Quản lý nguồn vốn ODA cho phát triển khoa học và công nghệ ở việt nam - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG THỊ HẰNG

QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA CHO PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG THỊ HẰNG

QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA CHO PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Dậu
XÁC NHẬN CỦA CTHĐ

XÁC NHẬN CỦA GVHD

Luận văn sẽ không thể hoàn chỉnh nếu thiếu sự động viên, cổ vũ của bạn bè,
sự quan tâm của gia đình đã luôn sát cánh để giúp tôi tự tin vƣợt qua mọi khó khăn.
Do thời gian có ha ̣n , nên luâ ̣n văn không thể tránh khỏi nhƣ̃ng sai sót . Kính
mong đƣơ ̣c sƣ̣ đóng góp của các Thầ y cô giáo cũng nhƣ bạn bè
kiến thức của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

ii

, đồng nghiệp để


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA
HỌC VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ ................................................................................................... 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu .............................................................. 5
1.1.1 Tình hình nghiên cứu về nguồn vốn ODA ........................................ 5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về quản lý nguồn vốn ODA phát triển khoa
học và công nghệ ........................................................................................ 6
1.1.3 Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu ............................................... 7
1.2 Cơ sở khoa học về quản lý nguồn vốn ODA phát triển khoa học và công
nghệ ................................................................................................................ 8
1.2.1 Nguồn vốn ODA phát triển khoa học và công nghệ.......................... 8
1.2.2 Quản lý nguồn vốn ODA phát triển khoa học và công nghệ ........... 16

3.2.3 Tổ chức triển khai thu hút và sử dụng nguồn vốn ........................... 54
3.2.4 Giám sát, kiểm tra và đánh giá ........................................................ 68
3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý nguồn vốn ODA phát triển khoa
học và công nghệ ở Việt Nam ...................................................................... 71
3.3.1 Những kết quả đạt đƣợc ................................................................... 71
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân ....................................................... 75
Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ
NGUỒN VỐN ODA PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ..................................................................... 82
4.1 Bối cảnh kinh tế mới và định hƣớng tăng cƣờng quản lý nguồn vốn
ODA phát triển khoa học và công nghệ ....................................................... 82

iv


4.1.1 Bối cảnh kinh tế mới ....................................................................... 82
4.1.2 Định hƣớng tăng cƣờng quản lý nguồn vốn ODA cho phát triển
khoa học và công nghệ.............................................................................. 86
4.2 Giải pháp tăng cƣờng quản lý nguồn ODA cho phát triển khoa học và
công nghệ ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 ............................................. 90
4.2.1 Xây dựng quy hoạch tổng thể về thu hút và sử dụng ODA cho khoa
học và công nghệ ...................................................................................... 90
4.2.2 Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý, sử dụng vốn ODA, đặc biệt
là chính sách tài chính. .............................................................................. 91
4.2.3 Tăng cƣờng tốc độ giải ngân ........................................................... 93
4.2.4 Nâng cao trình độ đội ngũ quản lý dự án....................................... 933
4.2.5 Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức xã hội về vai trò của
nguồn vốn ODA phát triển khoa học và công nghệ ............................... 966
4.2.6 Tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát công tác quản lý nguồn vốn
ODA cho phát triển khoa học và công nghệ.............................................96

