Đề tài: Nghiên cứu hành vi tiêu dùng rau sạch của người dân tại các siêu thị
trên địa bàn Hà Nội
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thúy
Lớp chuyên ngành: Marketing 52 A
MSSV: CQ 523595
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Hồ Chí Dũng
Trường: Đại học Kinh Tế Quốc Dân
1
LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của khoa Marketing - Trường Đại học kinh tế quốc dân và
sự giúp đỡ tận tình của Ths.Hồ Chính Dũng, cho đến thời điểm này em đã hoàn thành
chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu hành vi tiêu dùng rau sạch của người dân
tại các siêu thị trên địa bàn Hà Nội”.
Để có điều kiện hoàn thành tốt chuyên đề này, em xin chân thành cảm ơn đến
sự giúp đỡ của các giảng viên khoa Marketing đã tận tình chỉ dạy em cũng như các
sinh viên khoa Marketing trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại
học Kinh tế quốc dân.
Đặc biệt hơn nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Ths.
Hồ Chí Dũng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu em không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô,
các bạn sinh viên trong khoa để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương Thúy
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
LỜI NÓI ĐẦU 7
Chương 1: Chương mở đầu: giới thiệu chung về đề tài 8
/ !:$;!12;C0<!,-;123=2(6->
?/ !:$;!1233D22<00212C0<!,-:2*()E
B/ !:$;!1233D2<002123F(G12(G02E
/ !:$33D2<00212!+*=2(6->4
&/ !:$H;3$*I0120(6->23JK4
E/ !:$33D2<0(6->!(602120LHM3$*I00N
23JK9
4/ !:$33D22<0(6->02120LHM2<0O9
9/ !:$P<0!1#=2@!F$(Q :!112:R !0212
/ !:$33D22<0(6->0212+!=2(6->;
@!F$(Q #
/ !:$<0!1#;+!(6->;012!2<00212"
2
/ !:$<0!1#;L#S12!<00212"2?
/ !:$;!12A",0212!3!?
?/ !:$33D;2<0(6->2R0212+!=2(6->;+
:$=23JK12",3B
B/ !:$;!12;00F=2(6->"->3$*I012!13!
Chương 5: Kiến nghị đề xuất 37
I.Kết luận về đề tài 37
II.Đề ra giải pháp cho thị trường rau sạch và việc kinh doanh rau sạch tại siêu thị.
38
T$*I0E
UE
/*@*F4
?V- WG*4
4
BU$**"?9
III. Hạn chế của cuộc nghiên cứu 41
Phụ lục 42
tại các địa điểm mua rau khác nhau
33
Bảng 12: điểm trung bình về độ bình ổn giá rau tại các điểm mua rau
khác nhau
34
Bảng 13: Tần suất về lí do không mua rau tại siêu thị 34
Bảng 14: so sánh chéo về địa điểm người tiêu dùng hay mua rau và nhận
thức của người tiêu dùng về hậu quả của việc sử dụng rau không sạch
35
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 1: địa điểm thường mua rau của người tiêu dùng 24
Biểu đồ 2: tiêu chí thể hiện khái niệm rau sạch người được phỏng vấn
đánh giá.
25
Biều đồ 3: nguồn tìm hiểu thông tin về rau sạch của người tiêu dùng 27
6
Biểu đồ 4: kết quả hài lòng về sản phẩm rau mà người tiêu dùng đang sử
dụng
29
Đồ thị 5: : Tần suất về lí do không mua rau tại siêu thị 34
LỜI NÓI ĐẦU
Cha ông ta từ xưa đã có câu: “cơm không rau như đau không thuốc”. Hầu hết
bữa cơm trong gia đình của người Việt cũng thể thiếu món rau. Từ lâu, rau đã trở
thành một thực phẩm được tiêu dùng hàng ngày, trong mọi bữa ăn của người Việt
Nam. Từ đó, có thể khẳng định rằng: rau là thực phẩm đóng một phần vô cùng quan
7
trọng trong bữa ăn, cuộc sống của chúng ta. Rau cung cấp dưỡng chất cần thiết cho cơ
thể, bữa ăn gia đình có món rau phần nào thể hiện văn hóa, truyền thống của người
Việt Nam.
