ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN VĂN VỊ
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ Ở TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN VĂN VỊ
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ Ở TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. ĐINH QUANG TY
kê tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên
cứu luận văn của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn tấ t cả ba ̣n bè , ngƣời thân
đã giúp tôi thực hiện nhiệm vụ này.
Để đạt đƣợc nhƣ̃ng kết quả nghiên cứu tố t hơn trong tƣơng lai , tác giả
rất mong tiế p tu ̣c nh ận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ của các nhà chuyên môn,
của các thầy cô trong Khoa Kinh tế chính trị, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội về phƣơng pháp luận, cách thức tiếp cận khoa học và
hợp lý.
Hà Nội, ngày
tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Vị
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH.....................................................................................................iii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM ........................................................................ 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ..................................................... 5
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ................................................................................ 5
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở ngƣớc ngoài ........................................................................... 7
1.2. Khái niệm và vai trò quản lý vốn đầu tƣ phát triển khoa học và công nghệ đối với phát
triển kinh tế - xã hội ở cấp tỉnh .............................................................................................. 8
1.6.5. Năng lực của các cơ quan nghiên cứu, chuyển giao trên địa bàn .............................. 40
1.6.6. Quản lý đầu tƣ tài chính và cơ chế tài chính cho các hoạt động khoa học và công
nghệ ...................................................................................................................................... 40
1.6.7. Quan hệ quốc tế về khoa học và công nghệ ............................................................... 41
1.7. Kinh nghiệm thực tiễn trong nƣớc về quản lý đầu tƣ phát triển khoa học và công nghệ
và bài học tham khảo cho Bắc Giang .................................................................................. 41
1.7.1. Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh ................................................................. 41
1.7.2. Một số bài học rút ra cho tỉnh Bắc Giang .................................................................. 42
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U ................................................................. 44
2.1. Cơ sở phƣơng pháp luận ............................................................................................... 44
2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu........................................................................................ 44
2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ............................................................................................ 45
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 45
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ Ở TỈNH BẮC GIANG ................................................................................ 46
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Bắc Giang ảnh hƣởng tới sự phát triển khoa học và
công nghệ ............................................................................................................................. 46
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................................... 46
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................................................... 49
3.2. Khái quát về Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang ............................................ 52
3.2.1. Vị trí, chức năng ........................................................................................................ 52
3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn ............................................................................................. 52
3.2.3. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................................... 53
3.3. Thực trạng quản lý đầu tƣ vốn phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bắc giang giai
đoạn 2013-2016 ................................................................................................................... 54
3.3.1. Về quy mô vốn đầu tƣ phát triển khoa học - công nghệ và hoạt động quản lý có liên
quan ...................................................................................................................................... 54
3.3.2 Thực trạng về quản lý nguồn vốn đầu tƣ phát triển khoa học và công nghệ trên địa
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 100
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CGCN
Chuyể n giao công nghê ̣
2
CNH, HĐH
Công nghiê ̣p hóa, Hiện đại hóa
3
CN-TB
Công nghệ - Thiết bị
4
KTXH
Kinh tế xã hô ̣i
10
MSMV
Mã số mã vạch
11
NCPT
Nghiên cứu phát triển
12
NĐ
Nghị định
13
NSĐP
Ngân sách điạ phƣơng
14
UBND
Ủy ban nhân dân
20
XDCB
Xây dƣ̣ng cơ bản
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
Kinh phí sự nghiệp khoa học đầu tƣ cho công tác
6
Bảng 3.6:
thông tin KH&CN giai đoạn 2012 - 2016 (ĐVT: Triệu
63
đồng)
7
Bảng 3.7
8
Bảng 3.8
9
Bảng 3.9
10
Bảng 3.10
11
Bảng 3.11
Tên hình
Nội dung
Trang
1
Hình 3.1
Cơ cấu tổ chức Sở Khoa học và Công nghệ Bắc Giang
53
iii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại
và quá trình toàn cầu hoá làm cho khoa học, công nghệ và chất lƣợng nguồn
nhân lực trở thành nhân tố hàng đầu đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Ở
Việt Nam, quan điểm nhất quán của Đảng ta trong quá trình đổi mới là phát
triển khoa học và công nghệ cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh CNH,HĐH đất nƣớc.
