kinh tế cây ăn quả và vai trò trong phát triển kinh tế đối với người dân huyện phổ yên - tỉnh thái nguyên - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ MAI HƢƠNG
KINH TẾ CÂY ĂN QUẢ VÀ VAI TRÒ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN
HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ


TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN
HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 - 34 - 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS ĐỖ THỊ BẮC

Thái Nguyên, năm 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN


Sau quá trình học tập và nghiên cứu tôi đã hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn sự tạo điều kiện và giúp đỡ của Ban
giám hiệu, khoa sau đại học và các thầy giáo, cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế
và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên.
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS Đỗ Thị Bắc đã đầu tƣ công
sức và thời gian hƣớng dẫn, giúp đỡ tận tình trong suốt qúa trình triển khai
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình thực hiện luận văn tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin cảm ơn.
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bạn bè đồng nghiệp và ngƣời thân
trong gia đình với sự quan tâm động viên và tạo điều kiện về vật chất, tinh
thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành trƣớc những sự giúp đỡ quý báu đó.
Xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai Hƣơng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ viii
MỞ ĐẦU 1

1.5.3. Phƣơng pháp phân tích đánh giá 27
1.5.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH TẾ CÂY ĂN QUẢ VÀ VAI TRÒ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI VỚI NGƢỜI DÂN HUYỆN PHỔ YÊN
- TỈNH THÁI NGUYÊN 32
2.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến kinh tế cây ăn quả và vai trò trong phát
triển kinh tế đối với ngƣời dân huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên 32
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Phổ Yên 32
2.1.2. Nhân khẩu và lao động của huyện Phổ Yên 38
2.1.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng của huyện Phổ Yên 42
2.1.4. Điều kiện kinh tế của huyện Phổ Yên 45
2.1.5. Nhân tố kỹ thuật 48
2.1.6. Cơ chế chính sách 51
2.1.7. Đánh giá thuận lợi, khó khăn kinh tế cây ăn quả và vai trò trong phát triển
kinh tế đối với ngƣời dân huyện Phổ Yên - tỉnh thái nguyên 52
2.2. Thực trạng kinh tế cây ăn quả và vai trò trong phát triển kinh tế đối với
ngƣời dân huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên 54
2.2.1. Tình hình về diện tích, năng suất, sản lƣợng cây ăn quả huyện Phổ Yên . 54
2.2.2. Tình hình cơ bản về tiêu thụ cây ăn quả 56
2.2.3. Tình hình đầu tƣ chi phí cho cây vải, cây nhãn tại huyện Phổ Yên 57
2.2.4. Kết quả và hiệu quả kinh tế cây ăn quả và vai trò trong phát triển
kinh tế đối với ngƣời dân huyện Phổ Yên 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
2.3. Đánh giá chung về tình hình cây ăn quả và vai trò trong phát triển kinh
tế đối với ngƣời dân huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên 71
2.3.1. Những mặt đạt đƣợc 71
2.3.2. Những mặt còn hạn chế 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1. Kết luận 96
2. Kiến nghị 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 102

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT
Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
1
A
Khấu hao
2
BQ
Bình quân
3
BVTV
Bảo vệ thực vật
4
C.cấu
Cơ cấu
5
CĂQ
Cây ăn quả
6

MI
Thu nhập hỗn hợp
17
P
Giá
18
Pr
Lợi nhuận
29
SL
Sản lƣợng
20
FC
Chi phí cố định
21
TW
Trung ƣơng
22
23
T
VA
Thuế
Giá trị gia tăng
24
IC
Chi phí trung gian

