i
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ .................................................................. viii
TÓM TẮT ...................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................................2
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................3
1.3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu .....................................................4
1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................4
1.4.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ..............................................................4
1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ...............................................................7
1.5. Tính mới và đóng góp của đề tài ......................................................................8
1.6. Kết cấu đề tài ....................................................................................................9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI SỬ DỤNG XE BUÝT .................11
2.1. Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ..................................................11
2.1.1. Khái niệm VTHKCC bằng xe buýt ..........................................................11
2.1.2. Vai trò VTHKCC bằng xe buýt................................................................11
2.2. Một số khái niệm liên quan ............................................................................13
2.3. Một số khung lý thuyết về hành vi .................................................................14
2.3.1. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA) ...........14
2.3.2. Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) ............14
2.3.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (Theory of Technology Acceptance Model
- TAM)................................................................................................................16
2.3.4. Mô hình kết hợp TPB và TAM (C – TAM – TPB) ..................................17
2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng hành vi của người tiêu dùng .................................17
2.4. Thực trạng VTHKCC bằng xe buýt tại TPHCM ............................................19
2.4.1. Tình hình kinh tế xã hội tại TPHCM........................................................19
2.4.2. Thực trạng VTHKCC bằng xe buýt TPHCM ..........................................22
3.5.1. Nghiên cứu sơ bộ......................................................................................46
3.5.2. Nghiên cứu chính thức .............................................................................47
3.5.2.1. Cỡ mẫu: ..............................................................................................47
3.5.2.2. Dữ liệu chính thức..............................................................................48
3.6. Phương pháp phân tích dữ liệu .......................................................................49
iii
3.6.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha ...................49
3.6.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA .............................................................50
3.6.3. Mô hình logit ............................................................................................52
3.6.4. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................54
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................56
4.1. Phân tích thống kê mô tả ................................................................................56
4.1.1. Thống kê chung ........................................................................................56
4.1.2. Thông tin về thực trạng sử dụng và không sử dụng xe buýt của người
được khảo sát ......................................................................................................58
4.1.2.1. Thông tin về thực trạng của đối tượng sử dụng xe buýt ....................58
4.1.2.2. Thông tin trong việc sử dụng phương tiện lưu thông của người không
sử dụng xe buýt ...............................................................................................59
4.1.3. Thống kê mô tả các biến đo bằng thang đo Likert ...................................61
4.2. Phân tích hệ số Crobach’s Alpha ...................................................................63
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ...................................................................65
4.3.1. Phân tích nhân tố EFA lần 1.....................................................................65
4.3.2. Phân tích nhân tố EFA lần 2.....................................................................65
4.3.3. Phân tích nhân tố EFA lần 3.....................................................................65
4.3.4. Phân tích nhân tố EFA lần 4.....................................................................66
4.4. Hồi quy đa biến bằng mô hình logit ...............................................................67
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN .............................................................80
PHỤ LỤC 13: BẢNG HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN NHÓM TẬP TRUNG ......... ee
PHỤ LỤC 14: BẢNG KHẢO SÁT SƠ BỘ .............................................................. ff