Nghị quyết 02 - NQ/HNTW (khóa VIII) cũng đã chỉ rõ một trong các
định hƣớng chung của chiến lƣợc khoa học và công nghệ từ nay đến năm
2020 là: "Nâng cao năng lực nội sinh, xây dựng, phát triển tiềm lực khoa học
và công nghệ của Nhà nƣớc: Đào tạo, bồi dƣỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ
công nghệ của tỉnh trong thời gian qua và đề xuất các giải pháp để phát triển
KH-CN phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Giang là nhiệm vụ cấp
thiết cả về lý luận, khoa học và thực tiễn.
Với lý do trên, tác giả luận văn lựa chọn đề tài “Quản lý vốn đầu tư
phát triển khoa học và công nghệ ở tỉnh Bắc Giang” làm luận văn thạc sỹ,
chuyên ngành Quản lý kinh tế.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn:
- Công tác quản lý vốn đầu tƣ phát triển khoa học và công nghệ ở các địa bàn
cấp tỉnh Việt Nam đƣợc thực hiện nhƣ thế nào?
- Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ phát triển khoa học và công nghệ ở tỉnh Bắc
Giang những năm gần đây ra sao?
- Cần thực hiện những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả vốn đầu tƣ phát triển
khoa học và công nghệ ở tỉnh Bắc Giang trong những năm tới?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về
quản lý vốn đầu tƣ phát triển KH&CN ở cấp tỉnh của Việt Nam, gắn với một
2
địa bàn cụ thể là tỉnh Bắc Giang; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý vốn đầu tƣ phát triển khoa học và công nghệ cho địa phƣơng
này trong giai đoạn hiện nay.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu trên đây, luận văn có nhiệm vụ, góp phần làm rõ
hơn một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tế về quản lý vốn đầu tƣ phát
triển khoa học công nghệ, phù hợp với địa bàn cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay.
- Phân tích thực trạng, đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân dẫn
đến hạn chế trong quản lý vốn đầu tƣ phát triển KH&CN trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2013-2016 .
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tư phát triển khoa học và công
nghệ ở tỉnh Bắc Giang
Chương 4: Định hướng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công
tác quản lý vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bắc giang
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam trong những năm đổi mới vừa qua, quản lý vốn đầu tƣ KH
& CN từ ngân sách Nhà nƣớc đã đƣợc nghiên cứu ở những “ cấp độ ” và với
những góc nhìn khá đa dạng, chủ yếu là do các trƣờng đại học, các học viện,
các viện và đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Khoa
học, Công nghệ và Môi trƣờng của Quốc hội và thuộc các bộ, ngành khác.
Viện nghiên cứu chiến lƣợc và chính sách KH&CN đã có những nghiên
cứu khá sâu về nguồn vốn đầu tƣ cho phát triển KH&CN trong điều kiện nền
kinh tế nhiều thành phần. Trong đó có đề tài cấp Bộ với chủ đề “Chia sẻ kinh
phí giữa Nhà nước và cơ sở cho dự án triển khai và đổi mới công nghệ” do
Nguyễn Thanh Hà làm chủ nhiệm, nghiên cứu tình hình và cơ chế hoạt động
của hệ thống các quỹ hỗ trợ tài chính cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam.
Ngoài ra, đơn vị này còn có những đề tài cấp cơ sở nhƣ: “Nâng cao hiệu quả
một sổ chỉnh sách thuế và tín dụng khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới
công nghệ” do Hoàng Văn Tuyên làm chủ nhiệm, bàn về chính sách thuế và
tín dụng cùng một số cơ chế khác của Nhà nƣớc để tạo điều kiện cho các
Các công trình nêu trên, ở mức độ khác nhau, đã cung cấp một số tƣ liệu
có giá trị tham khảo rất bổ ích cho luận văn, nhất là những kết quả nghiên cứu
liên quan đến những vấn đề lý luận chung; những phân tích, đánh giá thực
trạng và giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ, quản lý vốn đầu tƣ
khoa học và công nghệ ở Việt Nam.
