ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
DƢƠNG PHƢƠNG NAM
QUẢN LÝ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
DƢƠNG PHƢƠNG NAM
QUẢN LÝ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN ANH TÀI
XÁC NHẬN CỦA GVHD
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
số liê ̣u và kế t quả nghiên cƣ́u trong luâ ̣n án là
trung thƣ̣c và chƣa tƣ̀ng công
bố trong bấ t kỳ công trin
̀ h khoa ho ̣c nào khác . Các số liệu trích dẫn trong quá
trình nghiên cứu đều ghi rõ nguồn gốc.
Nghệ An, ngày
tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Dƣơng Phƣơng Nam
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................ iii
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ ..........................................................................................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài ............................................................4
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tƣ phát triển khoa học và công nghệ .....................7
1.2.1. Khái niệm ..........................................................................................................7
1.2.2. Vai trò của đầu tƣ phát triển KH&CN đối với phát triển kinh tế - xã hội của
một tỉnh .....................................................................................................................10
1.2.3 Nguồn vốn đầu tƣ cho hoạt động KH-CN .......................................................14
đoạn 2011-2015 .........................................................................................................55
3.2.1 Thực trạng vê quản lý quy mô vốn đầu tƣ phát triển KH&CN .......................55
3.2.2.Thực trạng về quản lý nguồn vốn đầu tƣ phát triển KH&CN tỉnh Nghệ An ...56
3.3 Thực trạng về quản lý đầu tƣ phát triển KH&CN theo nội dung đầu tƣ.............61
3.3.1 Thực trạng vê quản lý đầu tƣ hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng
KH-CN ......................................................................................................................61
3.3.2. Thực trạng quản lý đầu tƣ cho thông tin KH-CN ...........................................70
3.3.3.Thực trạng về quản lý đầu tƣ phát triển hệ thống các cơ quan nghiên cứu và
chuyển giao khoa học và công nghệ .........................................................................73
3.3.4 Đầu tƣ phát triển nhân lực KH-CN ..................................................................77
3.3.5. Thực trạng quản lý đầu tƣ phát triển thị trƣờng công nghệ ............................81
3.4. Đánh giá thực trạng đầu tƣ phát triển KH&CN tỉnh Nghệ An ..........................88
3.4.1 Kết quả đầu tƣ KH-CN ....................................................................................88
3.4.2 Hiệu quả đầu tƣ KH&CN .................................................................................91
3.4.3. Thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế ................................................93
CHƢƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NGHỆ AN
ĐOẠN 2015- 2020 ....................................................................................................99
4.1 Định hƣớng phát triển KH&CN tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020 ...............99
4.1.1. Định hƣớng......................................................................................................99
4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tƣ phát triển KH&CN tỉnh
Nghệ An trong thời gian tới ....................................................................................102
4.2.1. Giải pháp huy động vốn đầu tƣ phát triển KH&CN .....................................102
4.2.2 Giải pháp lựa chọn nội dung đầu tƣ ...............................................................106
4.2.3. Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn .......................116
4.2.4 Nhóm giải pháp khác .....................................................................................118
KẾT LUẬN .............................................................................................................121