Cơ sở dữ liệu

4

DAC

Uỷ ban Hỗ trợ phát triển

5

FDI

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

6

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

7

GNP

Tổng sản phẩm quốc dân

8

GTVT


Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

14

QL

Quản lý

15

QLDA

Quản lý dự án

16

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

17

WB

Ngân hàng Thế giới

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU

đoạn

vii

Trang
38

39

46

59


DANH MỤC HÌNH
STT
1

2

3

Hình

Nội dung

Hình

Vốn ODA đƣợc cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế


triển KT-XH, đặc biệt trong giai đoạn tăng tốc công cuộc CNH, HĐH đến năm
2020; Hơn nữa, trong xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng của đất nƣớc trên nhiều lĩnh
vực kéo theo sự hội nhập quốc tế trong lĩnh vực KH&CN một cách mạnh mẽ, từ đó
đòi hỏi các hoạt động hợp tác quốc tế đƣợc tăng cƣờng hơn, nội dung đa dạng hơn,
các đối tác tham gia vào hoạt động hợp tác quốc tế cũng phong phú hơn không chỉ
dành riêng cho các nhà khoa học, mà còn mở rộng ra cho các doanh nghiệp. Trong
bối cảnh đó, Bộ KH&CN đã tích cực triển khai thực hiện đồng bộ các nhóm nhiệm
vụ trọng tâm trong đó nâng cao năng lực, đổi mới toàn diện cơ chế quản lý
KH&CN; tiếp tục nâng cao chất lƣợng nghiên cứu khoa học, đồng thời đẩy mạnh
ứng dụng KH&CN vào đời sống kinh tế - xã hội, với vai trò doanh nghiệp là trung
tâm của ứng dụng và đổi mới công nghệ; tăng cƣờng hội nhập quốc tế về KH&CN,
đặc biệt là thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA cho KH&CN.
Hơn 20 năm thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển KH&CN,
Việt Nam đã có đƣợc những dự án công nghệ cao, tiên tiến trong các lĩnh vực công
nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ xây dựng ... Đây
là những thành công đã đƣợc ghi nhận trong công cuộc đổi mới và phát triển đất
nƣớc. Tuy nhiên, thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA còn nhiều bất cập nhƣ: tiến độ
giải ngân, hiệu quả sử dụng, chất lƣợng công trình… Trong các nguyên nhân của
tình hình trên có nguyên nhân từ khía cạnh quản lý nguồn vốn này.
Theo tinh thần Nghị quyết TW 6 Khóa XI và Chiến lƣợc phát triển KT-XH
của đất nƣớc đến năm 2020, mục tiêu mà Việt Nam cần đạt đƣợc là giá trị sản phẩm

1


công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 45% trong tổng
GDP; Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoảng 40% trong tổng giá trị
sản xuất công nghiệp; nông nghiệp có bƣớc phát triển theo hƣớng hiện đại, có nhiều
sản phẩm có giá trị gia tăng cao; yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) đóng góp vào
tăng trƣởng đạt khoảng 35%. Đồng thời, Chiến lƣợc cũng chỉ rõ phát triển và ứng

khoa hoc công nghệ ở Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là quản lý nguồn vốn ODA cho phát triển
KH & CN theo cách tiếp cận khoa học quản lý kinh tế. Các công cụ quản lý, cơ chế
và chính sách quản lý của nhà nƣớc về nguồn vốn ODA cho phát triển KH&CN là
đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
*Phạm vi không gian
Nguồn vốn ODA hỗ trợ phát triển cho nhiều lĩnh vực nhƣ: phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông; phát triển nông nghiệp, nông thôn; phát triển KH&CN …Tuy
nhiên, luận văn chỉ nghiên cứu công tác QL nguồn vốn ODA cho phát triển khoa
học và công nghệ ở Việt Nam.
*Phạm vi thời gian
Luận văn nghiên cứu QL nguồn vốn ODA cho phát triển KH&CN từ năm
2009 - 2014, tầm nhìn đến năm 2020.
4. Đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về QL nguồn vốn ODA phát triển
KH&CN.
- Phân tích, đánh giá những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân
trong QL nguồn vốn ODA phát triển KH&CN ở Việt Nam.
- Đƣa ra một số giải pháp nhằm tăng cƣờng QL nguồn vốn ODA phát triển
KH&CN ở Việt Nam giai đoạn 2016- 2020.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu và tham khảo, luận văn
đƣợc trình bày trong 4 chƣơng:

3



bộ, Hà Nội, 2001. Công trình nghiên cứu này đã chỉ ra nguồn vốn ODA vẫn chƣa
đƣợc sử dụng đúng nơi, đúng chỗ, vẫn xảy ra tình trạng thất thoát, hiệu quả của dự
án mang lại chƣa cao. Đề tài cũng giúp làm rõ hơn về cách quản lý và sử dụng
nguồn vốn ODA sao cho hợp lý và mang lại hiệu quả sử dụng cao nhất.
Nhiều tác giả đã chọn đề tài xung quanh vấn đề nguồn vốn ODA làm luận
văn cao học. Cụ thể nhƣ:
Tác giả Võ Hải Bình (2011), Tăng cường thu hút nguồn vốn ODA cho phát
triển kinh tế xã hội các tỉnh miền Trung, Luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học Kinh tế
quốc dân. Luận văn này đã nghiên cứu đƣợc tại sao phải tăng cƣờng thu hút nguồn
vốn ODA cho phát triển kinh tế xã hội các tỉnh miền Trung, và thu hút sao cho hiệu

5


quả để phát triển kinh tế xã hội. Nhƣng đề tài vẫn gặp một số vƣớng mắc nhƣ: Số
liệu để thống kê ít, các tỉnh miền Trung thu hút không đồng đều, và sử dụng vẫn
chƣa đƣợc hiệu quả.
Tác giả Lê Đình Ảnh (2012), Vai trò của nguồn vốn ODA trong phát triển
cơ sở hạ tầng tại Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng;
Tác giả Lê Thanh Nghĩa (2009), Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA
tại Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ, Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- “ODA của ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) trong ngành Lâm Nghiệp
(nghiên cứu trường hợp 4 tỉnh Thanh Hóa, Quảng Trị, Gia Lai, Phú Yên giai đoạn
2001 -2005 ” của Nguyễn Ngọc Hải - Trƣờng Đại học kinh tế - Đại Học Quốc Gia
Hà Nội (2008), luận văn đã nêu bật những thành công và hạn chế trong sử dụng
ODA của ADB tại dự án vay đầu tiên của ngành Lâm Nghiệp, trên cơ sở đó tác giả
đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục các mặt hạn chế và rút kinh
nghiệm cho các dự án vốn vay ODA từ ADB trong Lâm nghiệp sau này.
Những luận văn thạc sỹ trên nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về
nguồn vốn ODA, đặc biệt nhấn mạnh việc tăng cƣờng thu hút và sử dụng hiệu quả

các hoạt động thanh tra, giám sát các dự án ODA phát triển KH&CN tại Việt Nam”.
Học viện Hành chính Quốc gia. Công trình phân tích thực trạng các hoạt động thanh
tra, giám sát các công trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA phát triển KH&CN tại
Việt Nam. Tác giả luận văn cho rằng: việc tổ chức thực hiện trong nhiều dự án còn
những bất cập nhƣ: tốc độ giải ngân chậm, tình trạng vƣợt chi, tình trạng thất
thoát…Nguyên nhân của tình hình trong đó có việc tổ chức các hoạt động thanh tra,
giám sát chƣa tốt. Trên cơ sở đó, luận văn đƣa ra một số giải pháp tăng cƣờng các
hoạt động thanh tra, giám sát các dự án ODA phát triển KH&CN tại Việt Nam.
Đề tài luận văn của học viên Nguyễn Minh Hoàng, 2012: “Sử dụng nguồn
vốn ODA cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực KH&CN ở Việt Nam”. Công
trình cho thấy sự cần thiết sử dụng, thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA cho đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực KH&CN ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất
các gải pháp nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn này trong đào tạo và phát triển nhân
lực KH&CN ở Việt Nam.
1.1.3 Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập và giải quyết đƣợc những khía
cạnh khác nhau về QL nguồn vốn ODA nói chung, QL nguồn vốn ODA cho phát

7


triển KH&CN nói riêng. Tuy nhiên, chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ
thống trên phƣơng diện lý luận và thực tiễn về công tác QL nguồn vốn ODA cho
phát triển KH&CN ở Việt Nam. Nhiều vấn đề cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu nhƣ:
hoạch định nguồn vốn, chính sách quản lý và vấn đề thanh tra, kiểm tra, đánh giá
việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển KH&CN...
1.2 Cơ sở khoa học về quản lý nguồn vốn ODA phát triển khoa học và
công nghệ
1.2.1 Nguồn vốn ODA phát triển khoa học và công nghệ
1.2.1.1 Khái niệm

triển kinh tế và phúc lợi xã hội ở các nƣớc đang phát triển.
(2)

