Tiểu luận đánh giá tình hình sử dụng đất ở việt nam hiện nay - Pdf 51

Tiểu luận Địa lý Kinh tế Việt Nam

MỤC LỤC
Lời nói đầu....................................................................................................................... 2
Chương I: ĐẤT ĐAI TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP......................................3
1. Khái niệm..............................................................................................................3
2. Đặc điểm đất nông nghiệp .................................................................................3
3. Vai trò của đất nông nghiệp ...............................................................................5
4. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp....................................................................6
a.

Hiện trạng sử dụng ...................................................................................6

b.

Phân bố đất nông nghiệp .........................................................................9

Chương II: ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP........................................................................13
1. Khái niệm............................................................................................................. 13
2. Tình hình sử dụng đất phi nông nghiệp ............................................................13
a.

Đất Công nghiệp – Xây dựng ..................................................................13

b.

Đất Dịch vụ...............................................................................................18

c.

Đất chuyên dùng khác..............................................................................21

hình sử dụng đất ở Việt Nam hiện nay làm đề tài tiểu luận.
Mặc dù có nhiều sự cố gắng, nhưng do nhận thức còn hạn chế nên bài viết không
thể tránh những thiếu sót. Vì vậy, rất mong sự đóng góp ý kiến của cô và các bạn để bài
viết hoàn thiện hơn.
Qua đây nhóm em cũng xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Thanh Thủy đã giúp
đỡ nhóm em rất nhiều để hoàn thành bài tiểu luận này.
Chân thành cảm ơn
Nhóm thực hiện
Trang 2 / 25


Tiểu luận Địa lý Kinh tế Việt Nam

Chương I:

ĐẤT ĐAI TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

1. Khái niệm
Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông
nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về
nông nghiệp. Ở đây đất đai không chỉ là chỗ đứng, chỗ tựa của lao động mà còn cung cấp
thức ăn cho cây trồng và thông qua sự phát triển của trồng trọt tạo điều kiện cho ngành
chăn nuôi phát triển. Với ý nghĩa đó, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay
thế trong sản xuất nông nghiệp, là cơ sở tự nhiên sản sinh ra của cải vật chất cho xã hội.
2. Đặc điểm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là một loại đất chủ yếu trong vốn đất đai của Nhà nước. Tầm
quan trọng đặc biệt của nó được xác định bởi phần lớn loại đất này đóng vai trò là tư liệu
sản xuất chính tạo ra sản phẩm nông nghiệp mà chủ yếu là lương thực thực phẩm – yếu tố
cơ bản để duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của việc phát triển khinh tế nông nghiệp đến

cam, chanh, xoài,… kể cả đất làm vườn ươm, cây giống.
 Đất trồng cây nông nghiệp lâu năm bao gồm cây lâm nghiệp, cây công
nghiệp lâu năm trồng xen, trồng kết hợp trên các loại đất khác như xen
đường giao thông, xung quanh các vùng đất chuyên dùng khác.
 Đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi: bao gồm diện tích đồng cỏ tự nhiên, đồng
cỏ trồng, bãi cỏ để thả gia súc.
 Đất có mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm các loại ao, hồ,
sông… thực tế đã nuôi trồng các loại thủy sản cá, tôm, cua,… loại đất này
không tính đến hồ, kênh, mương, máng thủy lợi.
Đất nông nghiệp ở nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng trong cả nước.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ trọng đất nông nghiêọ trong tổng diện tích đất tự
nhiên lớn nhất cả nước, khoảng 2.654.066 ha đất nông nghiệp, chiếm 67,1% diện tích
toàn vùng. Đất nông nghiệp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của đất tại các vùng nên độ phì và
độ màu mỡ của đất nông nghiệp giữa các vùng cũng khác nhau. Ở đồng bằng sông Hồng
và đồng bằng sông Cửu Long, đất đai đượcbồi tụ phù sa thường xuyên nên rất màu mỡ,
mỗi năm đất phù sa bồi tụ ở đông bằng sông Cửu Long thêm 80m. Vùng Tây Nguyên và
Đông Nam Bộ phần lớn là đất đỏ bazan.

