Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam – chi nhánh thái nguyên - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐẬU THỊ THU HÀ

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ
VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐẬU THI THU HÀ

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ
VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính Ngân hàng –
Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho em hoàn
thành khóa học này.
Tác giả luận văn

Đậu Thị Thu Hà


MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu viết tắt ......................................................................................i
Danh mục các bảng .....................................................................................................ii
Danh mục các sơ đồ ...................................................................................................iii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................3
6. Kết cấu của đề tài ……………………………………………………………..…..3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ……………...4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ………………………………………………..4
1.2. Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại …………….…….7
1.2.1. Tín dụng ngân hàng thương mại …………………………………………..….7
1.2.2. Chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại .…………………..…..………...14
1.2.3. Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng ............21
1.2.4. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số ngân hàng thương mại ở

3.3.1. Kết quả đạt được ……………………………………………..……………....63
3.3.2. Hạn chế trong hoạt động tín dụng của VIB Thái Nguyên ……..……………..66
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ………………………………..…………...66
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 …………………………………………………………70


CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN ….……......71
4.1. Định hướng phát triển của VIB Thái Nguyên ………………………………….71
4.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam…….……...71
4.1.2. Định hướng phát triển của VIB Thái Nguyên tới năm 2020 ……………........73
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với VIB Thái Nguyên....................74
4.2.1. Đa dạng hóa chính sách sản phẩm, dịch vụ tín dụng của VIB Thái Nguyên..74
4.2.2. Mở rộng quy mô khách hàng và nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng……………………………………………………………………………..…...77
4.2.3. Nâng cao tiềm lực tài chính và uy tín ngân hàng……………………….…….82
4.2.4. Xây dựng chính sách đầu tư nguồn lực cho ngân hàng ………………..…….85
4.3. Một số kiến nghị …………………………………………….…………….……87
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ …………………………………………...………...87
4.3.2. Kiến nghị với NHNN Việt Nam …………………………………..…….........89
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam ……………..……….....90
KẾT LUẬN ……………………………………………….……………………......92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………….……………………......93


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu


Doanh nghiệp

6

DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

7

KH

Khách hàng

8

KHCN

Khách hàng cá nhân

9

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

10

LC


Phòng giao dịch

16

TD

Tín dụng

17

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

18

VIB

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam

19

VIB Thái Nguyên

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam,
Chi nhánh Thái Nguyên

i


Quy mô tín dụng và tỷ lệ tăng trưởng tín dụng tại

49

VIB Thái Nguyên
4

Bảng 3.4

Tình hình dư nợ tại VIB Thái Nguyên giai đoạn

50

2014-2016 phân theo nhóm khách hàng
5

Bảng 3.5

Cơ cấu tín dụng tại VIB Thái Nguyên phân theo

51

ngành sản xuất kinh doanh
6

Bảng 3.6

Cơ cấu tín dụng tại VIB Thái Nguyên phân theo

53


Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại VIB Thái

57

Nguyên
11

Bảng 3.11

Nợ quá hạn tại VIB Thái Nguyên phân theo thành

58

phần kinh tế
12

Bảng 3.12

Nợ quá hạn tại VIB Thái Nguyên phân theo thời gian

59

quá hạn
13

Bảng 3.13

Tỷ lệ mất vốn tại VIB Thái Nguyên



13

2

Sơ đồ 2.1

Thiết kế nghiên cứu luận văn

32

3

Hình 1.1

Logo của VIB

38

4

Sơ đồ 3.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VIB Thái Nguyên

44

iii





khủng hoảng và Ngân hàng TMCP Quốc tế - chi nhánh Thái Nguyên cũng không
phải là trường hợp ngoại lệ.
Trong bối cảnh đó, việc lựa chọn vấn đề “Nâng cao chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên”
làm đề tài luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, học viên mong muốn tìm hiểu,
nghiên cứu về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chi nhánh
Thái Nguyên nói riêng cũng như hệ thống NHTM nói chung, từ đó định hướng,
phân tích, đánh giá và đề xuất một số giải pháp hữu hiệu để nâng cao hoạt động này
trong quá trình phát triển kinh tế của địa phương.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn tập trung giải quyết các câu hỏi sau:
- Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – chi
nhánh Thái Nguyên như thế nào?
- Các nhân tố nào làm ảnh hưởng đến khả năng nâng cao chất lượng tín dụng
của ngân hàng?
- Còn tồn tại những khó khăn gì trong việc nâng cao chất lượng tín dụng tại
ngân hàng?
- Dựa trên phân tích các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc tế Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên, giải pháp nào cần đề xuất để
nhanh chóng nâng cao chất lượng tín dụng tại đây?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích của nghiên cứu: đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về chất lượng tín dụng của NHTM;
+ Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên;
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP

Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
Nam - Chi nhánh Thái Nguyên;
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
3


CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Xung quanh vấn đề nghiên cứu về nâng cao chất lượng tín dụng đã có khá
nhiều văn bản và công trình đề cập đến. Trong đó đáng chú ý có một số công trình
như sau:
Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Đoàn Thị Thu Hà (2009), với tiêu đề
“Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách Xã hội Hà Nội”, Học viện Ngân hàng đã hệ thống hóa được
một số lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo, sự cần thiết phải xóa
đói giảm nghèo, các chỉ tiêu chất lượng tín dụng và rút ra sự cần thiết khách quan
phải nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo. Tiến hành phân tích,
đánh giá trên cả hai góc độ hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, rút ra những mặt
được và chưa được đối với công tác cho vay hộ nghèo, nhất là đã chỉ rõ nguyên nhân
của những tồn tại, hạn chế cần khắc phục. Trên cơ sở đó, đề xuất các nhóm giải pháp
và một số kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam góp
phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo. Tuy nhiên tác giả
mới chỉ đề cập đến nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với đối tượng là hộ
nghèo mà chưa tiến hành nghiên cứu đối với mọi đối tượng khách hàng của NH.
Với đề tài luận văn cao học “Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn” (Trường Đại học kinh tế quốc
dân, năm 2011), tác giả Lê Thị Bích Lan đã xác định quy trình cho vay là một trong

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Ngô Thị Thanh Trà (2015), với tiêu đề
“Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn”, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh đã khái quát được các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng như khái niệm về rủi ro
tín dụng ngân hàng, phân loại rủi ro tín dụng, nguyên nhân gây ra những rủi ro tín
dụng, những thiệt hại do rủi ro tín dụng, các mô hình đo lường rủi ro tín dụng, mục
tiêu và chính sách tín dụng. Luận văn đã tiếp cận những lý luận cơ bản về quản trị
rủi ro của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, so sánh với thực tiễn đánh giá
hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương

5


Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn giai đoạn 2012 - 2014. Luận văn nghiên cứu
thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng cũng như các biện pháp phòng chống rủi
ro tín dụng tại Chi nhánh, từ đó chỉ ra những mặt còn hạn chế cần khắc phục. Qua
quá trình nghiên cứu tác giả đã đề xuất thêm các giải pháp cụ thể nhằm đem lại hiệu
quả tối đa trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng cho
Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn.
Bài viết “Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng để nâng cao năng lực cạnh
tranh của Ngân hàng thương mại Quốc tế Việt Nam”, tác giá Nguyễn Tú, Tạp chí
Thị trường tài chính tiền tệ, số 17, tháng 6 năm 2013. Trong phạm vi bài viết, tác giả
đề cập đến nội dung tăng cường quản trị rủi ro tín dụng, xử lý nợ xấu, chính sách
khách hàng và hoạt động Marketing của VIB nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
trong quá trình thực hiện đề án tái cơ cấu. Đây là công trình nghiên cứu có giá trị
tham khảo rất tốt về lý luận và thực tiễn.
Bài viết “Tín dụng ngân hàng Việt Nam: Những vấn đề cần tháo gỡ” của tác
giả Thanh Hải, Tạp chí kinh tế và dự báo ngày 07/04/2015 đã thấy được vai trò của
tín dụng trong nền kinh tế thị trường hiện nay cũng như thấy được một số bất cập
trong công tác cho vay của các NHTM. Tác giả bài viết còn chỉ ra được mối quan hệ