Tuy nhiên việc nghiên cứu về thực tiễn quản lý vốn đầu tƣ khoa học và
6
công nghệ từ ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong bối cảnh
mới, khi Việt Nam đang tái cấu trúc nền kinh tế và hội nhập sâu vào nền kinh
tế thế giới, chƣa đƣợc tiếp cận, phân tích và thực hiện một cách hệ thống,
chuyên sâu. Luận văn góp phần bổ sung, luận giải thêm một số nội dung về lý
luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tƣ KH&CN từ ngân sách Nhà nƣớc chƣa
đƣợc hệ thống hóa, giải quyết. Đặc biệt, sẽ hệ thống hoá và phân tích chuyên
sâu về lý luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tƣ KH-CN từ ngân sách Nhà nƣớc
tại tỉnh Bắc Giang. Vì vậy, đây là một công trình nghiên cứu độc lập, không
trùng lặp với các công trình đã công bố.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở ngước ngoài
Trên thế giới cũng có nhiều công trình nghiên cứu về vốn đầu tƣ và vốn
đầu tƣ phát triển khoa học - công nghệ của các nhà khoa học, các tổ chức.
Coleman (1988) khẳng định vốn đầu tư là “sản phẩm tái sinh” của
các hoạt động khác, thông qua mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức với
nhau, ngƣời ta thiết lập và duy trì những quan hệ nhƣ thế để tìm kiếm lợi ích.
Theo quan điểm của Fukuyama (2002), cá nhân có thể tạo ra và sử dụng vốn
đầu tư để phục vụ mục đích của mình. Trong khi đó Putnam (2000) cho biết
vốn đầu tư được dùng để tìm kiếm sự thịnh vượng về kinh tế. Lin (1999) lại
nói rõ vốn đầu tư phản ánh khả năng đầu tư và lợi ích thu về.
Nhƣ vậy cho đến nay, tầm quan trọng của vốn đầu tƣ khoa học công
nghệ đã đƣợc đề cập trong các nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau trên
ngƣời với thiên nhiên. Quá trình này giúp con ngƣời hiểu biết về sự vật, về
cách quản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa con ngƣời với nhau
trong xã hội. Tri thức kinh nghiệm đƣợc con ngƣời không ngừng sử dụng và
phát triển trong hoạt động thực tế. Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm chƣa thật
sự đi sâu vào bản chất, chƣa thấy đƣợc hết các thuộc tính của sự vật và mối
quan hệ bên trong giữa sự vật và con ngƣời. Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ
8
phát triển đến một giới hạn hiểu biết nhất định, nhƣng nó lại là cơ sở cho sự
hình thành tri thức khoa học.
Tri thức khoa học là những hiểu biết đƣợc tích lũy một cách có hệ
thống nhờ hoạt động NCKH, các họat động này có mục tiêu xác định và sử
dụng phƣơng pháp khoa học. Khác với tri thức kinh nghiệm, tri thức khoa học
dựa trên kết quả quan sát, thu thập đƣợc qua những thí nghiệm và qua các sự
kiện xảy ra ngẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong tự nhiên. Tri thức khoa
học đƣợc tổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học nhƣ: triết
học, sử học, kinh tế học, toán học, sinh học,…
Theo quan điểm K.Marx thì khoa học đƣợc hiểu là một hình thái ý thức
xã hội. Khoa học tồn tại độc lập tƣơng đối với các hình thái ý thức xã hội
khác nhƣ tôn giáo, đạo đức, ý thức pháp quyền,... Chức năng xã hội riêng biệt
của khoa học là khám phá cái mới, sáng tạo cái mới về thúc đẩy sự phát triển
của xã hội.
Các định nghĩa về khoa học nói trên tuy có những điểm khác nhau
nhƣng đều bao hàm các nội dung cơ bản dƣới đây:
Khoa học là hệ thống tri thức về quy luật của sự vật, hiện tƣợng.
Chức năng khoa học là khám phá bản chất các hiện tƣợng của thế giới
khách quan, hệ thống hoá các tri thức đã khám phá thành lý thuyết, học thuyết
khoa học, nghiên cứu ứng dụng những thành quả sáng tạo thế giới hiện thực...
Công nghệ: Theo Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006 của Việt Nam
định trong tƣơng lai. Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên hay
chính sức lao động và trí tuệ con ngƣời. Kết quả đạt đƣợc có thể là sự gia tăng
thêm về tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đƣờng xá, bệnh
viện…), tài sản trí tuệ hay là nguồn nhân lực chất lƣợng cao.
10
Đầu tƣ phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tƣ, là hoạt động trực tiếp
làm gia tăng tài sản vật chất (nhà xƣởng, thiết bị…), tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ
năng…) và nguồn nhân lực cho nền kinh tế hoặc duy trì sự hoạt động của các
tài sản và nguồn nhân lực sẵn có.