Trang 4 / 25


Tiểu luận Địa lý Kinh tế Việt Nam

Tuy đất đai khác nhau nhưng quỹ đất nông nghiệp Việt Nam là rất lớn, chiếm 19 –
22% diện tích đất tự nhiên. Với quỹ đất như vậy sẽ đảm bảo cho nguồn lương thực, thực
phẩm tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Do đặc điểm tự nhiên, khí hậu cận nhiệt đới và
thảm thực vật nhiệt đới đa dạng nên sản xuất nông nghiệp cũng mang tính thời vụ theo 4
mùa, còn ở miền Nam 2 mùa nên việc sản xuất lúa nước rất thuận lợi cũng như trồng các
loại cây công nghiệp có tính chiến lược cao như cao su, tiêu, cà phê… Để khai thác hợp lí
đất nông nghiệp cần phải có biện pháp kết hợp khoa học với truyền thống áp dụng đổi

Đất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của của nông nghiệp
trong nông thôn nước ta, đời sống vật chất tinh thần đang ngày càng được cải thiện đúng
như mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã đề ra.
4. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp
a. Hiện trạng sử dụng
Theo báo cáo Tổng điều tra đất đai năm 2010, tổng diện tích nhóm đất nông
nghiệp của cả nước năm 2010 là 26.100.160 ha, tăng 5.179.385 ha (gấp 1,25 lần) so với
năm 2000. Trong đó, lượng tăng chủ yếu ở loại đất lâm nghiệp (tăng 3.673.998 ha) và
loại đất sản xuất nông nghiệp (tăng 1.140.393 ha).
Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước
Chỉ tiêu

Diện tích (ha)
Năm 2000

Năm 2005

Biến động (ha)
Năm 2010 2000-2005 2005-2010 2000-2010

Tổng diện tích
đất nông
20.939.679 24.822.560 26.100.160 3.882.881 1.277.600 5.160.481
nghiệp
Đất sản xuất
nông nghiệp

8.977.500

9.415.568

Đất làm muối

18.904

14.075

17.562

-4.829

3.487

-1.342

402

15.447

25.462

15.045

10.015

25.060

Đất nông
nghiệp khác

Nguồn: Tổng điều tra đất đai năm 2000, năm 2005 và năm 2010

0.43

0.55

Năm 2000

Năm 2005

Trang 7 / 25


Tiểu luận Địa lý Kinh tế Việt Nam

0.03 0 0
0.39

Đất SX NN
Đất lâm nghiệp
Đất nuôi trồng thuỷ
sản
Đất làm muối

0.58

Năm
2010
Biến động sử dụng đất nông nghiệp được thể hiện trên các điểm sau:
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp cả nước có sự gia tăng tương đối, giai đoạn
2000-2010, tăng bình quân 114.000 ha/năm. Sự gia tăng này có thể đến từ việc mở rộng
một phần quỹ đất chưa sử dụng, khai phá rừng, đất lâm nghiệp...

trưởng trở lại trong giai đoạn sau 2006-2010. Diện tích đất làm muối giảm 4.829 ha giai
đoạn 2000-2005 và 5 năm sau đó tăng 3.487 ha. Tính cả giai đoạn 2001-2010, diện tích
đất làm muối giảm 1.342 ha. Mặc dù trong những năm qua, sản xuất muối có những tiến
bộ nhất định về năng suất và chất lượng, tuy nhiên, ngành này vẫn chưa đáp ứng được
nhu cầu trong nước. Hàng năm, đất nước còn phải nhập khẩu muối cho các nhu cầu khác
nhau với giá thành cao. Đây là vấn đề mang tính nghịch lý cần phải xem xét, vì Việt Nam
là một nước nhiệt đới, với 3.444 km chiều dài bờ biển.
Diện tích đất nông nghiệp khác đã có sự thay đổi đáng kể, tăng trưởng mạnh trong
10 năm qua, từ 402 ha năm 2000 lên tới 25.462 ha vào năm 2010, gấp hơn 63 lần. Mức
tăng trưởng gần như tuyến tính, lượng tăng trưởng hàng năm ở mức 2.506 ha.
b. Phân bố đất nông nghiệp
 Phân bố đất nông nghiệp theo vùng kinh tế
Phân bố đất nông nghiệp theo vùng kinh tế trước hết được thể hiện theo tính tự
nhiên của đất đai. Tức là trong quỹ đất nông nghiệp của cả nước, đất nông nghiệp thuộc
phân bố theo các vùng như thế nào phụ thuộc vào đặc tính tự nhiên của đất đai. Trong đó,
các yếu tố địa hình, nông hóa, thổ nhưỡng đóng vai trò quyết định.

