ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
PHẠM HÙNG
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG,
PHÕNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KTKS
THIÊN THUẬN TƢỜNG, CẨM PHẢ, QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa:
Chăn nuôi thú y
Khóa học:
2013 - 2017
THÁI NGUYÊN, 2017
Thái Nguyên, 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
PHẠM HÙNG
Tên chuyên đề:
Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo
trong khoa Chăn Nuôi Thú Y.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn
GS.TS. Từ Quang Hiển đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt khóa
luận này.
Đồng thời, cho em gửi lời cảm ơn tới Công ty CP Thiên Thuận Tường,
phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Để hoàn thành khóa luận đạt kết quả tốt, em luôn nhận được sự động
viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
trước mọi sự giúp đỡ đó.
Một lần nữa em xin được gửi tới thầy giáo, cô giáo và các bạn bè lời
cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng
Sinh viên
Phạm Hùng
năm 2017
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại
trường. Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những
kiến thức đã học trên giảng đường. Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học
hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như các
phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu. Tạo điều kiện cho bản thân có
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điề u kiê ̣n của trang tra ̣i ........................................................................... 3
2.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................... 3
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu ................................................................................. 3
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại ............................................................... 4
2.1.1.4. Cơ sở vật chất của trang trại................................................................. 4
2.1.1.5. Thuận lợi, khó khăn ............................................................................. 5
2.2. Tổng quan tài liệu....................................................................................... 6
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 6
2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn. .. 6
2.2.1.2. Nguyên nhân gây nên bệnh viêm đường hô hấp ở lợn ...................... 11
2.2.1.3. Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đường hô hấp ở lợn .................... 17
2.2.1.4. Một số bê ̣nh viêm đường hô hấp xảy ra trên lợn ............................... 18
2.2.1.5. Một số loại thuốc sử dụng trong điều trị bệnh viêm đường hô hấp ... 33
2.2.1.6. Nguyên tắc và biện pháp phòng trị bệnh viêm đường hô hấp ở lợn .. 34
iv
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước .................................. 37
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước....................................................... 37
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ...................................................... 39
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH41
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 41
3.2. Điạ điể m và thời gian tiến hành ............................................................... 41
3.3. Nô ̣i dung tiến hành ................................................................................... 41
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ...................................................... 41
3.4.1. Theo dõi gián tiếp.................................................................................. 41
3.4.2. Theo dõi trực tiếp .................................................................................. 41
3.4.3. Phương pháp chẩn đoán lâm sàng ......................................................... 41
: Đơn vị tính
Nxb
: Nhà xuất bản
STT
: Số thứ tự
Scs
: Sau cai sữa
S. suis
: Streptococcus suis
P. multocida
: Pasteurella multocida
TT
: Thể trọng
VTM
: Vitamin
phẩm người chăn nuôi chúng ta phải cạnh tranh với các nước trên thế giới
nhất là khi ngành chăn nuôi của chúng ta còn lạc hậu chưa phát triển.
Đứng trước yêu cầu đó, ngành chăn nuôi nói chung cũng như ngành
chăn nuôi lợn nói riêng phải có một bước phát triển mới để sánh kịp với các
nước khác trên thế giới. Đặc biệt hiện nay tình hình chăn nuôi lợn gặp rất
nhiều khó khăn dịch bệnh hay xảy ra, đặc biệt là bệnh viêm đường hô hấp ảnh
hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của đàn lợn. Do đó cần có chế
độ chăm sóc nuôi dưỡng phòng trị bệnh hợp lý. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn
của sản xuất, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm
sóc nuôi dưỡng phòng và điều trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại Công ty CP
KTKS Thiên Thuận Tường, Cẩm Phả, Quảng Ninh”.
2
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
- Nắm được quy trình nuôi dưỡng và phòng trị bệnh tại trại
- Phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm, lợn mắc bệnh.
- Đánh giá được tỉ lệ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên đàn lơ ̣n thiṭ
nuôi ta ̣i tra ̣i chăn nuôi Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh.
- Đánh giá được kết quả điều trị bệnh.
- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi.
- Trau dồi kiến thức thực tế, nâng cao được tay nghề, thành thạo về
chẩn đoán, điều trị bệnh, dùng thuốc chính xác, có hiệu quả.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học
- Xác định được tỉ lệ mắc bệnh trên lợn thịt để làm số liệu phục vụ
nghiên cứu khoa học làm cơ sở cho trại để có phương pháp chăn nuôi phòng
bệnh tốt hơn.
- Tìm ra phương pháp điều trị bệnh để giảm thiểu về thiệt hại kinh tế
thấp nhất đạt 78% (tháng 10) và độ ẩm tương đối trung bình tháng cao nhất
đạt 88% (tháng 3).
- Bão, giông: Mỗi năm Quảng Ninh (trong đó có Cẩm Phả) chịu ảnh
hưởng trung bình của 5 - 6 cơn bão, năm nhiều có tới 9 - 10 cơn. Bão thường
4
tới cấp 8 - 9, cá biệt đã có những cơn bão cấp 12. Tháng 7, tháng 8 là những
tháng bão hay đổ bộ vào Quảng Ninh. Các cơn giông thường xảy ra trong mùa
hè, trung bình mỗi tháng có 5 ngày. Giông thường xảy ra vào buổi trưa, chiều.
