào việc tìm ra quy luật phát triển của toàn bộ hoạt động sản xuất vật
chất và phi sản xuất theo không gian, là ý tưởng cho việc nghiên cứu tổ chức không gian
kinh tế - xã hội (KT-XH) sau này. W.Christaller cho rằng, không có nông thôn nào lại
không chịu sự tác động của một cực hút, đó là TP là trung tâm đối với tất cả các điểm
dân cư còn lại trong vùng, đảm bảo cung cấp hàng hóa cho chúng. Các trung tâm tồn tại
theo nhiều cấp, từ thấp đến cao. Các trung tâm cấp cao có khả năng lựa chọn hàng hóa
Ngọc Phùng (chủ biên), NXB Lao động, 2005. Nghiên cứu cơ sở lí luận chung về phát
triển kinh tế như: Giáo trình kinh tế phát triển, PGS.TS. Phạm Ngọc Linh và
TS. Nguyễn Thị Kim Dung (chủ biên), NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2008. Nghiên
cứu các nguyên lí phát triển kinh tế, khái quát sự vận động của nền kinh tế trong mối
quan hệ tác động qua lại giữa kinh tế và xã hội. Đồng thời cũng phân tích tình hình cụ thể
của các nước phát triển và quá trình chuyển một nền kinh tế từ tình trạng trì trệ, tăng
trưởng thấp, tỉ lệ đói nghèo lớn và tình trạng mất công bằng xã hội cao, sang một nền kinh
tế có tốc độ tăng trưởng nhanh với các chỉ tiêu xã hội ngày càng hoàn thiện hơn.
- Giáo trình Địa lí KT-XH Việt Nam tập 1, 2 của GS.TS.Đỗ Thị Minh Đức, NXB
Giáo dục, Hà Nội, 2007 đã đề cập đến các nguồn lực cũng như hiện trạng phát triển
kinh tế xã hội của Việt Nam một cách cụ thể. Giáo trình Địa lí KT-XH Việt Nam của
GS.TS.Lê Thông (chủ biên), NXB Đại học sư phạm Hà Nội, 2011, đã phân tích kĩ các
điều kiện cũng như hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam.
Giáo trình Địa lí KT-XH đại cương của PGS.TS.Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), NXB
4
Đại học sư phạm Hà Nội, 2007, đã tổng hợp các khái niệm cơ bản về phát triển kinh tế
của một lãnh thổ như: cơ cấu kinh tế, nguồn lực phát triển kinh tế, sự phân hóa lãnh
thổ… Trong các báo cáo “Cập nhật tình hình phát triển kinh tế Việt Nam” của worlbank
- Ngân hàng Thế giới, đã phân tích và cập nhật những số liệu và những xu hướng phát
triển kinh tế của kinh tế Việt Nam ở các thời điểm khác nhau.
- Đề tài luận văn thạc sĩ của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: “Kinh tế huyện Kỳ
Anh trong thời kì đổi mới”, của tác giả Trương Thị Nguyệt (2009), ĐHSP Hà Nội; đề tài
“Nghiên cứu kinh tế huyện Anh Sơn giai đoạn 2005 -2013”, của tác giả Nguyễn Thị
Hồng Ngọc; đề tài “Phân tích hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn
2005- 2010 phục vụ phát triển bền vững huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng”
của tác giả Nguyễn Thanh Hải ...Kinh tế Mỹ Đức thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa,
tác giả Nguyễn Thị Thanh Bình, năm 2004, Trường ĐHSP Hà Nội; Kinh tế Yên Dũng
trong thời kỳ đổi mới, tác giả Nguyễn Văn Lượng, năm 2006. Trường ĐHSP Hà Nội.
vùng dân tộc và miền núi phía Bắc nước ta và đưa ra một số giải pháp giảm sự phân hóa
giàu nghèo trong nền KTTT ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta. Báo cáo “Các nhân
tố hỗ trợ và cản trở hộ nghèo tiếp cận các nguồn vốn sinh kế để giảm nghèo bền vững”
trong khuôn khổ thực hiện các dự án nâng cao năng lực phát triển cộng đồng của
chương trình Chia Sẻ - SIDA (2009) đã xác định những nhân tố thuận lợi và cản trở hộ
nghèo tiếp cận các nguồn lực để giảm nghèo bền vững. Theo đó, 5 nguồn vốn sinh kế đã
được phân tích bao gồm: nguồn vốn con người; nguồn vốn vật chất; nguồn vốn tài chính;
nguồn vốn xã hội; nguồn vốn tự nhiên. Nghiên cứu cũng chỉ rõ: sự đóng góp các nguồn
vốn sinh kế vào trong quá trình giảm nghèo đối với các nguồn vốn có sự khác nhau.