Khi xã hội, kinh tế phát ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống của người
Hiện nay trên thị trường, các sản phẩm rau được kinh doanh trên rất phong phú,
đa dạng bao gồm: rau được bày bán tại chợ, siêu thị, các cửa hàng rau sạch,…nhiều
loại rau có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng. Do vậy, hiện nay vẫn xảy ra rất nhiều
trường hợp ngộ độc do sử dụng rau không sạch - tức là rau bị nhiễm thuốc trừ sâu….
Ở Việt Nam, Cục Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm chưa có quy định hay điều kiện
cụ thể về rau sạch, từ đó mà dẫn đến nhiều hiện trạng các siêu thị nhập rau “không
sạch” về bày bán cho người tiêu dùng. Điều này gây ra rất nhiều khó khăn cho việc lựa
chọn sản phẩm của người tiêu dùng cũng như trở ngại trong việc bán hàng của các siêu
thị.
II. Lí do chọn đề tài
Rau là sản phẩm tiêu dùng hàng ngày và thiết yếu của mỗi hộ gia đình. Ở Việt
Nam, bữa cơm gần như không thể thiếu rau. Chính vì vậy, mong muốn và sử dụng rau
rạch đang là mối quan tâm của rất nhiều người tiêu dùng thông thái, đặc biệt là những
người có trình độ và thu nhập ổn định. Từ đó, dễ dàng thấy rằng, kinh doanh rau sạch
đang là thị trường được kì vọng, mang lại nhiều lợi nhuận. Tuy nhiên, vì lợi nhuận mà
phần nào đó dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về giá cả, số lượng giữa nhà sản xuất
(người trồng rau) với nhau, giữa nhà phân phối với nhau.
Để giúp các siêu thị (tổ chức kinh doanh và bày bán sản phẩm rau sạch) có
được định hướng cho chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing thích hợp trong
những năm tiếp theo, cần phải có nghiên cứu về hành vi tiêu dùng rau sạch. Như vậy
mới có thể đem lại cho các doanh nghiệp, tổ chức có được sự hiểu biết về hoạt động
mua sắm tiêu dùng của khách hàng và nhu cầu, mong muốn của họ. Từ đó đưa ra các
sản phẩm ngày một tốt hơn, lấy được lòng tin và làm hài lòng người tiêu dùng, vừa
làm tăng sức cạnh tranh cho tổ chức, doanh nghiệp, vừa giúp họ có chỗ đứng vững
chắc trên thị trường.
III. Mục tiêu nghiên cứu
Với việc xác định lí do và bối cảnh của cuộc nghiên cứu về hành vi sử dụng rau
sạch của người dân trên địa bàn Hà Nội thì mục tiêu của cuộc nghiên cứu này được
xác định như sau:
- Tìm hiểu về động cơ, nhu cầu, mục đích của người dân hà Nội khi mua rau sạch tại
chính xác để kích cầu, tìm nguồn cung uy tín…
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua “rau sạch” của người tiêu dùng. Việc tìm
hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định mua “rau sạch” của người tiêu
dùng là đối tượng nghiên cứu không thể thiếu khi thực hiện đề tài này. Nghiên cứu tìm
hiểu các yếu tố ảnh hưởng để nhà quản trị marketing có thể hiểu được mô hình hộp
đen ý thức của người tiêu dùng, hiểu rõ về các rào cản, kìm hãm khi người tiêu dùng ra
quyết định mua “rau”. Tìm hiểu được tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng khác nhau
của các yếu tố làm căn cứ quan trọng để nhà quản trị đưa ra chiến lược tác động phù
hợp tới từng loại đối tượng khách hàng khác nhau, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác
nhau.