Đó là hỗ trợ với thành tố hỗ trợ ít nhất là 25% (tính theo tỷ lệ chiết

khấu là 10%)
Ở Việt Nam Nghị định 17/2001/NĐ -CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ về
Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức coi ODA là hoạt
động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ.
ODA đƣợc cung cấp theo hai dạng song phƣơng và đa phƣơng. Theo chỉ tiêu
mà Liên hợp quốc đƣa ra hàng năm, các nƣớc phát triển phải đóng góp phần ODA
bằng 0,7% GNP từ năm 1995 trở đi sau đó đạt chỉ tiêu 1% từ năm 2010 trở đi. Tuy
nhiên trên thực tế, mức đóng góp này thấp hơn nhiều.
Các đối tác cung cấp ODA song phƣơng: Các đối tác này tập trung chủ yếu
vào một số nƣớc sau: các thành viên của Uỷ ban viện trợ phát triển (DAC); Các
nƣớc OPEC; Liên Xô cũ và Đông Âu.
Các đối tác đa phƣơng: đồng thời với việc cung cấp ODA song phƣơng (trực
tiếp), các nƣớc còn chuyển giao ODA cho các nƣớc đang phát triển thông qua các tổ
chức viện trợ đa phƣơng. Các tổ chức bao gồm: i) Các tổ chức thuộc hệ thống Liên
hợp quốc nhƣ: Chƣơng trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Qũy Nhi đồng Liên
hợp quốc (UNICEF), Chƣơng trình lƣơng thực thế giới (WFP), Qũy dân số Liên
hợp quốc (UNFPA), Tổ chức y tế thế giới (WHO), Tổ chức Nông nghiệp và Lƣơng
thực (FAO); ii) Liên minh Châu Âu (EU); iii) Các tổ chức phi chính phủ (NGO);
iv) Các tổ chức tài chính quốc tế gồm: Qũy tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế
giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng phát triển châu Phi......
Bản chất của ODA là tính chất hỗ trợ tăng trƣởng dài hạn và giảm nghèo của
ODA; ODA gắn với những lợi ích chiến lƣợc kinh tế và chính trị trong từng giai
đoạn lịch sử của bên cung cấp.


hạn và các loại lãi suất đƣợc tính lãi từ những năm trƣớc đó. Nguồn vốn này chủ
yếu lấy từ ODA đa phƣơng.

10


- Vốn viện trợ nhân đạo và cứu trợ: Vốn đƣợc sử dụng cho các mục đích
cứu trợ đột xuất, cứu đói, khắc phục thiên tai, chiến tranh. Phần này chiếm một tỷ
trọng nhỏ trong nguồn vốn ODA.
- Viện trợ quân sự: chủ yếu là viện trợ song phƣơng cho các nƣớc đồng
minh trong thời kỳ chiến tranh lanh. Mỹ và Liên Xô cũ là hai nƣớc trƣớc đây viện
trợ quân sự nhiều nhất. Từ khi chiến tranh lạnh kết thúc, viện trợ quân sự giảm
mạnh.
- Hỗ trợ cơ bản: là những nguồn lực đƣợc cung cấp để đầu tƣ xây dựng cơ
sở hạ tầng kinh tế - xã hội và môi trƣờng. Đây thƣờng là những khoản cho vay ƣu
đãi.
c. Theo điều kiện
- ODA không ràng buộc: việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởi
nguồn sừ dụng hay mục đích sử dụng.
- ODA có ràng buộc:
+Bởi nguồn sử dụng: có nghĩa là việc mua sắm hàng hoá, trang thiết bị hay
dịch vụ bằng nguồn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nƣớc tài trợ sở hữu
hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phƣơng), hoặc các công ty của các nƣớc thành
viên (đối với viện trợ đa phƣơng).
+Bởi mục đích sử dụng: chỉ đƣợc sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định
hoặc một số dự án cụ thể.
- ODA có thể ràng buộc một phần: một phần chi ở nƣớc viện trợ, phần còn
lại chi ở bất cả nơi nào.
Nhƣ vậy, theo các điều kiện của ODA thì việc sử dụng cũng có những khó
khăn nhất định, do đó việc cung cấp có những hạn chế. Đây là điểm khác biệt rất rõ