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................123
Đề tài, dƣ̣ án
5
KH&CN
Khoa ho ̣c và Công nghê ̣
6
KTXH
Kinh tế xã hô ̣i
7
NĐ
Nghị định
8
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
9
NSTW
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Quy mô vốn đầu tƣ phát triển KH&CN tỉnh Nghệ An .............................55
Bảng 3.2: Kinh phí sự nghiệp KH-CN và Đầu tƣ phát triển giai đoạn .....................57
Bảng 3.3 Vốn đầu tƣ hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng KH-CN giai
đoạn 2011-2015 (ĐVT: ngàn đồng) ..........................................................................62
Bảng 3.4 Số lƣợng các công nghệ, quy trình kỹ thuật và giải pháp đƣợc làm mới,
hoàn thiện và chuyển giao .........................................................................................63
Bảng 3.5: Kinh phí sự nghiệp khoa học đầu tƣ cho công tác thông tin KH&CN giai
đoạn 2011 - 2015 (ĐVT: Triệu đồng) .......................................................................70
Bảng 3.6 Kinh phí đầu tƣ phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2015 .......................73
Bảng 3.7: Danh sách các đơn vị KH-CN cấp vùng đóng trên địa bàn tỉnh .............75
Bảng 3.8 Nguồn nhân lực KH&CN Nghệ An...........................................................77
Bảng 3.9: Tổng hợp chung về sự phân bố của đội ngũ trí thức KH&CN ở các cơ
quan, đơn vị, DN trên địa bàn Nghệ An ...................................................................78
Bảng 3.10: Số lƣợng nhân lực đƣợc đào tạo ở một số Trƣờng ĐH,CĐ, dạy nghề ..79
Bảng 3.11 Kinh phí đầu tƣ cho phát triển thị trƣờng KH&CN giai đoạn 2011-2015 –
Từ nguồn quỹ phát triển KH&CN của tỉnh ...............................................................82
Bảng 3.12 Tỷ lệ các đề tài, dự án KH&CN đƣợc ứng dụng sau nghiệm thu ............89
ii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Chân dung các nhà khoa học đƣợc in trên các vật bình thƣờng ...............41
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Sở KH&CN Nghệ An ......................................................53
iii
PHẦN MỞ ĐẦU
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ phát triển KH&CN
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý đầu tƣ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ
An.
3.2 Phạm vị nghiên cứu
- Nội dung: Luận văn nghiên cứu tổng quan và đánh giá hoạt động quản
lý đầu tƣ phát triển ngành KH&CN do Sở KH&CN quản lý tại tỉnh Nghệ An.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng đầu tƣ phát triển KH&CN tỉnh
Nghệ An từ năm 2010 đến năm 2014
- Không gian: trên địa bàn tỉnh Nghệ An
4. Những đóng góp của luận văn
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về
quản lý đầu tƣ phát triển KH&CN của tỉnh, qua đó tác giả đề xuất các giải
phám nhằm hoàn thiện quản lý đầu tƣ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh
Nghệ An trong giai đoạn hiện nay.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, bảng chú thích các chữ viết tắt, danh mục
tài liệu tham khảo và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý
đầu tư phát triển khoa học và công nghệ.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý đầu tư phát triển khoa học và
công nghệ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2015.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý đầu tư
phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020.
3
Nhà nƣớc đã đƣợc nghiên cứu nhiều ở dạng phƣơng pháp luận chung
nhất để dạy ở các trƣờng đại học, các học viện hoặc đƣợc nghiên cứu ở
tầm quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Khoa học, Công
nghệ và Môi trƣờng của Quốc hội thực hiện dƣới dạng đề tài cấp Nhà
nƣớc. Trong những năm gần đây, Viện nghiên cứu chiến lƣợc và chính
sách KH&CN đã có những nghiên cứu bàn luận về nguồn vốn đầu tƣ
cho phát triển KH&CN trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần.
Trong đó có đề tài cấp Bộ nghiên cứu về ―Chia sẻ kinh phỉ giữa nhà
nƣớc và cơ sở cho dự án triển khai và đổi mới công nghệ‖ do Nguyễn
Thanh Hà làm chủ nhiệm, nghiên cứu tình hình và cơ chế hoạt động của
hệ thống các quỹ hỗ trợ tài chính cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam.