- Các nhu cầu về tiêu dùng rau tại siêu thị chưa được đáp ứng của người tiêu dùng Hà
Nội (mong muốn của khách hàng chưa được đáp ứng). Đây là đối tượng nghiên cứu
cần thiết và quan trọng mà đề tài nghiên cứu muốn đề cập tới. Thị trường rau sạch là
thị trường tiềm năng, có rất nhiều đối thủ cạnh tranh và tiềm ẩn tham gia vào thị
trường. Thị trường có mức độ cạnh tranh cao và gay gắt thì nhà phân phối nào làm hài
10
lòng khách hàng hơn, đáp ứng được nhu cầu tốt nhất thì khách hàng sẽ lựa chọn nhà
phân phối đó. Việc tìm hiểu mong muốn của khách hàng về thị trường là cơ hội tốt để
đưa ra giải pháp tối đa hóa sự thỏa mãn, sự hài lòng của khách hàng nhất.
Phạm vi nghiên cứu: Quận Cầu Giấy và Quận Hoàn Kiếm trực thuộc thành phố
Hà Nội do:
- Kinh phí về thời gian, nguồn lực và vật lực của cuộc nghiên cứu có hạn nên phạm vi
cuộc nghiên cứu chỉ giới hạn ở hai quận nội thành của thành phố Hà Nội mà không
bao phủ hết các quận nội thành và ngoại thành của thành phố Hà Nội.
- Hai quận được chọn là hai quận tập trung nhiều khu dân cư đông đúc, mật độ phân
bố siêu thị nhiều. Ngoài ra, chất lượng cuộc sống của dân cư ở hai quận trên cao so
mặt bằng của các quận khác, thu nhập người dân nằm mức khá trở lên.
11
Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
I. Luận văn: Điều tra hiện trạng sản xuất rau an toàn năm 2004 tại
toàn và các yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất rau sạch.
- Thông tin thu thập được sử dụng, phục vụ cho đề tài: là những thông tin cuối được
đưa ra trong luận văn về:
12
+ Thu nhập của một hộ trồng rau an toàn từ 10 đến 20 triệu đồng 1 năm trên 1000m
2
,
doanh thu của hộ trồng rau an toàn thường cao hơn doanh thu của hộ trồng rau thông
thường.
+ Tình hình tiêu thụ: rau được bán chủ yếu theo cách cân trọng lượng và đa phần bán
tại chợ (tức chưa có cơ sở tiêu thụ uy tín như các siêu thị đến thu mua).
+ Quan điểm của nông dân về rau an toàn. Đa phần hộ trồng rau an toàn rất am hiểu,
có nhận thức đầy đủ thế nào là rau an toàn, nhận biết nguyên nhân, thông tin về các vụ
việc liên quan đến ngộ độc rau. Trong khi đó, những hộ trồng rau thông thường chỉ có
75% các hộ nắm bắt được thông tin liên quan đến vấn đề ngộ độc rau. Đi sâu tìm hiểu
thì thấy rằng do các hộ trồng rau thông thường chủ yếu biết thông tin ngộ độc qua tivi,
trong khi đó các hộ trồng rau an toàn được tìm hiểu thông tin cụ thể do đã được tập
huấn các kĩ năng sản suất và sử dụng rau an toàn. Ngoài ra, vào thời điểm đó, nông
dân trồng rau an toàn gặp nhiều khó khăn về vốn, kĩ thuật, thị trường tiêu thụ….
+ Các yếu tố ảnh hưởng sản xuất rau sạch: phân bón, thuốc tưới, mẫu mã sản phẩm.
Trong khuôn khổ luận văn của mình, tác giả chỉ để cập những yếu tố ảnh hưởng về
mặt kĩ thuật mà bỏ qua các yếu tố ảnh hưởng khác. Tuy nhiên, tìm hiểu về các yếu tố
liên quan đến kĩ thuật trồng rau, luận văn trên đã cung cấp cho đề tài rất nhiều thông
tin liên quan ảnh hưởng đến quy trình, kỹ thuật trồng rau sạch.
- Kết quả nghiên cứu :
+ Mỗi hộ có hơn 1ha để canh tác. Trong đó 1.000m
2
để trồng rau sạch mỗi năm.
+ Mỗi hộ trồng 3 đến 4 loại rau. Trong đó rau muống cho năng suất cao nhất.
+ Năng suất nhóm rau an toàn cao hơn năng suất nhóm rau thông thường là 0.7
toàn.
- Kiến nghị, giải pháp được
đưa ra sơ sài, hạn chế, không
có tính ứng dụng cụ thể trong
thực tế.