PHỤ LỤC 15: ĐÁNH GIÁ KHẢO SÁT SƠ BỘ .....................................................kk
PHỤ LỤC 16: BẢNG KHẢO SÁT CHÍNH THỨC ................................................qq
PHỤ LỤC 17: DÂN SỐ VÀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ TPHCM NĂM 2010 PHÂN
THEO QUẬN, HUYỆN............................................................................................vv
PHỤ LỤC 18: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO CHÍNH THỨC ... ww
PHỤ LỤC 19: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO SỰ HỮU ÍCH CỦA
XE BUÝT (LOẠI BIẾN ULTI4) ............................................................................bbb
PHỤ LỤC 20: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO SỰ HỮU ÍCH CỦA
XE BUÝT (LOẠI BIẾN ULTI4 VÀ ULTI6) ......................................................... ccc
PHỤ LỤC 21: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ LẦN 1 ..........ddd
PHỤ LỤC 22: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ LẦN 2 ..........ggg
v
PHỤ LỤC 23: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ LẦN 3 ............ jjj
PHỤ LỤC 24: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ LẦN 4 ...... mmm
PHỤ LỤC 25: BẢNG MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN ...ppp
PHỤ LỤC 26: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 1 .........................................qqq
PHỤ LỤC 27: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH WALD VỚI BIẾN JOB3 ........................ sss
PHỤ LỤC 28: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 2 ........................................... ttt
PHỤ LỤC 29: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH WALD VỚI BIẾN SEX .........................vvv
PHỤ LỤC 30: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 3 ...................................... www
PHỤ LỤC 31: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH WALD VỚI BIẾN SER_2 .....................yyy
PHỤ LỤC 32: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 4 ......................................... zzz
PHỤ LỤC 33: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH WALD VỚI BIẾN JOB3 .....................bbbb
PHỤ LỤC 34: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 5 ....................................... cccc
PHỤ LỤC 35: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH WALD VỚI CÁC BIẾN BỊ LOẠI....... eeee
KMO
Kaiser – Meyer – Olkin
KTXH
Kinh tế xã hội
PBC
Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral
Control)
PTCC
Phương tiện công cộng
PTCN
Phương tiện cá nhân
TAM
TNGT
TPB
TPHCM
TRA
Mô hình chấp nhận công nghệ (Theory of Technology
Acceptance Model)
Bảng 4.4: Thống kê mô tả các biến đo bằng thang đo Likert ...................................61
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ......................................................63
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha loại biến .......................................64
Bảng 4.7: Ma trận xoay nhân tố ................................................................................66
Bảng 4.8: Tóm tắt kết quả chạy mô hình logit ..........................................................68
Bảng 4.9: Dự đoán mức độ chính xác của dự báo ....................................................72
Bảng 4.10: Ước lượng xác suất sử dụng xe buýt ......................................................73
Bảng 4.11: Ước lượng xác suất sử dụng xe buýt với xác suất ban đầu ....................76
Bảng 4.12: Sự thay đổi xác suất tác động biên .........................................................77
viii
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Mô hình lý thuyết hành vi dự định ............................................................15
Hình 2.2: Mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ ...................................................16
Hình 2.3: Mô hình kết hợp TPB và TAM .................................................................17
Hình 2.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng ...........................17
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................34
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề nghị .....................................................................35
Hình 4.1: Sự thay đổi xác suất do tác động biên của các nhân tố theo xác suất sử
dụng xe buýt ban đầu ................................................................................................77
Biểu đồ 2.1: Số lượng xe máy và ô tô tại TPHCM trong giai đoạn 2000-2014 .......20
Biểu đồ 2.2: Đối tượng gây TNGT trên địa bàn TPHCM năm 2014 .......................21
Biểu đồ 2.3: Số lượng hành khách sử dụng xe buýt 2010 – 2014 ............................31
1
TÓM TẮT
2
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê công bố năm 2014, dân số TPHCM đã
đạt ngưỡng dân số gần 8 triệu dân và ước tính đến năm 2025 con số này nằm ở mức
xấp xỉ gần 10 triệu người. Quy mô dân số lớn và không ngừng tăng trong khi cơ sở
hạ tầng (CSHT) giao thông không đủ đáp ứng đã khiến việc đi lại khó khăn và trở
nên quá tải. Số lượng tai nạn giao thông (TNGT) nghiêm trọng gây chết người ngày
một tăng. Cụ thể, theo Thông báo số 3023/TB-BLĐTBXH về tình hình tai nạn lao
động 06 tháng đầu năm 2014 của Bộ Lao động thương binh xã hội, 6 tháng đầu
năm 2014, TPHCM đã có 645 vụ TNGT trong đó có đến 45 số vụ gây chết người.