Hay những đề tài cấp cơ sở nhƣ: ―Nâng cao hiệu quả một sổ chỉnh sách
thuế và tín dụng khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghề'’ do
Hoàng Văn Tuyên làm chủ nhiệm, nghiên cứu về chính sách thuế và tín
dụng cùng một số nỗ lực của Nhà nƣớc tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp trong nghiên cứu và ứng dụng KH&CN vào sản xuất kinh doanh,
trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp chính sách về tài chính đối với
doanh nghiệp; đề tài về; ―Nghiên cứu xây dựng các hình thức hợp tác và
cơ chế khuyến khích hợp tác viện — doanh nghiệp phát triển sản phẩm
và công nghệ của doanh nghiệp‖ do Hoàng Thanh Hƣơng làm chủ nhiệm
nhằm phân tích mối quan hệ giữa hoạt động KH&CN và hoạt động sản
xuất nhằm tìm ra và kiến nghị các hình thức hợp tác và cơ chế khuyến
khích hợp tác cho mối quan hệ này. Đã có một số bài viết nhƣ: ―Thị
trƣờng khoa học và công nghệ; đặc trƣng của kỉnh tể tri thức‖ của GS
Vũ Đình Cự bàn về nhiệm vụ do Đại hội IX của Đảng đặt ra là phải phát
5
triển thị trƣờng KH&CN ở Việt Nam nhƣng thực tế thị trƣờng đó nhƣ
Nhà nƣớc chƣa đƣợc hệ thống hóa, giải quyết. Đặc biệt, sẽ hệ thống hoá
và phân tích chuyên sâu về lý luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tƣ KHCN từ ngân sách Nhà nƣớc tại thành phố Hà Nội. Vì vậy, đây là một
công trình nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với các công trình đã
công bố.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tƣ phát triển khoa học và công nghệ
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Khái niệm khoa học, công nghệ
Khoa học là hệ thống tri thức và các hiện tƣợng, sự vật, quy luật của tự
nhiên, xã hội và tƣ duy.
Dƣới các góc độ khác nhau mà có một số cách hiểu về khoa học nhƣ:
Khoa học đƣợc hiểu là hệ thống các tri thức về mọi loại quy luật của
vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và
tƣ duy. Hệ thống tri thức ở đây là hệ thống tri thức khoa học.
Khoa học đƣợc hiểu là hệ thống tri thức gồm các quy luật về tự nhiên,
xã hội và tƣ duy đƣợc tích luỹ trong quá trình nhận thức trên cơ sở thực tiễn,
đƣợc thể hiện bằng những khái niệm, phán đoán, học thuyết.
Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học
Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết đƣợc tích lũy qua hoạt động
sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời và giữa con
ngƣời với thiên nhiên. Quá trình này giúp con ngƣời hiểu biết về sự vật, về
cách quản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ngƣời
trong xã hội. Tri thức kinh nghiệm đƣợc con ngƣời không ngừng sử dụng và
phát triển trong hoạt động thực tế. Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm chƣa thật
sự đi sâu vào bản chất, chƣa thấy đƣợc hết các thuộc tính của sự vật và mối
7
quan hệ bên trong giữa sự vật và con ngƣời. Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ
phát triển đến một hiểu biết giới hạn nhất định, nhƣng tri thức kinh nghiệm là
thƣờng viết tắt là (T.H.I.O):
- Phần kỹ thuật (Technoware) bao gồm các phƣơng tiện vật chất cần
thiết nhƣ: máy móc, thiết bị …nhằm chuyển đổi đối tƣợng lao động, phần này
đƣợc coi là cốt lõi của công nghệ, còn đựơc coi là phần cứng của công nghệ.
- Phần con ngƣời (Human) bao gồm kỹ năng và kinh nhigệm của con
ngƣời làm chủ công nghệ.
- Phần thông tin (Information) bao gồm các tài liệu về công nghệ ví dụ
nhƣ bản thiết kế các bảng tính, công thức, biểu đồ, các hƣớng dẫn...
- Phần tổ chức (Organization) còn gọi là hình thức thể chế của công
nghệ, bao gồm Cơ cấu tổ chức cho các hoạt động của công nghệ.