- Nguyễn Hữu Đô, Nghiên cứu vấn đề nghèo và giảm nghèo ở tỉnh Lai Châu,
Luận văn thạc sĩ Địa lí học, Trường Đại học Sư phạm, ĐHTN (2011);
- Nguyễn Thị Nhung “Giải pháp xóa đói giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế - xã
hội ở Tây Bắc Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế Quốc dân,
năm 2012;
- Vũ Thị Mai, Vấn đề nghèo ở tỉnh Điện Biên: Thực trạng và giải pháp, Luận văn
thạc sĩ Địa lí học, Trường Đại học Sư phạm, ĐHTN (2013);
- Lê Minh Ngọc, Nghiên cứu vấn đề nghèo và giảm nghèo ở tỉnh Yên Bái, Luận
văn thạc sĩ Địa lí học, Trường Đại học Sư phạm, ĐHTN (2014);
* Tại Hà Giang, nghèo đói là vấn đề được các cấp, các ngành quan tâm do đặc
trưng của một tỉnh vùng cao có nhiều đồng bào DTTS sinh sống. Đối với huyện Xín
Mần đã có luân văn tốt nghiệp thạc sĩ địa lí học của Đỗ Thị Hương (2011) với đề tài:
Nghiên cứu vấn đề xóa đói giảm nghèo ở vùng cao núi đất tỉnh Hà Giang. Tuy nhiên
vấn đề phát triển kinh tế của huyện Xín Mần giai đoạn 2010 - 2016 cho đến nay chưa có
công trình nghiên cứu nào ở trình độ thạc sĩ.
6
Những nghiên cứu về phát triển kinh tế ở huyện Xín Mần giai đoạn 2010 – 2015
được thể hiện chủ yếu trong một số báo cáo của UBND huyện Xín Mần, các ban ngành,
chi cục thống kê của huyện như: Kế hoạch và báo cáo kết quả phát triển KT - XH 5 năm
liệu, đảm bảo tính hợp lí, logic của đề tài. Theo quan điểm trên, huyện Xín Mần là một
đơn vị độc lập, một hệ thống tự nhiên - kinh tế xã hội nằm trong hệ thống cấp cao hơn
là tỉnh Hà Giang và vùng Trung du và miền núi phía Bắc và cấp cao nhất là toàn lãnh
thổ Việt Nam.
Đây là một trong những quan điểm quan trọng trong quá trình nghiên cứu đề tài
này, là cơ sở để xem xét đối tượng một cách toàn diện, nhiều mối quan hệ khác nhau,
trong trạng thái và phát triển với việc phân tích những điều kiện nhất định để tìm ra bản
chất và quy luật vận động của đối tượng. Lãnh thổ huyện Xín Mần được coi là một hệ
thống hoàn chỉnh và thống nhất, trong đó bao gồm các hệ thống con là thị trấn và các xã,
nền kinh tế của huyện gồm 3 nhóm ngành và các ngành cụ thể. Các hệ thống con có mối
quan hệ tương tác mật thiết với nhau. Do đó, phải tìm hiểu mối quan hệ tác động qua lại
giữa chúng để đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện, chính xác vấn đề nghiên cứu, từ đó
đưa ra định hướng phát triển có tính tổng hợp nhằm khai thác tối đa và có hiệu quả nhất
tiềm năng của huyện.
4.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Quá trình kinh tế - xã hội chịu luôn tồn tại, vận động, biến đổi và phát triển trong
không gian và theo thời gian. Vì vậy sự hình thành và phát triển ngành kinh tế cũng là
một quá trình luôn vận động và phát triển không ngừng. Hiện trạng phát triển kinh tế
huyện Xín mần là kết quả của sự kế thừa thành tựu trước đó, đồng thời là cơ sở và tiền
đề định hướng phát triển trong tương lai.