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Trong xu thế hội nhập, việc đầu tƣ cho sản xuất cây ăn quả, một yêu
cầu cấp thiết với sản xuất nông nghiệp nƣớc ta, cần phải đa dạng các sản
phẩm cây trồng, thay đổi cơ cấu cây trồng theo hƣớng tăng tỷ trọng cây trồng
có hiệu quả kinh tế cao. Trong mỗi bữa ăn hàng ngày, hoa quả luôn là thực
phẩm không thể thiếu đƣợc, nó cung cấp các chất khoáng và nhiều loại
vitamin khác nhau. Do đó, ngành trồng trọt không thể thiếu việc phát triển và
nâng cao hiệu quả sản xuất cây ăn quả của từng vùng là rất quan trọng, đáp ứng
nhu cầu hiện nay, là hƣớng đi để phát triển và tích cực khai thác đƣợc lợi thế so
sánh của các huyện miền núi nói riêng và nền kinh tế - xã hội nói chung.
Thực tế cho thấy những năm trƣớc đây việc sản xuất và phát triển cây ăn
quả chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, tốc độ phát triển chậm và mang tính tự
phát. Diện tích vƣờn quả còn nhỏ, phân tán, vƣờn tạp còn nhiều, hiệu quả
kinh tế chƣa cao. Xuất phát từ thực tế đó, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có những
chính sách cụ thể khuyến khích đầu tƣ cho phát triển sản xuất nông, lâm
nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế vùng, đặc biệt chú trọng đến các vùng trồng
tập trung nhiều các loại cây ăn quả.
Phổ Yên là huyện trung du của tỉnh Thái nguyên, có 18 đơn vị hành
chính gồm 15 xã và 3 thị trấn. Tổng diện tích toàn huyện là 25.886 ha, dân số
là 138.817 ngƣời, mật độ trung bình là 536 ngƣời/km
2
và tổng quỹ đất có
28.901 ha, trong đó đất nông - lâm nghiệp đạt 23.500 ha. Do đó Phổ Yên là
huyện có tiềm năng lớn về sản xuất nông - lâm nghiệp. Phát triển sản xuất cây
ăn quả là hƣớng đi đúng đắn của huyện, thu hút một lực lƣợng lao động đáng
kể ở nông thôn, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho ngƣời lao động.

- Về nội dung: Nghiên cứu đánh giá kinh tế cây ăn quả và vai trò trong
phát triển kinh tế đối với ngƣời dân huyện Phổ Yên. Từ đó đề ra những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây ăn quả của huyện.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
Tuy nhiên, vấn đề kinh tế cây ăn quả và vai trò trong phát triển kinh tế
đối với ngƣời dân là rất rộng, vì vậy luận văn tập trung nghiên cứu và giải
quyết hai cây ăn quả chính là cây nhãn và cây vải.
4. Ý nghĩa khoa học vào thực tiễn của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn là tài liệu
giúp huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên xây dựng quy hoạch và kế hoạch
phát triển nâng cao hiệu quả kinh tế cây ăn quả. Luận văn nghiên cứu toàn
diện và có hệ thống, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình sản xuất cây ăn quả
tại huyện Phổ Yên và đối với các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng I: Tổng quan tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài.
Chƣơng II: Thực trạng kinh tế cây ăn quả và vai trò trong phát triển kinh
tế đối với ngƣời dân tại huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên.
Chƣơng III: Phƣơng hƣớng và những giải pháp chủ yếu kinh tế cây ăn quả và
vai trò trong phát triển kinh tế đối với ngƣời dân huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên.


* Quả dùng cho bữa ăn hàng ngày
Các loại quả là nguồn dinh dƣỡng quý giá của con ngƣời ở mọi lứa tuổi
và ngành nghề khác nhau, quả chứa khoảng 90% - 95% lƣợng nƣớc giúp cơ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
thể thải các độc tố và thải tất cả những chất không cần thiết ra khỏi cơ thể.
Trong quả có loại đƣờng dễ tiêu, các axit hữu cơ, prôtêin, lipit, chất khoáng,
pectin, tananh, các hợp chất thơm và các chất khác có nhiều loại vitamin khác
nhƣ: Vitamin A, B1, B2, B6, C, PP… Đặc biệt là vitamin C rất cần thiết cho
cơ thể con ngƣời, vitamin A cần thiết cho trẻ em. Trong khẩu phần ăn của con
ngƣời không những cần đầy đủ calo mà cần có vitamin, muối khoáng, các axit
hữu cơ và các hoạt chất khác để các sinh lý đƣợc tiến hành bình thƣờng. Nhu cầu
về calo dựa vào việc cung cấp đạm, mỡ, hydrat cacbon từ động vật và thực vật,
còn vitamin và các hoạt chất khác thì chủ yếu dựa vào quả và rau [21].
* CĂQ cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến - xuất khẩu
Vai trò cung cấp nguyên liệu cho công nghệ chế biến và xuất khẩu đã
tác động tới sự phát triển của công nghiệp, tạo nguồn ngoại tệ mạnh cho sự
phát triển kinh tế nhất là những nƣớc chƣa phát triển, đặc biệt là Việt Nam.
Vào đầu những năm gần đây, ngành công nghiệp chế biến rau quả của Việt
Nam đã đƣợc hình thành và phát triển. Nó phát triển mạnh vào những năm gần đây
với nhiều chủng loại sản phẩm nhƣ: Rau quả hộp, rau quả sấy, bán thành phẩm của
quả (puple), song song với việc phát triển các nhà máy ở phía Bắc, việc sản xuất
phục vụ và các mặt hàng chế biến ngày cành phong phú, đa dạng:
Mặt hàng sấy có: chuối sấy, vải sấy, long nhãn…
Mặt hàng nƣớc giải khát:
- Nƣớc quả tự nhiên (nguyên chất): Là sản phẩm mà thành phẩm chủ yếu
là dịch quả, trong đó có một phần thịt quả hoặc có chứa dịch quả. Nƣớc quả
tự nhiên có hàm lƣợng dinh dƣỡng cao, hấp dẫn do có màu sắc của sản phẩm