1.2.1.2 Khái niệm đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
Đầu tƣ là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nhằm thu đƣợc các kết quả, thực hiện đƣợc những mục tiêu nhất
định trong tƣơng lai. Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên hay
chính sức lao động và trí tuệ con ngƣời. Kết quả đạt đƣợc có thể là sự gia tăng
thêm về tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đƣờng xá, bệnh
viện…), tài sản trí tuệ hay là nguồn nhân lực chất lƣợng cao.
Đầu tƣ phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tƣ, là hoạt động trực tiếp
làm gia tăng tài sản vật chất (nhà xƣởng, thiết bị…), tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ
năng…) và nguồn nhân lực cho nền kinh tế hoặc duy trì sự hoạt động của các
tài sản và nguồn nhân lực sẵn có.
Đầu tƣ phát triển KH&CN là hoạt động đầu tƣ có các đặc trƣng:
- Nguồn lực đầu tƣ hoạt động KH&CN (đầu vào): nguồn lực tài chính
(tài lực), nguồn lực con ngƣời – nhân lực (chất xám), nguồn lực thông tin (tin
lực), tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực vật tƣ (vật lực), trong đó nguồn lực
chính là con ngƣời - chất xám.
9
sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế - xã hội ở mỗi
một quốc gia.
Đầu tƣ vừa tác động đến tốc độ tăng trƣởng vừa tác động đến chất và
lƣợng tăng trƣởng của ngành KH&CN. Tăng quy mô vốn đầu tƣ và sử dụng
vốn đầu tƣ hợp lý là những nhân tố rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả
đầu tƣ, tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm hàng hóa, sức cạnh tranh nền
kinh tế… do đó nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế.
Mối quan hệ giữa đầu tƣ và tăng trƣởng đƣợc biểu hiện thông qua hệ số
ICOR (hệ số gia tăng vốn - sản lƣợng): là tỷ số giữa quy mô vốn đầu tƣ tăng
thêm với mức gia tăng sản lƣợng, hay là suất đầu tƣ cần thiết để tạo ra một
đơn vị sản lƣợng (GDP) tăng thêm
ICOR = Vốn đầu tƣ/Mức tăng GDP
Từ đó suy ra: Mức tăng GDP = Vốn đầu tƣ/ICOR
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tƣ
- Đầu tƣ phát triển khoa học và công nghệ với chuyển dịch cơ cấu kinh
tế.
Cơ cấu kinh tế đƣợc hiểu là tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế
theo không gian, theo chủ thể và lĩnh vực hoạt động có liên hệ chặt chẽ và tác
động qua lại với nhau trong những điều kiện KT-XH nhất định và đƣợc thể
hiện cả về mặt số lƣợng lẫn chất lƣợng phù hợp với các mục tiêu đã xác định
của nền kinh tế.
Theo đà phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, các quốc
gia đều tiến hành điều chỉnh lại cơ cấu các ngành trong nền kinh tế nhằm tạo
độ thích nghi cao, tăng thế mạnh cạnh tranh quốc gia trong khu vực và trên
thế giới. Định hƣớng chính trong việc cấu trúc lại các nền kinh tế đƣợc biết
đến nhƣ sau: cấu trúc lại nền kinh tế để nâng cao và giữ đƣợc địa vị dẫn đầu
11
Công nghệ ở nƣớc ta nói chung và tỉnh nói riêng có đƣợc hầu hết nhập
khẩu từ bên ngoài, số lƣợng công nghệ tự nghiên cứu triển khai và ứng dụng
là rất hạn chế. Một phần do trình độ, một phần do khả năng đáp ứng về vốn
đầu tƣ dành cho hoạt động nghiên cứu còn hạn chế, phần vốn dành cho hoạt
động nghiên cứu triển khai và, ứng dụng công nghệ vào trong sản xuất còn
mạnh mún, chƣa tập trung. Hiện mặt bằng công nghệ của chúng ta còn lạc
hậu so với mức trung bình chung của thế giới, nếu không nhanh chóng có giải
pháp, chính sách đầu tƣ thỏa đáng cho công nghệ thì sản phẩm của nƣớc ta sẽ
không đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm của các nƣớc trên thế giới và trong
khu vực.