- Bài viết chủ yếu dựa trên cái
nhìn hạn hẹp trên phương
diện kĩ thuật.
- Các yếu tố ảnh hưởng trồng
rau chỉ các yếu tố kĩ thuật
chưa đề cập đến lợi ích về
kinh tế.
- Quy mô mẫu ít, chưa có tính
đại diện cao.
II. Đề tài phân tích các yếu tố tác động đến hành vi đi siêu thị của
khách hàng đối với ngành mì ăn liền
- Đây là một cuộc nghiên cứu được thực hiện bởi sinh viên khoa Quản Trị Kinh
Doanh, Lớp Mk01, Trường Đại Học Mở - Thành Phố Hồ Chí Minh được tiến hành
vào khoảng tháng 10 năm 2012 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng nghiên cứu chủ yếu mà đề tài đề cập đến là hành vi tiêu dùng mì ăn liền
của khách hàng khi đi siêu thị với mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu về sự quan tâm thực
sự của người tiêu dùng đối với thị trường mì gói hiện nay, tìm hiểu về hành vi mua,
sau khi mua của người tiêu dùng đối với sản phẩm mì ăn liền tại các siêu thị.
- Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng.
- Quy mô mẫu: 100 phần tử.
- Kết quả nghiên cứu:
+ Nam giới là những người ít đi siêu thị, tần suất giảm dần (nam giới thường thực hiện
hành vi mua tại các cửa hàng tạp hóa gần nơi ở). Nữ giới là những người đi siêu thị
thường xuyên hơn và đảm bảo cho việc mua sắm trong gia đinh.
+ Tỷ lệ ghé thăm gian hàng mì ăn liền của nam và nữ là khá cao, chứng tỏ đây là một
khác nhau như thế nào, hành vi mua hàng, đi siêu thị của Miền Bắc khác hành vi mua
hàng, đi siêu thị của Miền Nam như thế nào?
- Ưu điểm và hạn chế của cuộc nghiên cứu:
Ưu điểm Hạn chế
- Đề cập đến nhiều phần lí thuyết,
cơ sở lí luận trước khi phân tích thực
tiễn, tăng khả năng tin cậy cao và độ
dễ hiểu cho người đọc.
- Cách thức tiến hành khoa học, thu
thập nhiều thông tin.
- Phân tích kĩ và sát ở các kết quả
nghiên cứu.
- Đề ra nhiều yếu tố ảnh hưởng nhưng
chưa biết cách phân tích và đánh giá
tầm quan trọng tất cả yếu tố đối với
người tiêu dùng.
- Chưa có kết luận chung cho cả đề tài,
mặc dù kết quả ở từng phần phân tích là
khá đầy đủ.
- Theo đó, kiến nghị và đề xuất quá sơ
sài, thông tin đề cập đến chưa chi tiết,
chưa đáp ứng được nhu cầu của người
xem.
- Chưa có sự giới hạn phạm vi nghiên cứu
và mô tả về mẫu.
15
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
I. Thiết kế nghiên cứu
1. Loại hình nghiên cứu:
Do điều kiện thời gian, kinh phí và nguồn lực có hạn, loại hình nghiên cứu
- Mô hình hành vi người tiêu dùng
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định mua của người tiêu dùng
(Giáo trình Hành vi người tiêu
dùng)
Thứ cấp
3. Các thông tin liên quan đến
việc tiêu dùng sản phẩm rau
sạch của người tiêu dùng Hà
Nội tại các siêu thị
- Bảng hỏi điều tra Sơ cấp
Dữ liệu cần thu thập bao gồm cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được liệt kê
trong bảng trên.
3. Thiết kế bảng hỏi:
- Gồm cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở.
- Số lượng câu hỏi: 15 câu.
- Thứ tự câu hỏi: đi từ câu hỏi tổng quát trước sau đó mới đến các câu hỏi cụ thể.
16
- Cấu trúc bảng hỏi: 4 phần.
+ Phần mở đầu: tiêu đề cuộc nghiên cứu, lời giới thiệu, mục đích nghiên cứu, cam kết
bảo đảm bí mật thông tin cá nhân người trả lời, lời cảm ơn.