nƣớc nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu; cho phép mở rộng
giao lƣu kinh tế văn hoá và nâng cao tính đồng đều về đầu tƣ giữa các vùng trong cả
nƣớc. ODA giúp xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế đồng bộ, quy mô lớn và
hiện đại, bao gồm hạ tầng giao thông (đƣờng bộ, đƣờng sắt, sân bay, cảng biển và
đƣờng thủy nội bộ); hạ tầng đô thị (giao thông đô thị, cấp thoát nƣớc và vệ sinh môi
trƣờng đô thị, hạ tầng cấp điện đô thị); hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông;
hạ tầng năng lƣợng (ƣu tiên phát triển năng lƣợng tái tạo và năng lƣợng mới); hạ
tầng thủy lợi và đê điều.

12


- Đầu tƣ cho nông nghiệp phát triển nông thôn là một trong những hoạt động
thuộc lĩnh vực đầu tƣ phát triển, nó rất quan trọng đối với tất cả các quốc gia. Góp
phần tạo ra những tiền đề quan trọng không thể thiếu bảo đảm thắng lợi cho tiến
trình CNH, HĐH. ODA nhằm phát triển nông nghiệp và nông thôn, bao gồm
chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế nông nghiệp, hạ tầng kinh tế - xã hội nông
thôn, xây dựng nông thôn mới.
1.2.1.3. Đặc điểm nguồn vốn ODA cho phát triển khoa học và công nghệ
Các nƣớc giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lƣợc
nhƣ mở rộng thị trƣờng, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an
ninh - quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị... Vì vậy, họ đều có chính sách
riêng hƣớng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu
ƣu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trong
nƣớc, khu vực và trên thế giới).
Về kinh tế, nƣớc tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế
quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá
của nƣớc tài trợ. Nƣớc tiếp nhận ODA cũng đƣợc yêu cầu từng bƣớc mở cửa thị
trƣờng bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nƣớc tài trợ; yêu cầu có
những ƣu đãi đối với các nhà đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nhƣ cho phép họ đầu tƣ

ân hạn là 10 năm.
- Thông thƣờng, trong ODA có thành tố viện trợ không hoàn lại (cho
không), đây cũng chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thƣơng mại.
Thành tố cho không đƣợc xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và
so sánh lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thƣơng mại
- Sự ƣu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các nƣớc
đang và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trong
những điều kiện nhất định một phần tổng sản phẩm quốc dân từ các nƣớc phát
triển sang các nƣớc đang phát triển. Do vậy, ODA rất nhạy cảm về mặt xã hội và
chịu sự điều chỉnh của dƣ luận xã hội từ phía nƣớc cung cấp cũng nhƣ từ phía
nƣớc tiếp nhận ODA.
Thứ hai, tính ràng buô ̣c của nguồn vốn.
ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc)

14


nƣớc nhận về địa điểm chi tiêu. Ngoài ra mỗi nƣớc cung cấp viện trợ cũng đều có
những ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nƣớc
nhận. Tính ràng buộc này đƣơ ̣c thể hiê ̣n cu ̣ thể nhƣ sau :
- ODA gắn liền với yếu tố chính trị.
- ODA gắn với điều kiện kinh tế
Nhƣ vậy viện trợ của các nƣớc phát triển không chỉ đơn thuần là sự trợ giúp
vô tƣ, mà còn là một công cụ lợi hại để kiếm lời cả về kinh tế và tài chính cho nƣớc
tài trợ. Những nƣớc cấp viện trợ gò ép các nƣớc nhận phải thay đổi chính sách phát
triển cho phù hợp với lợi ích của bên viện trợ. Khi nhận viện trợ các nƣớc cần cân
nhắc kỹ lƣỡng các điều kiện của các nhà tài trợ. Không vì lợi ích trƣớc mắt mà đánh
mất những quyền lợi lâu dài. Quan hệ hỗ trợ phát triển chính thức phải đảm bảo tôn
trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, bình đẳng cùng có lợi, chung sống hoà bình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status