Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM HỒNG QUÂN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM HỒNG QUÂN

NÂNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Thị Thanh Nhàn

THÁI NGUYÊN - 2017

Tác giả luận văn

Phạm Hồng Quân


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ..................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Kết cấu luận văn ............................................................................................ 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại ............. 4
1.1.1. Tín dụng của ngân hàng thương mại....................................................... 4
1.1.2. Chất lượng tín dụng của NHTM ............................................................. 9
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng
thương mại....................................................................................................... 17
1.2.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng Công thương Việt Nam, Chi nhánh
Thái Nguyên .................................................................................................... 17
1.2.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Quân đội, Chi nhánh Thái Nguyên ... 22

tại BIDV chi nhánh Thái Nguyên ................................................................... 47
3.2.2. Các sản phẩm tín dụng KHDN tại BIDV chi nhánh Thái Nguyên ....... 48
3.2.3. Tín dụng KHDN giai đoạn 2014-2016 tại BIDV chi nhánh Thái Nguyên.... 51
3.2.4. Chất lượng tín dụng KHDN giai đoạn 2014-2016 tại BIDV chi
nhánh Thái Nguyên ......................................................................................... 61


v

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Thái Nguyên............................................... 67
3.3.1. Các yếu tố từ phía BIDV chi nhánh Thái Nguyên ................................ 67
3.3.2. Các yếu tố từ phía khách hàng .............................................................. 74
3.4. Đánh giá chất lượng tín dụng KHDN giai đoạn 2014-2016 tại BIDV
chi nhánh Thái Nguyên ................................................................................... 75
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 75
3.4.2. Hạn chế........................................................................................................... 76

3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 77
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN .................................................................... 83
4.1. Định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng
TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên đến năm 2020.... 83
4.1.1. Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP
Đầu tư & Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên đến năm 2020........ 83
4.1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Chi nhánh Thái
Nguyên năm 2017 ........................................................................................... 85
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Thái Nguyên................................... 86
4.2.1. Tuân thủ quy trình cho vay ................................................................... 86


Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CBTD

Cán bộ tín dụng

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng

CSSY

Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ

ĐCTC

Định chế tài chính

DPRR

Dự phòng rủi ro

DSCV

Doanh số cho vay

HĐV

Huy động vốn


Khách hàng doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCKT

Tổ chức kinh tế

TCTD

Tổ chức tín dụng

TDH

Trung dài hạn

TDN

Tổng dư nợ

TMCP

Thương mại cổ phần

TSĐB

Tài sản đảm bảo

Bảng 3.5:

Quy mô khách hàng giai đoa ̣n 2014 - 2016 của BIDV Thái Nguyên ......... 52

Bảng 3.6:

Tình hình sử dụng lao động trong hoạt động tín dụng KHDN tại
BIDV Thái Nguyên ............................................................................. 54

Bảng 3.7:

Tỷ trọng dư nợ tín dụng KHDN tại BIDV Thái Nguyên .................... 56

Bảng 3.8:

Tình hình dư nợ tín dụng KHDN theo thời hạn .................................. 58

Bảng 3.9:

Cơ cấu dư nợ tín dụng KHDN theo ngành kinh tế tại BIDV Thái Nguyên 60

Bảng 3.10:

Đánh giá hiệu quả kinh doanh hoạt động tín dụng KHDN giai đoạn
2014-2016 tại BIDV chi nhánh Thái Nguyên ..................................... 62

Bảng 3.11:

Nợ quá hạn, nợ xấu tại BIDV chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn
2014-2016 ............................................................................................ 64

nhánh Thái Nguyên ........................................................................... 63

Biểu đồ 3.6.

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro giai đoạn 2014 - 2016 của BIDV
chi nhánh Thái Nguyên ..................................................................... 67

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1:

Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh BIDV Thái Nguyên ............................ 37

Sơ đồ 3.2:

Quy trình tín dụng tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên ........................ 68


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc hình thành thị trường tài chính và sự ra đời của các trung gian tài chính
là điều tất yếu trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ hiện nay. Ngân hàng
thương mại là sản phẩm của sự tất yếu đó; là doanh nghiệp chuyên kinh doanh tiền
tệ và cung ứng các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế và với chức năng điều tiết vốn
từ nơi thừa đến nơi thiếu, ngân hàng thương mại có vai trò hết sức to lớn trong toàn
bộ nền kinh tế quốc dân.
Tín dụng là nghiệp vụ mang lại nguồn thu chủ yếu của ngân hàng thương
mại. Hoạt động này mang lại thu nhập lớn cho ngân hàng, quyết định sự tồn tại của
bất kỳ ngân hàng nào, bên cạnh đó nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro.Việc phân tích