Theo ông Lê Huy Trì, Phó Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu An toàn giao thông –
Học viện Cảnh sát nhân dân, nguyên nhân chính xảy ra tai nạn là do xe gắn máy
chiếm 75,16% (Lê Huy Trì, 2014). Bên cạnh đó, số lượng các vụ kẹt xe hơn 30 phút
vẫn liên tiếp xảy ra tại các khu giao thông huyết mạch gây nhiều thiệt hại cho người
dân và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và tinh thần của người tham gia giao
thông. Theo ông Nguyễn Ngọc Tường, Trưởng Ban An toàn giao thông TPHCM,
một trong những biện pháp để hạn chế tình trạng ùn tắc giao thông đang diễn ra ở
nhiều khu vực trên địa bàn thành phố là phát triển PTCC (Ngọc Luân, 2015). Mặt
khác, ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Tính đến năm 2014,
mức độ ô nhiễm không khí tại TPHCM đã chạm đến ngưỡng báo động. Nồng độ
các khí thải độc hại vượt mức cho phép gấp nhiều lần, nồng độ bụi bẩn trong không
khí đang duy trì ở ngưỡng cao và tập trung chủ yếu tại các tuyến đường có mật độ
giao thông dày đặc. Theo ông Nguyễn Văn Thùy, Giám đốc Trung tâm Quan trắc
môi trường – Bộ Tài nguyên Môi trường, nguyên nhân đầu tiên ảnh hưởng tiêu cực
đến chất lượng không khí là sự gia tăng không ngừng của các phương tiện cơ giới
đường bộ. Trong đó, tốc độ tăng trưởng các loại ô tô là 12%, xe máy khoảng 15% –
đó đề xuất các giải pháp có cơ sở để kích cầu sử dụng xe buýt tại TPHCM.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nhìn nhận được sự cấp thiết của đề tài, bài nghiên cứu gồm 3 mục tiêu sau:
- Phân tích thực trạng sử dụng và cung cấp dịch vụ xe buýt tại TPHCM;
4
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng xe buýt của người dân
tại TPHCM thông qua xây dựng mô hình hồi quy logit kết hợp với kỹ thuật phân
tích nhân tố khám phá (EFA);
- Đề xuất các giải pháp khả thi để khuyến khích người dân tại TPHCM sử
dụng xe buýt.
1.3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hành vi sử dụng xe buýt của người dân tại TPHCM.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: nghiên cứu về hành vi sử dụng xe buýt của người dân
TPHCM tại 19 quận theo tỷ lệ dân số để mẫu có tính đại diện cao cho tổng thể;
Về thời gian: dữ liệu dùng trong nghiên cứu thu thập từ năm 2000 – 2015,
trong đó gồm các dữ liệu thứ cấp từ Tổng Cục Thống Kê, Cục Thống kê TPHCM,
Trung tâm điều hành và quản lý VTHKCC TPHCM,… và dữ liệu sơ cấp thu thập
thông qua phương pháp định tính gồm quan sát cùng với phỏng vấn nhóm tập trung
và phương pháp định lượng bằng bảng khảo sát 500 người dân trong tháng 1/2015,
được thiết kế phù hợp với vấn đề nghiên cứu.
1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.4.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Tính đến năm 2015, trên thế giới các vấn đề về PTCC đã được nghiên cứu
trên nhiều phương diện. Nhiều nghiên cứu về chất lượng dịch vụ xe buýt như
Friman và cộng sự (2001, 2008), Eboli L. và Mazzulla G. (2007), Mairead C. và
cộng sự (2009)…Các nghiên cứu sử dụng các lý thuyết hành vi liên quan đến PTCC
tính và tuổi tác của chủ hộ. Số lượng người trên 18 tuổi trong các hộ có sở hữu xe
hơi tác động mạnh đến cầu sử dụng xe buýt. Từ đó cho thấy rằng sự cạnh tranh cho
PTCN trong hộ gia đình làm một số thành viên lựa chọn hình thức thay thế.