Việc vận dụng quan điểm này trong nghiên cứu kinh tế huyện Xín Mần nhằm
xem xét sự phát triển và biến đổi của nó trong không gian và thời gian, rút ra quy luật
phát triển ngành, hiện trạng trong điều kiện nhất định đồng thời đưa ra các giải pháp và
dự báo tương lai.
Mọi sự vật, hiện tượng địa lí dù lớn hay nhỏ đều phát sinh, phát triển theo quy
luật riêng của nó. Vận dụng quan điểm lịch sử vào nghiên cứu để thấy được những biến
đổi của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển kinh tế của
huyện. Mặt khác, vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh còn giúp dự báo tương lai phát
luôn chịu tác động của nhiều yếu tố như tự nhiên, kinh tế, dân số…Vì vậy các vấn đề
đưa ra được tìm hiểu nghiên cứu dựa trên nhiều góc độ khác nhau, tổng hợp từ số liệu
thống kê, từ các tài liệu liên quan. Bên cạnh các dữ liệu bằng số (thống kê), bằng văn
bản, tác giả còn thu thập những dữ liệu không gian (bản đồ) từ nhiều nguồn khác nhau,
có sự thống nhất về thời gian (2010 - 2015). Sau đó tiến hành tổng hợp, phân tích chọn
lọc để có những tài liệu đáp ứng yêu cầu của đề tài.
4.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Trên cơ sở số liệu đã thu thập, bằng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
các mối quan hệ về không gian giữa các mốc thời gian phát triển, giữa các ngành; các xã
9
trong huyện, giữa huyện Xín Mần với các huyện khác trong tỉnh Hà Giang; Qua đó làm
rõ được những thuận lợi và khó khăn của các nguồn lực trong phát triển kinh tế và
những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế trong phát triển kinh tế của huyện
Xín Mần đồng thời rút ra những nhận định khoa học của đề tài.
Các tài liệu cần thu thập tương đối đa dạng và phong phú. Từ nguồn tài liệu tới từ
các cơ quan nhà nước, các tài liệu và báo cáo của cơ quan chức năng, các công trình
nghiên cứu đã công bố, các số liệu mới cập nhật. Trên cơ sở các nguồn tài liệu đã thu
thập được, tác giả đã tiến hành sử lí và so sánh, đối chiếu, phân tích sau đó tổng hợp lại
một cách hoàn chỉnh để có được nguồn tài liệu đáng tin cậy nhất, đảm bảo tính thống
nhất,đồng bộ và cập nhật mới nhất. Từ đó có thể đánh giá đúng thực trạng phát triển
kinh tế huyện Xín Mần, đồng thời có nhận định, dự báo cho sự phát triển của ngành
trong giai đoạn mới.
4.2.3. Phương pháp thống kê mô tả
Trong quá trình nghiên cứu việc sử dụng phương pháp trên là vô cùng quan trọng
và cần thiết đối với việc xử lí các tài liệu, số liệu đã thu thập được. Các tài liệu được
tổng hợp lại, phân tích, so sánh, đối chiếu để biến chúng thành số liệu đã được thống kê
thành một hệ thống tài liệu sử lí đúng đắn làm cơ sở cho nhận định mới và kết luận mang
tính công trình nghiên cứu khoa học về thực trạng phát triển kinh tế huyện Xín Mần.
các kết quả nghiên cứu trở nên trực quan, dễ hiểu và sinh động, hấp dẫn hơn.
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Tổng hợp các cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế gắn với giảm nghèo.
- Nêu bật những hạn chế và thế mạnh của huyện trong quá trình phát triển kinh tế;
giảm nghèo. Phân tích thực trạng và đánh giá quá trình phát triển kinh tế gắn với giảm
nghèo của huyện Xín Mần trong giai đoạn 2010 - 2016.
- Đề xuất định hướng phát triển và nhóm các giải pháp nhằm đẩy mạnh tốc độ phát
triển kinh tế gắn với giảm nghèo từ năm nay đến năm 2025.
6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Đề tài: “Phát triển kinh tế gắn với giảm nghèo huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
giai đoạn 2010-2015” ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế và giảm nghèo
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển kinh tế gắn với giảm
nghèo huyện Xín Mần.
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế gắn với giảm
nghèo huyện Xín Mần.