nâng cao chất lượng tín dụng, qua đó rút ra một số bài học cho VIB Thái Nguyên.
Bên cạnh đó, luận văn đã phân tích có hệ thống thực trạng chất lượng tín dụng tại
VIB Thái Nguyên qua các năm 2014 – 2015 – 2016 để đưa ra những giải pháp đưa
ra góp phần vào việc từng bước hoàn thiện hoạt động tín dụng, trên cơ sở đó nâng
cao chất lượng tín dụng tại VIB Thái Nguyên trong thời gian tới. Các giải pháp đảm
bảo được tính thực tiễn hoạt động của VIB Thái Nguyên và phù hợp với điều kiện
kinh tế xã hội trên địa bàn.
1.2. Cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Tín dụng ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và tồn tại nhiều hình thái kinh tế xã
hội. Từ “tín dụng” có nguồn gốc từ tiếng Latinh là credtium có nghĩa là sự tin tưởng,
dựa trên sự tin tưởng tín nhiệm đó sẽ thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá
trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất trong một thời gian nhất định. Trong
quá trình phát triển của nền kinh tế tất yếu xuất hiện quan hệ tín dụng giữa các cá
nhân, tổ chức trong nền kinh tế. Sự luân chuyển dòng vốn giữa một bên cần vốn và
một bên có vốn nhàn rỗi đã xuất hiện quan hệ tín dụng.

7


Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế trong đó
chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thế khác quyền sử dụng một lượng giá trị (có
thể dưới hình thức hàng hóa hoặc tiền tệ) với những điều kiện và trong một thời
gian nhất định mà hai bên đã thỏa thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.
1.2.1.2.

Tín dụng ngân hàng thương mại

Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ

- Tín dụng trung hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm,
được sử dụng chủ yếu đầu tư tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây
dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng
để đáp ứng các nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh hay dự án đầu tư dài hạn như:
xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng mới… Hiện nay các ngân
hàng thương mại đang nâng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số dư
nợ của ngân hàng.
b. Căn cứ theo đảm bảo
- Tín dụng có đảm bảo: Trong hợp đồng tín dụng, khách hàng đi vay cam kết
đảm bảo về việc sử dụng tài sản mà mình đang sở hữu hoặc sử dụng để trả nợ cho ngân
hàng thương mại như: Nhà cửa, vật kiến trúc, quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị, ô tô,
tài sản cố định khác… hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba khi không thực hiện việc trả
nợ gốc và lãi theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng. Ngân hàng thương mại sẽ
phát mại những tài sản đảm bảo đó trên thị trường nhằm thu hồi vốn và lãi.
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín
của khách hàng. Đối với những khách hàng có uy tín, có tài chính mạnh, quản lý có
hiệu quả, làm ăn thường xuyên có lãi, không xảy ra tình trạng nợ nần thì ngân hàng
có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một
nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
c. Căn cứ theo hình thức tài trợ tín dụng
- Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay
là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng.
+ Cho vay từng lần: Áp dụng cho các trường hợp khách hàng vay vốn bổ
sung vốn lưu động không thường xuyên hoặc khách hàng có vòng quay vốn kinh
doanh dài.


dựa trên hợp đồng thuê tài sản được ký kết với điều kiện thỏa thuận nhất định.

10


- Chiết khấu thương phiếu: Là việc khách hàng được ngân hàng ứng trước
một số tiền tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân
hàng để sở hữu một thương phiếu (giấy tờ có giá khác) chưa đến hạn thanh toán.
- Bảo lãnh: Là việc ngân hàng thương mại cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài
chính hộ cho khách hàng. Nghiệp vụ này ngân hàng thương mại chưa phải xuất tiền
ra, song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu phí.
d. Căn cứ vào đối tượng khách hàng
- Tín dụng đối với khách hàng pháp nhân: Là những khách hàng có tư cách
pháp nhân tồn tại dưới hình thức doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu vốn cao, phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư…
- Tín dụng đối với khách hàng thể nhân: có nhu cầu vay đa dạng với những
món vay nhỏ lẻ, chủ yếu cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuất kinh doanh nhỏ.
e. Dựa vào quy mô khách hàng
- Tín dụng đối với doanh nghiệp lớn: Chủ thể vay ở đây là các doanh nghiệp
nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô hoạt
động kinh doanh lớn, có khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụ với số lượng lớn và
ảnh hưởng chi phối nền kinh tế.
- Tín dụng đối với các cá nhân và hộ gia đình: có nhu cầu vay vốn để kinh
doanh và tiêu dùng là chủ yếu
f. Căn cứ vào mức độ rủi ro tín dụng ngân hàng
Theo tiêu thức này giúp cho ngân hàng thương mại thường xuyên đánh giá lại
khoản mục tín dụng và xây dựng các giải pháp phòng ngừa rủi ro, trích lập các quỹ dự
phòng và đánh giá chất lượng tín dụng, qua đó giúp NHTM theo dõi rủi ro và sinh lời
gắn liền với những lĩnh vực tài trợ để có chính sách tín dụng hợp lý
- Tín dụng lành mạnh: Các khoản cho vay an toàn, có mức sinh lời cao và có