Dargay J. M. and Hanly M. (2002) đã xác định nhu cầu sử dụng xe buýt địa
phương ở Anh theo dữ liệu bảng từ 46 tỉnh từ năm 1987 – 1996 theo các xử lý hiệu
ứng cố định và hiệu ứng ngẫu nhiên. Tác giả thu được kết quả về tác động âm của
nhân tố thu nhập bình quân đầu người trong dài hạn và tác động dương của chất
lượng dịch vụ đến nhu cầu sử dụng xe buýt.
Kaushik D. và Filippini M. (2010) đã sử dụng dữ liệu bảng thu thập từ 22
bang của Ấn Độ trong thời gian từ 1990 – 2000 để ước lượng về hệ số co giãn cầu
sử dụng xe buýt tại Ấn Độ. Bằng kỹ thuật xử lý hiệu ứng cố định, hiệu ứng ngẫu
6
nhiên và mô hình PSCE, tác giả so sánh và kết luận thu nhập bình quân đầu người
không có ý nghĩa thống kê trong mô hình, chất lượng dịch vụ là biến số có tác động
mạnh mẽ nhất đến nhu cầu sử dụng xe buýt tại Ấn Độ.
Ali Ahmed Mohammedi và Alaa A.Shakir (2013) tiến hành nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương tiện đi lại của sinh viên với 456
bảng hỏi từ các sinh viên Đại học Kebangsaan Malaysia, xử lý bằng mô hình logit
và cho kết luận các yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi sở hữu ô tô
cá nhân sang chế độ công cộng là việc thu phí chỗ đậu xe, giảm thời gian chờ đợi tại
trạm xe buýt và cải thiện dịch vụ bến xe buýt. Khi xem xét các vấn đề nhân khẩu
học, Tushara T. và cộng sự (2013) cho thấy giới tính và thu nhập có ảnh hưởng đến
hành vi sử dụng xe buýt là phương tiện đi làm tại thành phố Calicut thông qua mô
hình logit đa thức.
Yasasvi P. và cộng sự (2011) khi nghiên cứu về hành vi sử dụng PTCC đi làm
cho thấy thái độ hành khách có ảnh hưởng quan trọng trong việc chọn phương tiện
đi lại. Tác giả tiến hành ước lượng và so sánh hai mô hình: mô hình 1 gồm các biến
chất lượng CSHT và rủi ro cảm nhận được tác giả bổ sung mới vào mô hình để
đánh giá sự hài lòng của hành khách sử dụng dịch vụ xe buýt ở tại thành phố Nha
Trang và được kiểm định thực sự tác động đến biến phụ thuộc.
Nghiên cứu “Mối quan hệ giữa sự hài lòng của hành khách và chất lượng
dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt các tuyến nội thành TPHCM”,
Nguyễn Quang Thu (2009) cho kết quả kiểm định 4 nhân tố tác động đến sự hài
lòng của khách hàng: tiện nghi của xe buýt, thái độ phục vụ của tài xế và tiếp viên
xe buýt, trạm dừng – nhà chờ và sự an toàn. Nhược điểm của hai công trình nghiên
cứu trên chủ yếu đề cập đến sự hài lòng của khách hàng.
Theo luận văn Thạc sĩ – Chương trình Fulbright – Đại học Kinh tế TPHCM
của Đặng Thị Ngọc Dung (2012) về “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ
thống tàu điện ngầm metro tại TPHCM”, tác giả tìm được các nhân tố có ảnh hưởng
là: nhận thức sự hữu ích của metro, nhận thức về môi trường, chuẩn chủ quan và sự
hấp dẫn của PTCN. Các yếu tố nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi, trình trạng hôn
nhân, trình độ học vấn và thu nhập không tạo ra sự khác biệt trong ý định sử dụng
metro. Người nghiên cứu đã đưa ra mô hình khá đầy đủ, tuy nhiên metro vẫn đang
trong quá trình xây dựng và chưa thực sự thông dụng tại Việt Nam nên kết quả
nghiên cứu chỉ mang tính chất tham khảo khi nghiên cứu về xe buýt.