11
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
VÀ GIẢM NGHÈO
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1. Các nội dung liên quan đến phát triển kinh tế
1.1.1.1. Các khái niệm cơ bản
a. Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế diễn tả động thái biến đổi về mặt
lượng của nền kinh tế một quốc gia. Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về tăng
Phát triển kinh tế phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Một là, lực lượng sản xuất: trình độ phát triển của lực lượng sản xuất càng cao,
tức công nghệ càng hiện đại và trình độ con người ngày càng cao thì càng thúc đẩy phát
triển kinh tế nhanh.
Hai là, quan hệ sản xuất: quan hệ sản xuất mà phù hợp với tính chất và trình độ
phát triển của lực lượng sản xuất thì thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh, bền vững và
ngược lại thì kìm hãm sự phát triển kinh tế.
Ba là, kiến trúc thượng tầng: Tuy quan hệ phát sinh, nhưng kiến trúc thượng tầng
có tác động trở lại đối với phát triển kinh tế, hoặc thúc đẩy sự phát triển kinh tế hoặc
kìm hãm sự phát triển kinh tế. Trong kiến trúc thượng tầng ảnh hưởng sâu sắc nhất là
chính trị.
Như vậy tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Tăng trưởng là khái niệm được hiểu theo nghĩa sự thay đổi về lượng còn phát triển
bao gồm cả ý nghĩa thay đổi về lượng và chất của nền kinh tế. Phát triển là quá trình kết
hợp chặt chẽ cả hai yếu tố kinh tế và xã hội.
c. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế: Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về cơ cấu kinh tế “ Cơ
cấu kinh tế là thuộc tính có ý nghĩa quyết định của nền kinh tế, nó phản ánh tính chất và
trình độ phát triển của nền kinh tế, phản ánh số lượng, chất lượng các phần tử hợp
thành trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau để tạo nên hệ thống kinh tế vận động và phát
triển không ngừng’’. “Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế
với vị trí, tỉ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp
thành” [27].
Ở mỗi một giai đoạn, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất nhất
định sẽ hình thành một cơ cấu kinh tế tương ứng. Nếu sự phát triển trong thực tiễn tiến
13
sát đến cơ cấu hợp lí thì nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh. Trong trường hợp ngược lại,
nền kinh tế sẽ gặp khó khăn. Vì vậy, việc xác định đúng cơ cấu kinh tế của từng giai
14
cũng tạo ra mối liên kết, hợp tác cùng phát triển giữa các địa phương trong tỉnh, thành phố
với các tỉnh lân cận và thực hiện sự phân công lao động hợp lí giữa các tỉnh.
b. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất. Đó là nguồn vật chất
vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống vừa phục vụ cho phát triển kinh tế. Nguồn lực tự
nhiên thực chất là tài nguyên thiên nhiên. Tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia bao
gồm đất đai, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản. Mỗi ngành kinh tế lại
xác định trong đó nhiều loại tài nguyên khác nhau phục vụ cho sự phát triển.
c. Nguồn lực kinh tế- xã hội.
Nguồn lực kinh tế xã hội rất đa dạng, chúng bao gồm: dân cư và nguồn lao động,
vốn, thị trường, khoa học kĩ thuật và công nghệ, chính sách, xu thế phát triển.
* Dân cư và nguồn lao động
- Dân cư và nguồn lao động được coi là nguồn lực quan trọng quyết định đến việc
sử dụng các nguồn lực khác trong quá trình phát triển kinh tế.
- Dân cư và nguồn lao động của một nước ảnh hưởng đến sự phát triển KT- XH
của nước đó thông qua hai khía cạnh:
* Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng bao gồm: Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, hệ thống cung cấp
điện và nước. Cơ sở vật chất kỹ thuật là phương tiện vật chất để sản xuất, bao gồm nhà
xưởng, máy móc thiết bị sản xuất, đối với công nghiệp, cơ sở cung ứng vật tư cho sản
xuất như các trạm thủy lợi, thú y, cơ sở cung cấp giống đối với nông nghiệp. Chúng có
vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, là điều kiện thuận lợi hoặc gây cản trở
cho sự phát triển các ngành kinh tế.
* Khoa học và công nghệ
- Khoa học là tập hợp những hiểu biết và tư duy nhằm khám phá những thuộc
tính tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên và xã hội. Công nghệ là tập hợp các
phương pháp, quy trình, kĩ năng, bí quyết, công cụ và phương tiện để biến đổi các nguồn