+ Phần nội dung: các câu hỏi nghiên cứu, đi từ câu hỏi mở đầu thăm dò đến câu hỏi
chi tiết.
+ Phần quản lý: thời gian, địa điểm tiến hành, thông tin người trả lời phỏng vấn.
+ Lời cảm ơn.
- Sử dụng nhiều loại câu hỏi đóng như: câu hỏi phân đôi, câu hỏi có nhiều sự lựa
chọn, câu hỏi bậc thang.
- Sử dụng các thang đo: thang điểm sắp xếp theo thứ bậc, thang điểm Likert.
II. Phương pháp thu thập dữ liệu
1. Loại dữ liệu:
sản phẩm cũng như các dịch vụ đi kèm một cách tốt nhất, đáp ứng được yêu cầu của
khách hàng.
III. Phỏng vấn, mẫu nghiên cứu
- Tổng thể mục tiêu: các hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn Hà Nội.
- Mẫu nghiên cứu: các hộ gia đình trong 2 quận : Hoàn Kiếm và Cầu Giấy.
- Phương Pháp chọn mẫu : phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
IV. Phân tích dữ liệu:
- Đối với dữ liệu thứ cấp: đánh giá, lựa chọn thông tin hữu ích cho cuộc nghiên cứu.
- Đối với dữ liệu sơ cấp: sử dụng phân tích định lượng và phần mềm phân tích dữ
liệu SPSS tiến hành bảng mã hóa và phân tích các dữ liệu đã thu thập được.
V. Phạm vi nghiên cứu:
- Trên địa bàn Hà Nội: Quận Hoàn Kiếm và Quận Cầu Giấy (đây là 2 quận tập trung
nhiều dân cư có thu nhập và trình độ khá, tập trung và phân bố nhiều siêu thị).
18
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
I. Khái niệm rau sạch và thị trường kinh doanh rau sạch tại Việt Nam
1. Khái niệm rau sạch
Lâu nay, người tiêu dùng đã quen với cụm từ “rau sạch”. Nhưng thế nào là rau
sạch, có thể vẫn nhiều người chưa biết và có hình dung chính xác.Đôi khi, còn có
những ý hiểu sai lầm.
Theo quyết định 106/2007 của Bộ NN & PTNT, rau an toàn là những sản
phẩm rau tươi được sản xuất, thu hoạch, sơ chế phù hợp quy trình sản xuất rau
an toàn, gồm các loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt; rau mầm, nấm thực
phẩm. Đồng thời, rau an toàn được sản xuất từ đất trồng, nguồn nước, môi
trường, dinh dưỡng… tất cả đều phải sạch và đúng quy trình GAP
1
(Good
Agricultural Practices). Nguồn nước tưới rau không bị ô nhiễm bởi các sinh vật
và hoá chất độc hại, hàm lượng một số hoá chất không vượt quá mức cho
phép Từ đó, rau quả được coi là an toàn khi có dư lượng nitrat, kim loại nặng
nghiệp và nước thải sinh hoạt có chứa nhiều hóa chất ô nhiễm và vi trùng gây bệnh.
-
- Với một số chuyên gia thì yêu cầu chất lượng của rau an toàn được thể hiện chỉ tiêu
3
sau:
+ Chỉ tiêu về nội chất: bao gồm:
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
- Hàm lượng nitrat (NO
3
).
- Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu, Pb, Hg, Cd, As,
- Mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E. coli, Samonella ) và kí sinh trùng
đường ruột (trứng giun đũa Ascaris)
Tất cả các chi tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải được dưới mức cho
phép theo tiêu chuẩn của Tổ chức Quốc tế FAO/WHO.
+ Chỉ tiêu về hình thái
Sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng loại rau, không dập nát,
hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp.
2. Thực trạng thị trường rau sạch tại Việt Nam
4
2.1. Đặc điểm thị trường rau tại Việt Nam
- Cầu về rau cũng như các thực phẩm khác chịu tác động của nhiều yếu tố như thu
nhập, giá cả, thị hiếu. Ngoài ra, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố thói quen tiêu dùng,
chất lượng vệ sinh dịch tễ, khả năng thay thế rau khi giá của một loại rau tăng quá cao.