8
Nhìn chung, Việt Nam có ít nghiên cứu hàn lâm về vấn đề PTCC – xe buýt
và các nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc đo lường mức độ hài lòng về dịch vụ xe buýt
mà chưa đi sâu nghiên cứu hành vi sử dụng xe buýt được quyết định bởi những yếu
tố nào. Thực tế, đây là mục tiêu chính mà các nhà hoạch định chính sách và các
doanh nghiệp vận tải quan tâm nhằm tìm ra các giải pháp phù hợp nhằm kích cầu sử
dụng xe buýt.
Tóm lại, vấn đề giao thông đô thị, đặc biệt là VTHKCC bằng xe buýt tại
TPHCM, là một bài toán khó. Kết quả của các bài nghiên cứu trên có thể giúp Nhà
đề PTCC – xe buýt ở hiện tại và tương lai.
1.6. Kết cấu đề tài
Công trình nghiên cứu gồm 96 trang, 20 bảng, 7 hình vẽ và 3 biểu đồ, cùng
36 phụ lục. Ngoài phần kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh
mục hình vẽ và biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, bài nghiên cứu
được kết cấu gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về hành vi sử dụng xe buýt
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Giải pháp và kết luận
10
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Sự phát triển năng động của TPHCM những năm gần đây đã gây ra sức ép
không nhỏ đối với CSHT giao thông và môi trường sống. Ô nhiễm môi trường, tai
nạn và ùn tắt giao thông là những vấn đề trọng tâm mà thành phố luôn quan tâm
giải quyết. Một trong những giải pháp cho các vấn đề này là kích cầu sử dụng xe
buýt trong người dân. Tuy nhiên, trong những năm qua, ngoài các bài nghiên cứu
đánh giá sự hài lòng khi sử dụng xe buýt, chưa có một nghiên cứu hàn lâm nào về
hành vi sử dụng xe buýt. Ngoài ra, đề tài áp dụng mô hình logit để phân tích hành vi
sử dụng xe buýt của người dân tại TPHCM hiện vẫn chưa tìm thấy trong các bài
nghiên cứu tại Việt Nam.
Với chương 1 của bài nghiên cứu, nhóm tác giả đã trình bày một cách tổng
quan nhất về mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, tổng quan tình
hình nghiên cứu trong và ngoài nước, ngoài ra còn nhấn mạnh tính mới của đề tài và
kết cấu của bài nghiên cứu.
Tiếp theo của bài nghiên cứu sẽ là cơ sở lý luận về hành vi sử dụng xe buýt
chuyến xe chạy chậm 10 phút thì dẫn đến tổng năng suất lao động xã hội giảm từ
2,5 – 4%, năng suất lao động của công nhân có cự li đi làm 5 km giảm 12% và trên
5 km giảm từ 10 – 25% so với những công nhân sống gần nơi làm việc (chỉ cần đi
bộ). Vì vậy, VTHKCC bằng xe buýt nếu có thể đáp ứng tối đa nhu cầu đi lại của
mọi tầng lớp sẽ đem lại nhiều lợi ích về kinh tế và hạn chế sự phát sinh một số vấn
12
đề xã hội tiêu cực. Ngoài ra, VTHKCC bằng xe buýt góp phần tiết kiệm chi phí
chung cho xã hội như chi phí đầu tư phương tiện, chi phí điều hành quản lý giao
thông, chi phí do lãng phí thời gian do tắc đường…
Thứ hai, về mặt xã hội, theo Nghị định 31/2005/NĐ-CP ngày 11/03/2005,
VTHKCC bằng xe buýt đảm bảo công bằng và đem lại lợi ích cho đời sống nhân
dân vì đây là dịch vụ công ích do các doanh nghiệp và hợp tác xã (HTX) thực hiện
theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng, đồng thời giá vé xe buýt do Nhà nước
quy định và giá vé này thường thấp hơn giá thành để có thể cạnh tranh với các loại
PTCN đồng thời phù hợp với thu nhập bình quân của người dân. VTHKCC bằng xe
buýt tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lưu thông hàng hóa và hành khách. Sự gia
tăng dân số và sự bùng nổ các đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại,... đã tạo
nên nhu cầu lớn về vận chuyển. Người dân ở mọi mức thu nhập khác nhau đều có
nhu cầu về phương tiện đi lại tiết kiệm và tiện nghi. Một mặt, VTHKCC bằng xe
buýt có thể đáp ứng được lượng lớn nhu cầu vận chuyển, tạo điều kiện cho mọi
người dân thuộc mọi tầng lớp được bình đẳng trong quá trình tận hưởng dịch vụ.