2.1. Mục tiêu chung
Thông qua việc nghiên cứu những lý luận chung, những phân tích và đánh
giá chất lượng tín dụng tại BIDV Thái Nguyên, đề tài đề xuất một số giải pháp để
nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Thái Nguyên
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát hóa những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng của NHTM.
- Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại BIDV Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đối với Khách hàng doanh
nghiệp tại BIDV Thái Nguyên.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Nghiên cứu thực hiện tại địa bàn hoạt động của BIDV Thái Nguyên.
3.2.2. Phạm vi thời gian
Số liệu trong nghiên cứu tập trung vào những năm từ 2014 đến 2016
3.2.3. Phạm vi nội dung
Trong phạm vi của một luận văn thạc sĩ, tác giả không mở rộng ra tất cả các
mảng dịch vụ mà chỉ tập trung xem xét hoạt động tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng tín dụng đối với KHDN của BIDV Thái Nguyên. Phân tích điểm


3
mạnh điểm yếu, cơ hội thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với
KHDN, từ đó, đề xuất các giải pháp thích hợp.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề khoa học mang tính lý luận và
thực tiễn về tín dụng Ngân hàng đối với Doanh nghiệp,chỉ rõ tầm quan trọng của việc
nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động kinh doanh của BIDV Thái Nguyên nói

Vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường:
- NHTM là nơi tập trung tiền nhàn rỗi và cung ứng tiền vốn cho quá trình
sản xuất kinh doanh.
- NHTM là trung gian trong quá trình thanh toán góp phần thúc đẩy quá
trình lưu thông hàng hoá nhanh chóng.
- NHTM góp phần điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ, thị trường vốn.
- NHTM góp phần thu hút, mở rộng đầu tư trong và ngoài nước và cung cấp
các dịch vụ tài chính khác.
Chức năng của Ngân hàng thương mại:
NHTM là trung gian tài chính, cầu nối giữa người đi vay và người cho vay.
Có thể tóm gọn các chức năng của NHTM, đó là: Trung gian tín dụng; Trung gian
thanh toán;Tạo tiền cho nền kinh tế. Trong đó, chức năng trung gian tín dụng là
việc NHTM thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế rồi dùng chính số tiền
đã huy động được để cho vay đối với các thành phần kinh tế trong xã hội, hay nói
cách khác là một tổ chức đóng vai trò “cầu nối” giữa các đơn vị thừa vốn với các
đơn vị thiếu vốn. Thông qua sự điều chuyển này. ngân hàng thương mại có vai trò
quan trong trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng việc làm, cải thiện mức
sống dân cư, ổn định thu chi Chính phủ. Đồng thời chức năng này còn góp phần


5
quan trọng trong việc điều hoà lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát. Trung gian tín
dụng cũng là chức năng cơ bản nhất của ngân hàng thương mại.
Khái niệm tín dụng của NHTM
Tín dụng là khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loài người. Tín
dụng theo tiếng La tinh là Creditim, có nghĩa là sự tín nhiệm, sự tin tưởng. Tên gọi
này xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng. Trong quan hệ tín dụng, người cho
vay sẽ cho người cần vốn vay theo các điều kiện đã được thỏa thuận trước như thời
gian cho vay, thời gian và phương thức hoàn trả, lãi suất tín dụng… Trong quan hệ
đó, người cho vay sẽ tin tưởng người cho vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng

(gốc và lãi). Trong trường hợp người đi vay không có khả năng trả nợ khi đến hạn,
Ngân hàng có quyền bán tài sản cầm cố để thu nợ.
+ Bảo đảm bằng bất động sản như đất đai, nhà cửa: là cho vay trên cơ sở nắm
giữ các giấy tờ chứng thực quyền sở hữu hợp pháp về bất động sản đem thế chấp.
+ Bảo đảm bằng bảo lãnh của bên thứ ba (cho vay có bảo lãnh): bên bảo
lãnh lập hồ sơ bảo lãnh tại Ngân hàng và cam kết hoàn trả nợ nếu bên đi vay không
có khả năng thanh toán. Ngân hàng cũng có thể đề nghị bên bảo lãnh phải có tài sản
cầm cố, thế chấp tại Ngân hàng.
- Cho vay ứng trước không có bảo đảm: là cho vay chỉ dựa vào uy tín của
khách hàng đối với Ngân hàng mà không cần có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc sự
bảo lãnh. Do vậy còn gọi là vay tín chấp.
b) Cho vay theo hạn mức
Là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trước
số tiền tối đa (gọi là hạn mức tín dụng) mà khách hàng được vay từ Ngân hàng
trong một khoảng thời gian nhất định. Sau khi đã thỏa thuận về hạn mức tín
dụng, khách hàng có thể vay làm nhiều lần trong thời gian thỏa thuận mà không
phải làm đơn xin vay với điều kiện tổng số tiền của các lần vay không vượt quá
hạn mức tín dụng.
c) Cho vay thấu chi
Là hình thức cấp tín dụng ứng trước, đặc biệt trong đó Ngân hàng cho phép
khách hàng chi vượt quá số tiền dư trên tài khoản vãng lai trong một hạn mức và
thời hạn nhất định trên cơ sở hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng với khách hàng.
Khác với cho vay ứng trước, mức tín dụng thỏa thuận trong vay thấu chi chưa phải
là khoản tiền Ngân hàng cho vay mà chỉ khi nào khách hàng sử dụng (thấu chi) thì