nên có tác dụng tiêu hoá tốt.
- Bột quả giải khát: Bao gồm dạng cao cấp là dạng bột quả hoà tan và
dạng cấp thấp hơn là dạng bột quả không hoà tan. Bột quả hòa tan đƣợc chế
biến từ nƣớc quả, qua quá trình sấy đặc vừa sấy khô thành dạng bột, có thêm
một số phụ gia thực phẩm để tăng thêm màu sắc hƣơng vị và độ hoà tan cho
sản phẩm. Bột quả giải khát không hoà tan thì đƣợc chế biến từ quả nghiền
mịn (cả thịt lẫn với phần xơ) rồi sấy khô bằng máy sấp phun hoặc máy sấy
kiểu trục cán để sản phẩm đạt độ khô rất cao, thuỷ phân chỉ còn 2% -5%. Sau
đó, sản phẩm đƣợc gia màu, gia hƣơng tƣơng tự nhƣ bột quả giải khát hoà tan.
- Nƣớc quả giải khát: Thành phần chủ yếu là dịch quả, chiếm 10% - 50%
(tuỳ theo dạng nguyên liệu và dạng sản phẩm) cộng với đƣờng axit thực phẩm,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
chất màu thực phẩm và hƣơng liệu. Sản phẩm có thể đƣợc nạp CO
2
hoặc không
nạp CO
2
.
- Công nghiệp chế biến rƣợu vang: Mới phát triển trong những năm gần
đây và chủ yếu là ở các tỉnh miền Bắc nhƣ Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái
Nguyên…Các loại quả đƣợc sử dụng nhƣ nho, dứa, chuối, mận và những loại
quả khác [30].
Công nghệ chế biến rƣợu vang đang có triển vọng phát triển do nhu cầu
tiêu dùng của thị trƣờng dang ngày một tăng lên. Hiện nay có khoảng 17 nhà
máy chế biến quả xuất khẩu.Trong đó tông công ty quản lý 12 nhà máy và 5 nhà máy
địa phƣơng quản lý (Sơn La, Sơn Tây, Hữu Giang, Linh Xuân, Tiền Giang) với tổng
công suất 80.000 tấn/năm về đồ hộp và 56.000 tấn/năm về rau quả đông lạnh.

hộ, làm đẹp cảnh quan. Nhiều cây giống ăn quả cho nguồn mật có chất lƣợng
cao đƣợc nhiều ngƣời tiêu dùng ƣa thích. Ở vùng nhiệt đới cây ăn quả còn có
tác dụng bảo vệ dất chống xói mòn, làm hàng rào cản bão. Ở các khu dân cƣ,
đô thị ngƣời ta trồng cây ăn quả với mục đích cây cảnh, cây bóng mát. Nhiều
cây ăn quả có tán lá đẹp, màu sắc hấp dẫn dùng trồng trong công viên hoặc
các công trình kiến trúc, các bảo tàng, bệnh viện hay các khu điều dƣỡng. Các
vùng CĂQ là nguồn sản phẩm dinh dƣỡng quý vừa có độ che phủ chống xói
mòn, bảo vệ đất với hiệu quả cao hơn nhiều so với các cây trồng trƣớc đó [2].
* Sản xuất cây ăn quả góp phần tăng thu nhập
Một số cây ăn quả mặc dù có giá trị kinh tế cao nhƣ nhãn, vải, xoài,
nhƣng lại có thể tận dụng trồng ở đất quanh vƣờn nhà, đất đồi và những đất
chƣa đƣợc khai thác góp phần tăng thu nhập cho nông dân.
1.1.2.2. Đặc điểm của cây ăn quả
* Đặc điểm kinh tế
Các loại cây ăn quả thƣờng đƣợc trồng rải rác trên địa bàn rộng, cây
sống lâu năm và có chu kỳ kinh tế dài. Tuy nhiên với mỗi loài, mỗi giống cây
CĂQ lại có tính thích ứng với từng tiểu vùng khí hậu, tính chất đất đai khác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
nhau, hình thành nên các vùng chuyên sản xuất CĂQ đặc sản có hƣơng vị đặc
trƣng riêng. Việc đầu tƣ chi phí ít mà năng suất, sản lƣợng, chất lƣợng quả thu
đƣợc cao, bán đƣợc giá vì đƣợc thị trƣờng ƣa thích và ít sâu bệnh, độ rủi ro
thấp so với cây trồng khác. Chính vì vậy, CĂQ đƣợc đánh giá cao, giữ vai trò
quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng hiện nay ở nƣớc ta [17].
* Đặc điểm kỹ thuật
Cây ăn quả là loại cây trồng cạn, có tính chịu hạn cao, không kén đất,
với khả năng này nó tận dụng đƣợc đất đai không thể trồng đƣợc cây lƣơng
thực, với kỹ thuật canh tác trên đất dốc, CĂQ thƣờng có thể trụ lại và phát