Đầu tƣ phát triển KH&CN là hoạt động đầu tƣ có các đặc trƣng:
- Nguồn lực đầu tƣ hoạt động KH&CN (đầu vào): nguồn lực tài chính
(tài lực), nguồn lực con ngƣời - nhân lực (chất xám), nguồn lực thông tin (tin
lực), tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực vật tƣ (vật lực), trong đó nguồn lực
chính là con ngƣời - chất xám.
- Quá trình vận động đầu tƣ KH&CN: là các quá trình nghiên cứu,
chuyển giao, ứng dụng nên có tính bất định, nhiều rủi ro và khó dự báo.
- Kết quả quản lý đầu tƣ (đầu ra): Sự gia tăng về tài sản trí tuệ là chính
nhƣ các sáng kiến, quy trình, giải pháp, sáng chế… và các nghiên cứu có tính
mới.
Từ các đặc trƣng trên, có thể nhận thấy quản lý vốn đầu tƣ phát triển
KH&CN mang đầy đủ nội dung và tính chất của hoạt động đầu tƣ phát triển.
Tuy nhiên, hoạt động đầu tƣ có những đặc điểm khác biệt so với công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ,... Sự khác biệt này là do đầu tƣ phát triển KH&CN có
tính đặc thù nhƣ: Thời gian đầu tƣ kéo dài, tính sáng tạo trong KH&CN, tính
thông tin, khó dự báo, tính kế thừa về tri thức, tính rủi ro lớn trong nghiên cứu
triển khai, tính trễ trong áp dụng…
Quản lý vốn đầu tƣ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh là quản lý
ICOR (hệ số gia tăng vốn - sản lƣợng): là tỷ số giữa quy mô vốn đầu tƣ tăng
thêm với mức gia tăng sản lƣợng, hay là suất đầu tƣ cần thiết để tạo ra một
đơn vị sản lƣợng (GDP) tăng thêm.
ICOR = Vốn đầu tƣ/Mức tăng GDP
Từ đó suy ra: Mức tăng GDP = Vốn đầu tƣ/ICOR
12
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tƣ.
- Đầu tƣ phát triển khoa học và công nghệ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế đƣợc hiểu là tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế
theo không gian, theo chủ thể và lĩnh vực hoạt động có liên hệ chặt chẽ và tác
động qua lại với nhau trong những điều kiện KT-XH nhất định và đƣợc thể
hiện cả về mặt số lƣợng lẫn chất lƣợng phù hợp với các mục tiêu đã xác định
của nền kinh tế.
Theo đà phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ trong điều
kiện kinh tế thị trƣờng hiện tại. Ngày nay các quốc gia và tất cả các tỉnh,
thành phố bên trong từng quốc gia đều phải tiến hành điều chỉnh lại cơ cấu
các ngành kinh tế nhằm tạo độ thích nghi cao, tăng thế mạnh cạnh tranh quốc
gia trong khu vực và trên thế giới. Định hƣớng chính trong việc cấu trúc lại
các nền kinh tế đƣợc biết đến nhƣ sau: cấu trúc lại nền kinh tế để nâng cao và
giữ đƣợc địa vị dẫn đầu của các ngành kinh tế dựa trên các công nghệ có hàm
lƣợng tri thức cao và lấy nguồn trí lực làm cơ sở; tỷ lệ đóng góp vào thu nhập
quốc nội của dịch vụ ngày càng tăng.
1.2.2.2. Quản lý vốn đầu tư phát triển Khoa học và Công nghệ góp phần
vào việc nâng cao trình độ khoa học và công nghệ
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa; đầu tƣ là điều kiện tiên
quyết của sự phát triển và tăng cƣờng khả năng công nghệ của Việt Nam hiện
nay. Công nghệ bao gồm các yếu tố cơ bản sau: phần cứng (máy móc thiết
bị), phần mềm (các văn bản, tài liệu, các bí quyết…), yếu tố con ngƣời (các
Để phản ánh sự tác động của đầu tƣ đến trình độ phát triển khoa học
công nghệ có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Tỷ trọng vốn đầu tƣ đổi mới công nghệ/tổng vốn đầu tƣ (chỉ tiêu này
cho thấy mức độ đầu tƣ đổi mới công nghệ nhiều hay ít trong mỗi thời kỳ).
14