7
mới được coi là tín dụng được cấp phát và bắt đầu tính tiền lãi. Hình thức cho vay
này thường chỉ áp dụng cho khách hàng có khả năng tài chính mạnh và uy tín.
d) Cho vay chiết khấu

+ Bảo đảm trả tiền là nghiệp vụ mà NHTM chỉ đảm bảo khả năng thanh toán
của người vay nợ, còn người có nghĩa vụ trả tiền ghi trong hối phiếu phải trực tiếp
trả tiền cho người được hưởng lợi hối phiếu. Chỉ trừ khi người vay không còn khả
năng thanh toán thực sự thì Ngân hàng chấp nhận mới đứng ra thanh toán cho người
được hưởng lợi.
- Nghiệp vụ bảo lãnh: là nghiệp vụ trong đó Ngân hàng đứng ra cam kết
bằng văn bản rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho người được hưởng bảo lãnh nếu
người này không thực hiện được nghĩa vụ đó. Có nhiều hình thức bảo lãnh như bảo
lãnh để tham gia dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh trả tiền ứng trước,
bảo lãnh chất lượng sản phẩm theo hợp đồng, bảo lãnh trả vốn vay...
1.1.1.3. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường
- Tín dụng ngân hàng đối với KHDN nhằm huy động nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi trong tất cả các thành phần kinh tế để cho doanh nghiệp bổ sung vốn kinh
doanh, mở rộng quy mô sản xuất.
Vốn là yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của
mỗi tổ chức kinh tế. Khi có đủ vốn các doanh nghiệp có thể dễ dàng thực hiện các
kế hoạch đầu tư hay sản xuất của mình, ngược lại khi thiếu vốn họ sẽ luôn gặp khó
khăn trong các quyết định kinh tế. Trước tình hình đó, các doanh nghiệp cần vốn
phải tìm kiếm nguồn đi vay, các doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi lại muốn cho vay để
sinh lợi. Sự có mặt của tín dụng ngân hàng được coi như là cầu nối giữa các bên.
Nhờ có ngân hàng mà vốn tiền tệ được vận động một cách liên tục, một mặt làm
tăng khả năng tích lũy cơ bản của các ngân hàng, mặt khác thúc đẩy quá trình tăng
trưởng kinh tế.
- Tín dụng KHDN góp phần cơ cấu nền kinh tế: NHTM thực hiện chức năng
trung gian tài chính, là cầu nối giữa doanh nghiệp với các tổ chức kinh tế. Dưới sự
kiểm tra giám sát của Chính phủ và sự điều tiết của NHNN, các gói vay ưu đãi ra
đời nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, đẩy nhanh chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
- Tín dụng KHDN có tác động hiệu quả đến sản xuất kinh doanh, thúc đẩy
cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Tín dụng KHDN giúp doanh nghiệp có vốn

trưởng chung của nền kinh tế.
Quan hệ tín dụng có sự tham gia của hai chủ thể ngân hàng và khách hàng,
mối quan hệ này được đặt trong sự vận động chung của nền kinh tế xã hội. Vì vậy,.
việc xem xét chất lượng cho vay phải có sự đánh giá từ nhiều góc độ khác nhau: từ
phía ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế.
Đối với ngân hàng, chất lượng tín dụng có thể hiểu là việc ngân hàng đáp
ứng được nhu cầu vay vốn với mức độ cho phép, đảm bảo tính an toàn, sự tồn tại và