- Về cung: hiện nay tại thị trường rau ở Việt Nam có rất nhiều tổ chức, cá nhân, từ
loại hình tự phát đến có quy mô đều đang đóng vai trò sản xuất rau. Do rau là thực
phẩm dùng cho cuộc sống hàng ngày “cơm không rau như đau không thuốc” nên sản
lượng rau được tiêu thụ đáng kể.
- Chất lượng và vệ sinh dịch tễ có tác động lớn tới nhu cầu tiêu thụ bởi việc tiêu thu
- Theo tác giả Hoàng Sơn (2011)
5
thì rau cải bắp làm ngộ độc 60 công nhân Thanh
Hóa gây thiệt hại và hậu quả nặng nề.
- Số người bị ngộ độc rau ăn ngày càng cao, theo thống kê của Bộ y tế, năm 1997 có
585 vụ ngộ độc với 6421 người, đã làm chết 46 người trong số đó có 6103 người ngộ
độc thuốc bảo vệ thực vật do ăn rau và tự tử bằng thuốc trừ sâu. So với năm 1996 có
50 vụ với 1341 người bị ngộ độc với 25 người chết Gần đây, ở nhiều địa phương
những người trồng rau không thực hiện đúng quy định khi phun thuốc như vừa phun
thuốc vài ngày đã thu hoạch rau, khi đi phun không đeo khẩu trang, phun ngược gió
cũng làm bản thân người trồng rau bị ngộ độc.
- Mặt khác, các chất độc hại này chưa được các cơ quan nhà nước quản lý, các cơ sở
kinh doanh thuốc không có giấy phép nên thuốc cấm dùng còn nhập tràn lan. Ngay cả
Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh thuốc volfatoc, monitor vẫn còn phun với
khối lượng lớn hơn quy định 6,45 lần/vụ với các loại rau cải, 5,7 lần với đậu đỗ.
- Theo thống kê của Viện bảo vệ thực vật
6
, hiện nay ở Việt Nam đang dùng khoảng
270 loại thuốc trừ sâu, 216 loại thuốc trị bệnh, 160 loại thuốc diệt cỏ, 12 loại thuốc
diệt chuột và 26 loại thuốc kích thích sinh trưởng. Hàng năm lại có nhiều thứ thuốc
khác ra đời chưa kể thuốc nhập lậu không qua kiểm soát (đa phần đều nhập từ Trung
Quốc). Chủng loại thuốc nhiều, song do thiếu hiểu biết, do thói quen sợ mất mùa nên
nhiều nơi vẫn dùng các loại thuốc đã quen thuộc, nhiều loại thuốc thường là thuốc có
độ độc cao đã bị cấm dùng hoặc hạn chế dùng ở các nước khác như DDT, monitor,
5
Hoàng Sơn, 2011. Rau cải bắp là “thủ phạm” ngộ độc tại Thanh Hóa. />bap-cai-la-thu-pham-vu-ngo-doc-tai-Thanh-Hoa/82/5875781.epi. Truy cập ngày 15/5/2014.
6
Nông nghiệp Việt nam, 2014. Rau bị ngộ độc vì sao. />bi-ngo-oc-vi-sao.html. Truy cập ngày 20/5/2014.
21
volfatoc, Mặt khác, các loại thuốc này giá thành rẻ, diệt được nhiều chủng loại sâu,
Nhà phân phối được hiểu là các cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ phân phối sản
phẩm tới tận tay người tiêu dùng. Ở Việt Nam hiện nay phổ biến ba loại nhà phân phối
7
Nguồn báo danviet.vn, 2014. Trang trại làm giàu từ rau VietGap.
/>Truy cập 20/5/2014.
8
Thanh Bình, 2014. Bốn chàng công nghệ bỏ nghề đi trồng rau sạch.
/>sach-2971966.html. Truy cập 20/5/2014.
22
chính đó là: người bán rau tại chợ, các siêu thị, các chuỗi cửa hàng rau sạch. Trong đó,
địa điểm chợ là nơi người tiêu dùng thường xuyên lựa chọn nhất.