Trang 9 / 25


Tiểu luận Địa lý Kinh tế Việt Nam
120
100
80
60
40
20
0

Đất khác

vùng. Đất nông nghiệp ở đây chủ yếu trồng cây hằng năm (lúa rẫy, sắn, đậu, đỗ....). Phần
lớn đất, nông nghiệp ở vùng này là cây công nghiệp dài ngày (chè, cà phê,...) và cây ăn
quả. Nhờ thành tựu phát triển sản xuất lương thực của cả nước, nhờ các cơ sở hạ tầng của
vùng đang từng bước được củng cố và xây dựng nên khả năng chuyển đổi cây trồng và
khai thác nông nghiệp của vùng còn rất lớn.
Vùng Đồng bằng sông Hồng:
Đất nông nghiệp có 664.638 ha, chiếm 56,56% so với tổng diện tích toàn vùng.
Đất trong vùng được hình thành và bồi tụ thường xuyên bởi phù sa của hai hệ thống sông
Hồng và sông Thái Bình nên địa hình tương đối bằng phẳng, chất lượng đất tốt, rất phù
hợp cho việc trồng lúa. Vì vậy, vùng Đồng bằng sông Hồng được coi là vựa lúa của các
tỉnh phía Bắc. Do quá trình đô thị hóa, dân số đông nên đất nông nghiệp bị giảm mạnh.
Trang 10 / 25


Tiểu luận Địa lý Kinh tế Việt Nam

Vùng Khu Bốn cũ:
Đất nông nghiệp có diện tích 676.707 ha chiếm 13,1% diện tích toàn vùng. Đất đai
ở đây chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Bởi vậy, việc mở rộng
quỹ đất nông nghiệp của vùng gắn với đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng, nhất là các cơ
sở hồ, đập đã và đang trở thành cần thiết.
Vùng duyên hải miền Trung:
Đất nông nghiệp có 604.956 ha chiếm 12,05% so với quỹ đất tự nhiên của vùng.
Vùng này có sự biến động đất nông nghiệp tương đối lớn theo hướng giảm cây hàng năm,
tăng các loại cây lâm nghiệp bảo vệ môi trường. Từ năm 1980 đến 1994, đất nông nghiệp
giảm 45.587 ha để chuyển sang đất lâm nghiệp. Đất trồng cây hằng năm giảm 93.495 ha,
đất bồi tụ từ các con sông lớn đa số đất nông nghiệp là đất rẫy có độ dốc lớn, dễ bị rửa
trôi khi gặp mưa kéo dài.
Vùng Tây Nguyên:
Đất nông nghiệp là 798.358 ha, chiếm 11,2% so với đất tự nhiên của vùng. Tuy