10
tăng trưởng, phát triển của ngân hàng; phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và
thế giới, sự phát triển của nền kinh tế. Chất lượng cho vay được phản ánh dựa trên
phạm vi, mức độ giới hạn khoản vay phải phù hợp với năng lực của bản thân ngân
hàng, của khách hàng; đồng thời phải bảo đảm được tính cạnh tranh giữa các ngân
hàng và tuân thủ quy tắc hoàn trả đúng hạn.
Xét trên góc độ khách hàng doanh nghiệp, chất lượng tín dụng là sự thỏa
mãn yêu cầu của khách hàng về thủ tục cho vay đơn giản, mức lãi suất hợp lý,
điều kiện cho vay thông thoáng… Chất lượng tín dụng thể hiện ở việc vốn vay
ngân hàng được doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp chi trả chi phí hoạt động cũng như có thể trả được nợ
cho ngân hàng.
Trên góc độ nền kinh tế, đối với sự phát triển kinh tế xã hội, chất lượng tín
dụng thể hiện ở việc có tạo ra được các hiệu quả xã hội như: phục vụ tốt cho sản
xuất và lưu thông hàng hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; góp phần giải quyết
vấn đề việc làm, khai thác các nguồn lực có hiệu quả, tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy
quá trình tích tụ và tập trung vốn, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín
dụng và tăng trưởng kinh tế...
Tóm lại, chất lượng tín dụng có thể được hiểu một cách đơn giản là hiệu quả
của việc cho vay mang lại, là khả năng cho vay tốt và thu hồi đầy đủ và đúng hạn cả
vốn gốc lẫn lãi theo dự định nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng vay

Thứ năm,nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng mang lại nguồn thu lớn
cho ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của
chính phủ.
b. Đối với Khách hàng doanh nghiệp
Nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng sẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu về số
lượng và chất lượng vốn cho khách hàng. Với các ưu điểm như an toàn, thuận tiện,
nhanh chóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, tín dụng
Ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Ngoài ra, nâng cao chất lượng tín dụng KHDN giúp các nhà đầu tư nắm bắt
được những cơ hội kinh doanh, DN có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả
năng tài chính để trang trải cho các khoản chi tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống.
Thứ ba, tín dụng Ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả
cả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như thỏa thuận. Do đó, buộc khách hàng
phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sự dụng vốn vay hiệu quả, đẩy
nhanh quá trình tái sản xuất, đem lại lợi nhuận cho Doanh nghiệp và đảm bảo nghĩa
vụ trả nợ cho Ngân hàng
c. Đối với Ngân hàng
Tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có và mang
lại nguồn thu nhập chủ yếu cho NHTM (từ 70-90%) trong đó cho vay đối với các


12
DN chiếm tỷ trọng lớn. Tuy nhiên, hoạt động này đang có xu hướng giảm do
NHTM đẩy mạnh phát triển mảng KHCN. Nâng cao chất lượng tín dụng KHDN
góp phần tăng quy mô dư nợ của mỗi Ngân hàng, đóng góp cho sự phát triển chung
của ngân hàng.
Thứ hai, nâng cao chất lượng tín dụng KHDN còn giúp ngân hàng đa dạng hóa
được danh mục tài sản có, giảm thiểu rủi ro đồng thời mở rộng được các loại hình dịch
vụ khác, như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn….
Do tín dụng đóng vai trò rất lớn đối với nền kinh tế, khách hàng cũng như

cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng.
Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng
Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến
khả năng hoạt động và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng. Bởi chất lượng nguồn
nhân lực tốt thì nâng cao hiệu quả trong việc thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế
chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay,
hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín dụng của Ngân hàng giúp Ngân
hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy ra trong khi
thực hiện một khoản tín dụng.Đội ngũ cán bộ Ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ
giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện để nâng cao chất lượng dịch vụ , tạo
tiền đề để Ngân hàng tồn tại và phát triển.
Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong
việc cấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định
kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cho vay cho đến khi chấm dứt quan hệ cho vay.
Một quy trình cho vay theo lý thuyết bao gồm sáu giai đoạn: Lập hồ sơ tín dụng,
phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát và thu nợ, thanh lý hợp
đồng tín dụng. Các quy trình này có mối quan hệ qua lại hỗ trợ cho nhau… Một quy
trình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy
trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước sẽ góp phần
nâng cao chất lượng tín dụng.
Khả năng thu thập và xử lý thông tin
Hoạt động tín dụng của NHTM gắn liền với một hàng hoá đặc biệt đó là tiền
tệ, đây là hàng hoá rất nhạy cảm với sự biến động kinh tế. Thông tin tín dụng bao
gồm những thông tin về tình hình pháp lý, tình hình tài chính, tình hình dư nợ, tình
hình TSĐB và các thông tin khác. Thông tin tín dụng có thể thu được từ chính
những nguồn sẵn có như hồ sơ vay vốn, thông tin giữa các tổ chức tín dụng… hay từ
khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh, internet…Thông tin càng nhanh, đầy đủ, chính



Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho Ngân
hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách hàng có vai



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status