Ảnh hưởng thực trạng từ phía nhà sản xuất, nhà phân phối cũng không tránh
khỏi những tiêu cực. Với vấn đề lợi nhuận được đặt lên trên, nhiều nhà phân phối sẵn
sàng nhập rau không rõ nguồn gốc, xuất xứ để bày bán cho người tiêu dùng, và nhiều
khi đã gây ra hậu quả vô cùng đáng tiếc.
Chính vì vậy, rất nhiều nhà phân phối, đặc biệt là các siêu thị hay chuỗi cửa
hàng rau sạch đã làm mất lòng tin của người tiêu dùng trong việc nhập và bày bán rau
không giấy phép, tiêu chuẩn hay xuất xứ rõ ràng. Đến khi xảy ra bất trắc thì trách
nhiệm đổ chồng chéo lên nhau. Điều đó phần nào cho thấy rằng thực trạng hời hợt
trong việc chọn nhà sản xuất của nhà phân phối, trong việc nhập hàng hay xuất hàng
mà không hề quan tâm đến tính mạng, sức khỏe của người tiêu dùng.
Vô hình chung, thị trường rối ren, gây lo lắng, áp lực nhất định cho người tiêu
dùng. Với nhà phân phối cẩn thận, uy tín cũng rất nhiều trở ngại trong việc khẳng định
hàng chất lượng để có được sự tin tưởng của người tiêu dùng. Trong khuôn khổ đề án
này, hy vọng rằng những thông tin thu thập và phân tích được sẽ giúp các tổ chức, cá
nhân phân phối rau sạch (đặc biệt là các siêu thị) có những chiến lược tác động hợp lí,
đứng đắn lấy niềm tin, sự tin tưởng, hài lòng của người tiêu dùng.
2.2.3. Phía khách hàng
Với thực trạng về nhà sản xuất và phân phối như vậy, người tiêu dùng không
khỏi lo lắng, mất niềm tin vào thị trường. Khi thị trường “loạn” thì nhiều người tiêu
phố. Với việc làm của anh, kéo theo được sự quan tâm, ngưỡng mộ và làm theo của rất
nhiều người dân trong vùng và dần dần trở thành một phong trào trồng rau tại nhà.
II. Kết quả nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu : mẫu nghiên cứu là các phụ nữ sinh sống ở hai quận nội
thành Hà Nội là Quận Hoàn Kiếm và Quận Cầu Giấy. Đa phần họ là người có thu
nhập khá, công việc ổn định, địa điểm nhà ở phân bổ gần các siêu thị, có tần suất đến
siêu thị mua đồ cao.
1. Kết quả điều tra địa điểm thường mua rau của người tiêu dùng.
Tiêu chí Tần suất
Chợ 50 25%
Chuỗi cửa hàng rau sạch 20 10%
Siêu thị 130 65%
Tổng 200 100%
Nguồn : dữ liệu SPSS
Bảng 1: Bảng tần suất địa điểm thường mua rau của người tiêu dùng
10
Cầm Cù, 2011. “Nhà rẫy” Sài Gòn.
/>gon.html#Zoom. Truy cập 20/5/2014.đ
24
Biểu đồ 1: địa điểm thường mua rau của người tiêu dùng
Qua kết quả điều tra, với quy mô mẫu 200 bao gồm người tiêu dùng sinh sống
trên 2 quận Cầu Giấy và Hoàn Kiếm trên địa bàn Hà Nội. Trong 200 người được hỏi
phỏng vấn thì 100% người tiêu dùng đều khẳng định rằng: “rau là thức ăn quan trọng
và không thể thiếu trong bữa cơm gia đình”. Rau cung cấp nhiều dưỡng chất và
vitamin cho cơ thể, giúp cơ thể chúng ta khỏe mạnh và phát triển bình thường. Thế nên
việc sử dụng rau có đảm bảo vệ sinh, an toàn, đảm bảo cho sức khỏe là điều mà nhiều
người tiêu dùng quan tâm và chú trọng.
Theo như bảng trên, trong 200 người được hỏi là những người có thu nhập khá
ở trên địa bàn, khu vực sống của họ gần các siêu thị. Vậy nên, trong 200 người được