tác bị mất còn do việc xây dựng và tích nước của các đập hồ thủy điện, làm ngập các
thung lũng trồng lúa, vùng đồi trồng cây ăn quả, các cụm dân cư… Diện tích đất canh tác
ở Việt Nam vào loại thấp nhất thế giới, chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 0,12%. Trong khi những
mảnh đất màu mỡ dần ít đi, nhường chỗ cho những khu công nghiệp, sân golf thì mỗi
năm dân số tăng khoảng 1 triệu người. Mỗi năm Việt Nam mất đi 7.000 ha đất trồng lúa.
Do vậy, việc duy trì được diện tích 3,81 triệu héc-ta trồng lúa đến năm 2020 là khó khăn,
thách thức rất lớn.
Ước tính cả nước có 9,4 triệu héc-ta đất nông nghiệp, như vậy trung bình diện tích
đất nông nghiệp trên đầu người là 1.560,4 m2, chưa bằng 1/3 so với Thái Lan và Campu-chia. Số liệu thống kê năm 2010 cho thấy diện tích đất canh tác trung bình của một hộ
dân là 0,85 ha, trung bình một hộ có từ 5 đến 7 mảnh đất khác nhau, tổng khoảng cách từ
nơi ở đến ruộng của các hộ dân là khoảng 4,7 km. Ruộng đất phân tán, manh mún đã cản
trở tính kinh tế theo quy mô, cơ giới hóa và khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng
năng suất nông nghiệp. Nghiên cứu của Đại học Copenhaghen và Trung tâm Tư vấn
chính sách nông nghiệp cho thấy, số ngày công lao động trung bình của Việt Nam là 389
ngày/năm/ha. Hộ nông dân càng có nhiều mảnh đất thì lợi nhuận trung bình thu được từ
mảnh đất đó càng giảm và chi phí càng tăng.
Khả năng tích tụ và tập trung ruộng đất của nông dân rất thấp, dẫn đến mức lợi
nhuận thu được từ những mảnh ruộng nhỏ không đủ để bảo đảm chi tiêu trong cuộc sống
Trang 12 / 25


Tiểu luận Địa lý Kinh tế Việt Nam

của họ. Kinh tế trang trại phát triển chậm, chỉ 1% số nông hộ lập trang trại. Quy mô đất
trung bình của một trang trại cũng chỉ đạt 6 ha. Nguyên nhân chính của việc này là hoạt
động của thị trường đất nông nghiệp rất yếu ớt. Chỉ có 2,5% hộ nông thôn bán quyền sử
dụng đất trong 5 năm từ 2001 - 2005, và khoảng 4% trong giai đoạn 2006 - 2010. Hoạt
động thị trường thuê đất ở nông thôn cũng rất hạn chế.
Theo điều tra của Viện Chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn
(IPSARD), chỉ có 6% tổng số mảnh đất mà hộ sử dụng thông qua thị trường thuê mướn

hoá, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng
khác theo quy định của Chính phủ.
 Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng.
 Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.
 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.
Chúng ta cùng tìm hiểu 3 loại đất chính trong nhóm đất phi nông nghiệp là đất
Công nghiệp – Xây dựng, đất trong lĩnh vực Dịch vụ và đất chuyên dùng khác.
2. Tình hình sử dụng đất phi nông nghiệp
a. Đất Công nghiệp – Xây dựng
Diện tích đất công nghiệp, xây dựng:
 Diện tích đất công nghiệp khoảng 82 nghìn ha (2008)
 Diện tích đất xây dựng cơ sở hạ tầng khoảng 1,1 triệu ha (2008)
 Diện tích đất công nghiệp, xây dựng khoảng 1,2 triệu ha, chiếm khoảng 6%
diện tích đất (2008).
Phân bổ đất công nghiệp, xây dựng
Có sáu vùng công nghiệp tại Việt Nam được quy hoạch từ nay đến năm 2020.
Vùng 1 gồm 14 tỉnh Bắc Kạn, Bắc Giang, Cao Bằng, Điện Biên, Hòa Bình, Hà

Giang, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên
Bái tập trung phát triển thủy điện, chế biến nông, lâm sản, khai thác và chế biến khoáng
sản, hóa chất, phân bón, luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí phục
vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
Vùng 2 gồm 14 tỉnh, thành Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng,

Hà Nam, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Ninh, Thái Bình, Thanh
Hóa, Vĩnh Phúc) được định hướng tập trung phát triển ngành cơ khí, nhiệt điện, phát triển
ngành điện tử và công nghệ thông tin, hóa chất, luyện kim, khai thác và chế biến khoáng
sản, sản xuất vật liệu xây dựng, tiếp tục phát triển nhanh công nghiệp dệt may, da giày
phục vụ xuất khẩu, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.

a) Sự phát triển của các khu công nghiệp đóng góp đáng kể vào sự phát triển công
nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.
Trang 15 / 25