Đồng Giao (Ninh Bình), Hà Trung (Thanh Hoá).
- Do điều kiện lợi thế về sinh thái của các loại cây ăn quả có vị trí thuận
lợi về giao thông vận tải và có thị trƣờng tiêu thụ nên đã hình thành vùng cây
ăn quả nhƣ vùng quả của đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, ngoại
thành Hà Nội.
- Từ những vƣờn CĂQ đặc sản của những địa phƣơng đƣợc thị trƣờng
tiêu thụ mạnh phát triển các vùng quả tập trung nhƣ các vùng bƣởi Năm Roi
(Vĩnh Long). Tân Triều (Đồng Nai), Phúc Trạch (Hà Tĩnh), mơ mận (Tây
Bắc, Đông Bắc).
Qui mô vƣờn quả của các nông hộ sản xuất ở các vùng tập trung tuỳ
thuộc vào đặc điểm đất đai từng vùng. Những vùng cây ăn quả thâm canh
và có hiệu quả kinh tế cao thƣờng gắn việc trồng CĂQ trong kinh tế sinh
thái vƣờn a chuồng vừa nuôi trồng thuỷ sản, phát triển chăn nuôi công
nghiệp [11].
Với điều kiện đất đai, khí hậu nhiệt đới có pha trộn tính ôn đới rất thuật
tiện cho nhiều loại cây ăn quả ở nƣớc ta phát triển. Hiện nay tập đoàn cây ăn
quả ở nƣớc ta rất phong phú trong đó có nhiều loại CĂQ quí không chỉ có ý
nghĩa tiêu dùng trong nƣớc, mà còn có ý nghĩa xuất khẩu có giá thị nhƣ cam,
nhãn, vải, dứa, sầu riêng, xoài. Việc bố trí CĂQ, ngoài việc bố trí trồng rải rác
trên tất cả các vùng, các địa phƣơng, chúng ta còn bố trí trồng tập trung quy
mô cây ăn quả ở những vùng và những địa phƣơng có điều kiện nhƣ: Vùng
CĂQ tập trung Nam Bộ và miền núi phía Bắc trong đó 70% diện tích nằm ở
các vùng phía Nam [23].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
1.2. Vai trò trong phát triển kinh tế đối với ngƣời dân
- Trồng cây ăn quả có tác dụng cải thiện và nâng cao đời sống của các hộ
nông dân, đƣa các hộ nông dân từ thu nhập thấp lên các hộ có thu nhập trung

cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm và đặc biệt là cây ăn quả. Còn lại
là tất cả các loại đất nhƣ: Đất đen, đất xám, đất phù sa, đều thuận lợi cho việc
phát triển cây ăn quả. Trong hệ sinh thái nông nghiệp, đất luôn đóng vai trò là
nơi cung cấp nƣớc, chất dinh dƣỡng cho cây trồng, song với các loại đất ở các
loại hình đất khác nhau lại có thành phần cơ giới, tính chất vật lý hoá học
khác nhau. Vì vậy để khai thác có hiệu quả nguồn lực đất đai đòi hỏi con
ngƣời phải có sự bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp để vừa có năng suất cao lại
bảo vệ đất không bị thoái hoá là vấn đề cần đƣợc đặc biệt quan tâm [2].
1.3.1.2. Khí hậu
Là môi trƣờng sống của các loại cây trồng. Vì vậy, nếu khí hậu thời tiết
thuận lợi cây trồng phát triển tốt và ngƣợc lại, nếu thời tiết không thuận lợi thì
cây trồng không phát triển đƣợc hoặc kém phát triển.
Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa với sự biến đổi khí hậu
giữa các miền Bắc - Nam. Điều đó cho phép nƣớc ta trồng đƣợc nhiều loại
hoa quả nhiệt đới, á nhiệt đới và một số rau quả gốc ôn đới, mùa vụ thu hoạch
kế tiếp nhau nhiều tháng trong năm. Việt Nam còn là một trong những vùng
phát sinh của một số cây ăn quả nhƣ cam, quýt, vải, chuối và có nguồn gen di
truyền thực vật phong phú, đa dạng về cây ăn quả, gia vị và hoa [5].
Bên cạnh những lợi thế sinh thái, rau quả nƣớc ta cũng bị ảnh hƣởng
của một số hạn chế và bất lợi của khí hậu đối với nông nghiệp nhƣ: Bão
lụt, thời tiết kém ổn định do gió mùa Đông Bắc, dẫn tới rủi ro về chất
lƣợng hay số lƣợng.
1.3.1.3. Địa hình
Rải đều khắp từ Bắc tới Nam là địa hình từ núi cao đến đồng bằng, sông
suối và ven biển đã tạo nên những lợi thế về địa lý - sinh thái so với nhiều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
nƣớc khác. Các hệ thống giao thông đƣờng bộ, đƣờng biển và hàng không

là thị trƣờng xuất khẩu thì yêu cầu về chất lƣợng sản phẩm lại càng khắt khe
và nghiêm ngặt, tuy vậy nếu ta đáp ứng đƣợc các quy định, yêu cầu đó thì kết
quả thu đƣợc sẽ rất cao [24].
1.3.2.2. Giá cả
Trong nền kinh tế thị trƣờng giá luôn thay đổi đã ảnh hƣởng rất lớn đến
kết quả và HQKT sản xuất cây ăn quả. Tác động của thị trƣờng đến sản xuất
kinh doanh trƣớc hết là thị trƣờng đầu ra (tiêu thụ sản phẩm) chƣa ổn định đối
với các loại sản phẩm quả vì sản xuất CĂQ ở nƣớc ta chƣa đáp ứng tốt nhu
cầu thị trƣờng đầu ra. Song thị trƣờng đầu vào cũng có ảnh hƣởng tới kết quả
và HQKT sản xuất CĂQ, đó là: Giá các yếu tố đầu vào nhƣ giống, phân bón,
thuốc BVTV, dịch vụ kỹ thuật công nghệ, vốn sản xuất và lao động… Có vai
trò hết sức quan trọng trong việc phát triển sản xuất, hình thành giá cả sản
phẩm, là nhân tố trực tiếp làm thay đổi trạng thái sản xuất, nâng cao chất
lƣợng và khối lƣợng sản phẩm quả. Mặt khác tổ chức khai thác, bảo quản,
tránh hƣ hỏng sản phẩm quả sau thu hoạch làm giảm sản phẩm quả và giảm
giá bán [30].
1.3.2.3. Vốn
Vốn là yếu tố quan trọng không những để tăng trƣởng kinh tế, phát triển
sản xuất nông nghiệp, trồng CĂQ cần lƣợng vốn đầu tƣ ban đầu lớn hơn so
với các loại cây trồng khác. Hơn nữa, vốn giúp cho các hộ sản xuất CĂQ có
điều kiện thâm canh, tăng năng suất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, trên cơ
sở đó mới có điều kiện giảm chi phí sản xuất. Phát triển CĂQ ở huyện hiện
nay chủ yếu ở các hộ nông dân có kinh tế khá, hộ trung bình, hộ nghèo, do
vậy muốn phát triển nhanh về diện tích, quy mô trồng CĂQ đòi hỏi phải có sự
hỗ trợ của Nhà nƣớc về vốn nhƣ: Cho vay vốn với lãi suất ƣu đãi, trợ giá cây
giống, phân bón. Mặt khác cần mở ra và đẩy nhanh bảo hiểm vật nuôi, giúp
đỡ các hộ nông dân sản xuất CĂQ khi gặp rủi ro nhƣ thiên tai, dịch bệnh…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status