cả ngân hàng thương mại và khách hàng vay tiền yêu cầu phải tuân thủ những quy
đinh pháp lý cho vay.
Thứ ba, vay phải có đảm bảo theo quy định.
Bảo đảm tín dụng là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ sở
thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ
ba. Ngân hàng thương mại coi đảm bảo tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn
thu nợ thứ nhất không thể thanh toán được nợ. Trong kinh doanh có muôn ngàn lý

12


do dẫn đến ngân hàng không thu được nguồn thu nợ thứ nhất vì vậy có điều kiện bảo
đảm tín dụng để hạn chế tổn thất cho ngân hàng trong tương lai.
1.2.1.5. Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng
Quy trình cho vay ở các NHTM nói chung có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng

(Nguồn: Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng)

13


1.2.2. Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Quan niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng
Quan niệm về chất lượng tín dụng cũng được nhiều tác giả nghiên cứu ở
nhiều góc độ khác nhau. Nhưng theo định hướng nghiên cứu của luận văn, chất
lượng tín dụng được đánh giá trên phương diện chủ sở hữu ngân hàng.
Hoạt động tín dụng phải quan tâm tới hai mục tiêu cơ bản: (1) Khằng định vai
trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng đối với nền kinh tế; (2) Đảm bảo đạt mục tiêu
tăng trưởng, an toàn và sinh lời về vốn kinh doanh phù hợp với mục tiêu kế hoạch và

a. Đối với ngân hàng thƣơng mại
Đứng trên phương diện của ngân hàng thương mại nâng cao chất lượng tín
dụng thường quan tâm tới hai nội dung sau:
- Cung cấp hệ thống sản phẩm tín dụng tốt cho khách hàng
Một sản phẩm tín dụng tốt là phải thỏa mãn kịp thời, đúng lúc các nhu cầu về
vốn của khách hàng cả về quy mô, về kỳ hạn, về lãi suất… Sản phẩm tín dụng tốt cho
khách hàng nhưng phải đảm bảo quy trình cung cấp khoản vay được xây dựng mang
tính khoa học, các thủ tục đơn giản nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc tín dụng và
kiểm soát rủi ro. Bên cạnh đó sản phẩm tín dụng tốt còn thể hiện các chính sách hỗ trợ
khách hàng của ngân hàng đi kèm theo khoản cấp tín dụng như: dịch vụ thanh toán, tư
vấn tài chính… Hiện nay các khách hàng sẵn sàng chấp nhận các khoản tín dụng với
lãi suất cao nhưng có dịch vụ hỗ trợ tốt. Thông qua cung cấp hệ thống sản phẩm tín
dụng tốt, sẽ tạo được uy tín đối với khách hàng, góp phần tăng quy mô khách hàng,
tăng trưởng tín dụng nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng.
- Hạn chế rủi ro tín dụng trên cơ sở xác định và kiểm soát được các rủi ro
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động kinh doanh của khách hàng luôn đối
mặt với các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh
tranh… Các khách hàng luôn đối mặt với các rủi ro trong sản xuất kinh doanh của nền
kinh tế thị trường từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng. Vì
vâỵ rủi ro của khách hàng cũng là rủi ro của ngân hàng. Hoạt động cho vay của ngân
hàng thương mại là loại hình kinh doanh đặc biệt tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Nâng cao chất lượng tín dụng là cơ sở cho ngân hàng thương mại thu thập thông
tin về khách hàng, phân tích khách hàng trên các chỉ tiêu định tính và định lượng để xác
định chính xác về tình trạng của khách hàng; xử lý thông tin và xác định nguy cơ đối

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status