Tiểu luận Địa lý Kinh tế Việt Nam

- Tạo môi trường cho chuyển giao công nghệ một cách nhanh chóng.
- Sản xuất nhiều hàng hoá tiêu dùng nội địa và sản phẩm xuất khẩu có tính cạnh
tranh cao.
-Việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp đã tạo điều kiện để thu hút một
khối lượng lớn vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội nói
chung.
Trang 16 / 25


Tiểu luận Địa lý Kinh tế Việt Nam

b) Xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.
Chủ trương phát triển các khu công nghiệp một cách có trọng tâm phù hợp tình
hình và điều kiện thực tiễn trên các vùng lãnh thổ.
Sự phát triển các khu công nghiệp trong giai đoạn vừa qua rộng khắp trên phạm vi
toàn quốc, song nhìn chung tập trung chủ yếu ở khu vực 3 vùng kinh tế trọng điểm. Sự
phân bố tập trung này là khách quan, bởi lẽ các vùng kinh tế trọng điểm là nơi thuận lợi
cho sự phát triển công nghiệp nói chung và các khu công nghiệp nói riêng.
c) Công tác phát triển các khu công nghiệp đã thu được thành quả nhất định.
Trong hơn 10 năm xây dựng và hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, quy
mô phát triển công nghiệp được bố trí tập trung có bước phát triển vượt bậc. Việc phát
triển đất công nghiệp, xây dựng khá ổn định. Năm 1996, cơ cấu lao động nông thôn phân

Phương hướng gia tăng diện tích đất công nghiệp, xây dựng
Đất công nghiệp cơ bản sẽ ổn định ở mức 350-400 nghìn ha so với 82 nghìn ha
hiện nay, phân bố hợp lý trên toàn lãnh thổ cho công nghiệp chế biến, chế tác, công nghệ
cao, năng lượng, khai khoáng, luyện kim, hóa chất, quốc phòng… Đến năm 2020 sẽ có
468 khu công nghiệp, trong đó có 108 khu công nghiệp thuộc 15 khu kinh tế ven biển và
30 khu kinh tế cửa khẩu với diện tích 187 nghìn ha để đưa tỷ trọng GDP công nghiệp của
cả nước từ gần 40% hiện nay lên 60% vào năm 2020.
Đất xây dựng cơ sở hạ tầng: Cần khoảng 1,8- 2 triệu ha để xây dựng các công
trình giao thông, thủy lợi, năng lượng, văn hóa, y tế, thể dục thể thao, giáo dục- đào tạo
khi đất nước trở thành một nước công nghiệp phát triển. Đến năm 2020 diện tích chiếm
đất của nhiệm vụ này là 1,4 triệu ha tăng 0,3 triệu ha so với năm 2008.
b. Đất Dịch vụ
Trang 18 / 25


Tiểu luận Địa lý Kinh tế Việt Nam

Các ngành dịch vụ chủ yếu ở Việt Nam:


Cung cấp điện, nước



Xây dựng (không kể sản xuất vật liệu xây dựng)



Thương mại


Giải trí, thể thao, đánh bạc



Ăn uống



Các dịch vụ chuyên môn (tư vấn, pháp lý, thẩm mỹ, v.v...)

Các ngành dịch vụ trên phân bố khắp nơi trên đất nước từ thành thị đến vùng nông
thôn. Ta có 2 mốc giai đoạn để phân tích.
Trước năm 2000
Ngành dịch vụ ở nước ta chưa phát triển rõ rệt, chỉ có một số loại dịch vụ điển
hình và phân bố còn rải rác. Hầu như giữa thành thị và nông thôn là không khác biệt lắm.
Dịch vụ chưa phát triển nên diện tích đất cho nông nghiệp là còn hạn chế, chưa có tính
tập trung cao và theo các hình thức nhỏ lẻ. Giai đoạn này nước ta còn mang nặng sản xuất
nông nghiệp trong khi nông nghiệp lại chiếm một phần đất rất lớn cho sản xuất. Đất chỉ
phụ vụ chủ yếu cho giáo dục, y tế chăm sóc sức khỏe và một phần nhỏ là ăn uống. Các
nhu cầu thiết yếu đó phân bố theo tình hình phân bố dân cư, nơi tập trung đông như các
thành phố, khu hành chính các địa phương và cuối cùng là rải rác tại các vùng nông thôn.
Chính sự kém phát triển này đã đưa dịch vụ không phải là thế mạnh của nước ta.
 phân bố còn rải rác nhỏ lẻ, chưa phát triển.
Sau năm 2000 cho đến nay
Trang 19 / 25