Để phản ánh sự tác động của đầu tƣ đến trình độ phát triển khoa học
công nghệ có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Tỷ trọng vốn đầu tƣ đổi mới công nghệ/tổng vốn đầu tƣ (chỉ tiêu này
cho ta thấy mức độ đầu tƣ đổi mới công nghệ nhiều hay ít trong mỗi thời kỳ)
- Tỷ trọng chi phí mua sắm thiết bị máy móc/tổng số vốn đầu tƣ thực
hiện (chỉ tiêu này cho thấy tỷ lệ vốn là máy móc thiết bị chiếm bao nhiêu
phần trăm).
- Tỷ trọng vốn đầu tƣ theo chiều sâu/tổng vốn đầu tƣ thực hiện. Đầu tƣ
theo chiều sâu thƣờng gắn liền với đổi mới công nghệ. Do đó chỉ tiêu này
càng lớn phản ánh mức độ đầu tƣ đổi mới khoa học và công nghệ cao.
- Tỷ trọng vốn đầu tƣ cho các công trình mũi nhọn, trọng điểm. Các
công trình mũi nhọn trọng điểm thƣờng là các công trình đầu tƣ lớn, công
nghệ hiện đại, mang tính chất đầu tƣ mồi, tạo tiền đề để đầu tƣ phát triển các
công trình khác. Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy mức độ tập trung của công
nghệ và gián tiếp phản ánh mức độ hiện đại của công nghệ.
1.2.2.3. KH&CN thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế
KH&CN càng phát triển càng tạo ra năng lực sản xuất mới, năng suất
13
14
b Kinh phí sự nghiệp khoa học
Tổng ngân sách chi cho sự nghiệp KH-CN đƣợc cân đối theo ngân sách
trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng. Nhìn chung, đây là nguồn kinh phí chủ
yếu để các tỉnh triển khai các chƣơng trình, đề tài nghiên cứu, các dự án sản
xuất thử nghiệm và các nhiệm vụ KH&CN khác (các hoạt động thông tin
KHCN, Tiêu chuẩn – Đo lƣờng – Chất lƣợng, hợp tác quốc tế, đào tạo…)
phục vụ cho phát triển KH&CN của địa phƣơng.
1.2.3.2. Nguồn vốn từ ngân sách của tỉnh và cơ sở
- Các cơ sở nghiên cứu khoa học: Các cơ sở nghiên cứu thực hiện việc
chuyển giao các kết quả nghiên cứu và công nghệ cho sản xuất, liên doanh
liên kết để nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm mới có chất lƣợng cao.
- Các cơ sở sản xuất: Đối với các doanh nghiệp sử dụng kinh phí từ
Quỹ đầu tƣ phát triển cho nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ, mua tài
liệu kỹ thuật…
1.2.3.3. Nguồn vốn hợp tác với nƣớc ngoài
Nguồn vốn này đƣợc thể hiện dƣới các hình thức sau đây:
- Các dự án về chuyển giao công nghệ (chủ yếu là chuyên gia, đào tạo,
một phần nhỏ trang thiết bị, vật mẫu, tài liệu kỹ thuật…).
- Các dự án để điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng chính sách,
làm thử mô hình.
- Các đề tài hợp tác nghiên cứu 2 bên.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế.
- Hỗ trợ kinh phí cho các đào tạo, đi dự hội nghị khoa học.
1.2.4. Nội dung quản lý đầu tƣ phát triển khoa học và công nghệ trên địa
bàn tỉnh
Trên địa bàn một địa phƣơng cấp tỉnh khoa học - công nghệ đóng vai
trò quan trọng - Khoa học và công nghệ là nền tảng, động lực và nguồn lực