ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÂM THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI QUỸ PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÂM THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI QUỸ PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ BẤT
Hà Nội - 2015
ĐVSN
Đơn vị sự nghiệp
GDTX
Giáo dục thường xuyên
KH&CN
Khoa học và công nghệ
KHTN
Khoa học tự nhiên
KHTN&KT
Khoa học tự nhiên và kỹ thuật
KHXH&NV
Khoa học xã hội và nhân văn
NAFOSTED
Qũy Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia
NCCB
máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công. Đồng thời đã
ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá nhằm thu
hút các nguồn lực từ các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia đầu tư phát
triển hệ thống các cơ sở cung ứng dịch vụ sự nghiệp ngoài công (Nghị định số
69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ).
Cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP tạo điều
kiện cho đơn vị chủ động sử dụng nguồn lực tài chính, lao động, cơ sở vật
chất để thực hiện nhiệm vụ được giao, chủ động phân bổ nguồn tài chính của
đơn vị theo nhu cầu chi tiêu đối với từng lĩnh vực trên tinh thần tiết kiệm,
1
thiết thực hiệu quả; khuyến khích các đơn vị mở rộng hoạt động dịch vụ, tăng
nguồn thu; tiết kiệm chi, tăng thu nhập cho người lao động; cơ chế tự chủ tạo
điều kiện cho đơn vị sự nghiệp thực hiện việc kiểm soát chi tiêu nội bộ; nâng
cao kỹ năng quản lý, chất lượng hoạt động sự nghiệp.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đã bộ lộ không ít những hạn chế
vướng mắc. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia với tư cách là một
đơn vị sự nghiệp công cũng nằm trong tình trạng như thế. Mặc dù trong
những năm qua, công tác quản lý tài chính của Quỹ đã đạt được một số kết
quả nhất định, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đề ra song công tác quản lý tài
chính của Quỹ còn bộc lộ một số hạn chế, khiếm khuyết. Để góp phần làm
cho công tác quản lý tài chính của Quỹ ngày càng tốt hơn, phù hợp hơn với
tiến trình đổi mới của đất nước trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và
khu vực. Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài “ Quản lý tài chính tại Quỹ Phát triển
khoa học và công nghệ Quốc gia” .
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá, phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn thực trạng
công nghệ Quốc gia?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn:
Là quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công, thực trạng nghiên cứu
tại Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia. Do khuôn khổ hạn hẹp
của đề tài, nên trên cơ sở lý luận chung, luận văn tập trung nghiên cứu công
tác quản lý tài chính các nguồn thu và các khoản chi tại Quỹ.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Giới hạn trong các nghiên cứu lý
luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính, tập trung vào nghiên cứu, phân
tích, đánh giá công tác quản lý nguồn thu và các khoản chi của Quỹ Phát triển
khoa học và công nghệ Quốc gia
- Phạm vi về mặt không gian: Là một đơn vị sự nghiệp thuộc sở hữu
của Nhà nước trực thuộc Bộ Khoa học và công nghệ, Quỹ Phát triển khoa
học và công nghệ Quốc gia mang đầy đủ các đặc điểm của một đơn vị sự
3
nghiệp công. Do đó công tác quản lý tài chính cũng được thực hiện theo các
văn bản hiện hành. Mặt khác Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia
còn có những cơ chế đặc thù riêng. Vì vậy, tác giả đã chọn Quỹ Phát triển
khoa học và công nghệ Quốc gia để nghiên cứu vừa có tính đại diện cho đơn
vị sự nghiệp công, vừa có tính đặc thù của một đơn vị sự nghiệp oạt động
trong lĩnh vực phát triển khoa học công nghệ.
- Phạm vi về mặt thời gian: Luận văn sử dụng dữ liệu tài chính của Quỹ từ
năm 2008-2014, trong đó tập trung vào công tác phân tích báo cáo tài chính
các năm 2011, năm 2012, năm 2013, năm 2014.
5. Kết cấu luận văn
1. Bộ Tài chính, 2009. Thông tư 243/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009
hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ Phát triển khoa học và
công nghệ Quốc gia
2. Bộ Tài chính, 2011. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp , Nhà xuất
bản Lao Động, Hà nội
3. Bộ Tài Chính, 2002. Luật ngân sách Nhà nước, Hà nội, Nhà xuất bản
Tài chính,
4. Chính phủ, 2014. Nghị định số 23 /2014/NĐ-CP ngày 03/4/2014 của
Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa
học và công nghệ Quốc gia).
5
5. Chính phủ , 2006. Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày
30 tháng 3 năm 2006 về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế
và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Tài liệu nội bộ
1. Quỹ phát triển KH&CN quốc gia, 2014. Báo cáo hoạt động của Quỹ
phát triển KH&CN quốc gia giai đoạn 2008-2013, Hà nội
2.
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, 2011. Báo cáo quyết
toán tài chính năm 2011, Hà nội
3.
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, 2012. Báo cáo quyết
toán tài chính năm 2012, Hà nội
4.
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, 2013. Báo cáo quyết
toán tài chính năm 2013, Hà nội
5.