Mặt khác, xe buýt còn được sử dụng như một phương tiện chuyển tiếp và vận
chuyển kết hợp với các phương tiện vận tải khác. Trong các thành phố có quy mô
vừa và nhỏ, xe buýt góp phần tạo dựng thói quen đi lại bằng PTCC cho người dân
thành phố và tạo tiền đề để phát triển các hình thức VTHKCC hiện đại, nhanh
chóng, sức chứa lớn trong tương lai.
Thứ ba, về mặt sức khỏe và môi trường, VTHKCC bằng xe buýt đảm bảo an
chuyến xe tham gia vận chuyển trên tuyến trong một thời gian nhất định.
Vé lượt là chứng từ để khách sử dụng đi một lượt trên một tuyến xe buýt. Vé
tháng là chứng từ để khách sử dụng đi lại thường xuyên trong tháng trên một hoặc
nhiều tuyến.
Bến xe là khu đất bên ngoài đường giao thông hay tập hợp các công trình xây
dựng để đỗ cho nhiều tuyến xe buýt. Bến kĩ thuật là nơi dùng để sửa chữa, bảo
dưỡng xe buýt.
Doanh nghiệp vận tải tham gia khai thác tuyến xe buýt (kể cả hoạt động đưa
rước học sinh, sinh viên và công nhân theo hình thức hợp đồng) là doanh nghiệp,
Hợp tác xã (HTX), Liên hiệp HTX có chức năng kinh doanh vận tải theo quy định.
14
2.3. Một số khung lý thuyết về hành vi
2.3.1. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA)
Mô hình được xây dựng từ những năm 60 của thế kỉ XX sau đó được điều
chỉnh và mở rộng bởi Ajzen và Fishbein (1975, 1980), TRA được coi là học thuyết
tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu xã hội.
Lý thuyết hành động hợp lý cho rằng ý định thực hiện quyết định hành vi.
Mối quan hệ giữa ý định thực hiện hành vi và hành vi đó có thực hiện hay không
được nghiên cứu bởi các nhà khoa học như Steppard B.H. và cộng sự (1988), Ajzen
và Fishbein (1975, 1980)…Các nghiên cứu cho rằng ý định thực hiện là một yếu tố
dẫn đến việc thực hiện hành vi và xu hướng thực hiện hành vi tác động đến ý định
thực hiện hành vi đó. Theo Ajzen và Fishbein (1975, 1980), ý định là nhân tố quyết
định hành vi, trong đó ý định chịu sự ảnh hưởng của hai yếu tố là thái độ cá nhân
(Attitude Toward Behavior-AB) và chuẩn chủ quan (Subjective Norm-SN).