Tiểu luận Địa lý Kinh tế Việt Nam

Nước ta đang chú trọng phát triển ngành dịch vụ, hầu như các ngành dịch vụ đều


Tiểu luận Địa lý Kinh tế Việt Nam

21.5
37.8
NONG NGHIEP
CONG NGHIEP
DICH VU

40.7



Dịch vụ 37,8%

So với các ngành khác thì ngành dịch vụ chiếm một lượng diện tích đất nhỏ nhưng
mang lại hiệu quả kinh tế rất cao chiếm 37.8% GDP cả nước. Trong đó du lịch là nguồn
thu ngoại tệ cho cả nước, tài chính ngân hàng phát triển tạo động lực về nguồn vốn cho
các ngành khác phát triển theo.
Khi đất nước chuyển đổi đi theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, các thiết bị
máy móc ngày càng thay thế con người thì ngành dịch vụ là nguồn trung tâm thu hút
người lao động, giúp người lao động giải quyết việc làm.
Ngành dịch vụ phát triển như giáo dục, y tế làm nâng cao đời sống người dân,
nâng cao dân trí, chất lượng sống.

Trang 21 / 25


Tiểu luận Địa lý Kinh tế Việt Nam



Tiểu luận Địa lý Kinh tế Việt Nam

Tốc độ tăng trưởng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000-2010.
Chỉ tiêu

Biến động (ha)

Diện tích (ha)
Năm
2000

Năm
2005

tăng (+), giảm (-).
Năm
2010

20002005

20052010

20002010

Tổng diện tích

2.850.29 3.232.71 3.670.18
+382.417 + 437.471 +819.888
8

+7.198

Đất sông suối và
1.143.08 1.137.44 1.075.73
mặt nước chuyên
7
5
6
dùng

-5.642

-61.709

-67.351

Đất phi nông
nghiệp khác

+3.221

+715

+3.936

Đất nghĩa trang,
nghĩa địa

93.741


Diện tích đất ngày càng tăng thể hiện tính hiệu quả trong sử dụng đất nhất là trong
giai đoạn nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Bên cạnh đó cũng còn một số hạn chế đáng chú ý. Tính tập trung cao gây mất cân
bằng thành thì và nông thôn. Chưa sử dụng hết, một số đất thuộc loại đất phi nông nghiệp
đang bị bỏ hoang, các dự án đầu tư không hoàn thành dẫn đến có đất mà không sử dụng
gây tổn thất kinh tế. Các khu khai thác làm cạn kiệt nguồn tài tài nguyên do khai thác quá
mức.

 Kết luận
Qua các số liệu và phân tích trên ta thấy tình hình sử dung đất ở nước ta có nhiều
thay đổi tích cực, như là diện tích đất sử dụng tăng, đất chưa sử dụng, đất bỏ hoang chiếm
tỉ trọng thấp. Trong đó tỉ trọng đất Công nghiệp và xây dựng, dịch vụ đang có xu hướng
tăng so với tỉ trọng đất nông nghiệp. Nhìn chung các chính sách về đất đai của nước ta
tuy có tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều bất cập, vì vậy các cơ quan chức năng phải cố gắng
hơn nữa trong việc tìm ra giải pháp tối ưu nhất nhằm đưa nền kinh tế tiến bộ hơn nữa.

Trang 24 / 25


Tiểu luận Địa lý Kinh tế Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS. Văn Thái (2003), Địa Lý Kinh tế Việt Nam, NXB Thống kê.
2. TS. Trần Văn Thông (2003), Địa lý Kinh tế Việt Nam, NXB Thống kê.
3. Một số tư liệu khác sưu tầm trên Internet.

Trang 25 / 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status