Thái độ cá nhân được đo lường dựa trên niềm tin đối với các thuộc tính sản
phẩm và được đánh giá chủ quan bởi các cá nhân. Theo Schiffman và Kanuk (1987),
thái độ được cấu thành từ: nhận thức, cảm xúc (sự ưa thích) và xu hướng thực hiện
Nguồn: Ajzen, 1991
Nhân tố được bổ sung là nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral
Control - PBC). Theo Ajzen (1985), PBC phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi
thực hiện hành vi và thực hiện hành vi có bị kiểm soát, hạn chế hay không. Nhân tố
kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến việc thực hiện hay không thực hiện hành vi.
Việc dự đoán hành vi có xảy ra hay không phụ thuộc vào ý định và nhân tố kiểm
soát hành vi.
TPB được áp dụng thành công để dự đoán và giải thích nhiều hành vi như
lựa chọn đánh giá, vi phạm giao thông,... Lý thuyết TPB cung cấp lý thuyết chi tiết
liên quan đến việc hợp nhất nhiều cấu trúc và định nghĩa về mỗi cấu trúc.
TPB cho biết nếu một cá nhân nhìn nhận một hành vi là tốt, xã hội có chung
cái nhìn đó và bản thân cá nhân chắc chắn có điều kiện thuận lợi để thực hiện hành
vi thì hành vi đó càng có khả năng được thực hiện. Nếu cá nhân có sự kiểm soát cao
đối với hành vi thì càng có động lực thực hiện hành vi. Mô hình TPB khắc phục
được hạn chế của TRA vì giải thích được hành vi theo thói quen và theo kế hoạch.
Tuy nhiên, mô hình vẫn chưa giải thích được hành vi vô thức vì TPB dựa trên giả
thiết rằng mọi người đều có suy nghĩ hợp lý và đưa ra những quyết định hợp lý dựa
trên những thông tin sẵn có. Thực tế cho thấy chỉ 40% những biến đổi về ý định
được giải thích bằng TPB (Ajzen, 1991), điều này có nghĩa còn những yếu tố khác
ảnh hưởng đến ý định ngoài ba nhân tố trên.
16
2.3.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (Theory of Technology Acceptance Model
- TAM)
Dựa trên mô hình TRA của Ajzen và Fisherbein (1975, 1980), Davis F.
(1985) nghiên cứu thành công mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) giải thích ý
định thực hiện hành vi trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Hành vi chấp nhận tiêu
phụ thuộc vào tác nhân bên ngoài như chất lượng hệ thống, dịch vụ lắp đặt,…
Tính dễ dàng sử dụng đề cập trong TAM liên quan đến kĩ năng, ý chí và
không đề cập đến các nhân tố bên ngoài như thời gian, cơ hội và sự hợp tác đối với
người khác (Matheison, 1991). Mô hình TAM không đề cập đến yếu tố văn hóa mà
trên thực tế đây là yếu tố quan trọng tác động đến hành vi người tiêu dùng. Mô hình
bị giới hạn phạm vi ứng dụng trong ngành công nghệ thông tin.
17
2.3.4. Mô hình kết hợp TPB và TAM (C – TAM – TPB)
Năm 1995, Taylor và Todd đã nhận ra mô hình TAM tốt hơn trong việc dự
báo ý định sử dụng công nghệ, trong khi mô hình TPB mở rộng cung cấp một sự
hiểu biết toàn diện hơn về ý định hành vi. Từ đó, Taylor và Todd (1995) đề xuất kết
hợp mô hình TAM và mô hình TPB thành mô hình C – TAM – TPB. Mô hình mới
khắc phục những hạn chế của từng mô hình trong việc giải thích ý định hành vi của
người tiêu dùng. Mô hình C – TAM – TPB được tóm tắt theo hình 2.3 dưới đây.
Hình 2.3: Mô hình kết hợp TPB và TAM
Nhận thức tính hữu dụng
Hành vi
thực sự
Ý định
hành vi
Chuẩn chủ quan
Thái độ
Nhận thức tính dễ dàng sử dụng
Kiểm soát hành vi