- Chế độ gió mùa: Mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3, tháng 4 năm sau
thường chịu ảnh hưởng của gió Bắc, Đông Bắc, mỗi tháng từ 3 - 4 đợt. Mùa
hè từ tháng 5 đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam, Đông Nam. Tốc độ gió trung
bình năm là 3 - 3,4 m/s.
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức của trang trại được tổ chức như sau:
- 01 Chủ trại là tổng giám đốc công ty.
- 01 Quản lý trại.
- 02: Kỹ thuật trại.
- 01: Kế toán.
- 12: Công nhân.
- 02: Bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như: tổ
chuồng đực, tổ chuồng bầu, tổ chuồng đẻ, tổ chuồng hậu bị, tổ chuồng cai
sữa. Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy
định của trại.
2.1.1.4. Cơ sở vật chất của trang trại
- Trang trại có tổng diện tích 69 ha, trong đó khu chăn nuôi cùng khu
nhà ở, các công trình phụ khác và đất trồng cây xanh, cây ăn quả, ao hồ chiếm
- Xung quanh trang trại còn trồng rau xanh, cây ăn quả, đào những hồ
sinh học tạo môi trường thông thoáng
2.1.1.5. Thuận lợi, khó khăn
Thuâ ̣n lơ ̣i
- Trại được xây dựng ở vị trí cách xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông.
6
- Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có tinh
thần trách nhiệm cao trong công việc.
- Công nhân có tay nghề cao, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm
với công việc.
- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay.
Khó khăn
- Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh cao.
- Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng
cao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang trại.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn.
* Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyề n của sự sinh trưởng
Sinh trưởng đươ ̣c nhiề u tác giả nghiên cứu cho các khái niê ̣m cũng
phầ n nào khác nhau.
Khi nghiên cứu về sinh trưởng : Sinh trưởng đươ c̣ xem như là quá triǹ h
tổ ng hơ ̣p protein , cho nên người ta lấ y viê ̣c tăng khố i lươ ̣ng cơ thể làm chỉ
tiêu đánh giá sự sinh trưởng . Tuy nhiên có những khi tăng khố i lươ ̣ng không
phải là tăng trưởng . Sự tăng trưởng thực sự là sự tăn g lên về khố i lươ ̣ng , số
̣
. Tuy nhiên giai đoa ̣n lơ ̣n còn nhỏ đế n
khoảng 60kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triể n các tổ chức na ̣c.
Đối với mô mỡ , sự tăng lên về số lươ ̣ng và kić h thước tế bào mỡ là
nguyên nhân chin
́ h gây nên sự tăng về khố i lươ ̣ng của mô mỡ
. Ở giai đoạn
cuố i của quá trin
̀ h phát tr iể n cá thể trong cơ thể lơ ̣n có quá triǹ h ưu tiên phát
triể n và tić h luỹ mỡ.
* Quy luật ưu tiên các chấ t dinh dưỡng trong cơ thể
Trong cơ thể đô ̣ng vâ ̣t có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau theo từng giai
đoa ̣n sinh trưởng phát triển và cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận
.
Trước hế t dinh dưỡng đươ ̣c ưu tiên cho hoa ̣t đô ̣ng thầ n kinh , tiế p đế n
cho hoa ̣t đô ̣ng sinh sản , cho sự phát triể n bô ̣ xương , cho sự tić h luỹ na ̣c và
cuố i cùng cho sự tić h luỹ mỡ. Nhiề u kế t quả nghiên cứu cho thấ y khi dinh
dưỡng cung cấ p bi ̣giảm xuố ng 20% so với tiêu chuẩ n ăn cho lơ ̣n thì quá triǹ h
tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuố ng 40% thì sự tích luỹ nạc,
8
mỡ của lơ ̣n bi dư
̣ ̀ ng l ại. Vì vậy nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì lợn sẽ
không có tăng khố i lươ ̣ng.
Khẩ u phầ n có hàm lươ ̣ng protein cao thì lơ ̣n có tỷ lê ̣ na ̣c cao hơn.
Lươ ̣ng thức ăn cho ăn cũng như thành phầ n dinh dưỡng ảnh hưởng trực
tiế p đế n quá trin
̀ h tăng khố i lươ ̣ng của lơ ̣n . Hàm lươ ̣ng xơ thô tăng từ 2,4 11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566 g xuố ng 408 g và thức
ăn cầ n cho 1 kg tăng khố i lươ ̣ng tăng lên 62%.
Vì vậy để chăn nuôi có hiểu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho
vừa cung cấ p đầ y đủ nhu cầ u dinh dưỡng cho từng giai đoa ̣n phát triể n và vừa
tâ ̣n du ̣ng đươ ̣c nguồ n thức ăn có sẵn ta ̣i điạ phương.
- Môi trường:
Trầ n Văn Phùng và cs (2004) [17] cho biế t : môi trường xung quanh
9
gồ m nhiê ̣t đô ̣, đô ̣ ẩ m, mâ ̣t đô ̣, ánh sáng. Nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩ m ảnh hưởng chủ yế u
đến năng suất và phẩm chất thịt . Nhiê ̣t đô ̣ thích hơ ̣p cho lơ ̣n nuôi béo từ 15 18oC. Nhiê ̣t đô ̣ chuồ ng nuôi liên quan mâ ̣t thiế t đế n đô ̣ ẩ m không khí , đô ̣ ẩ m
không khí thí ch hơ ̣p cho lơ ̣n ở khoảng
70%. Tác giả Nguyễn Thiện và cs
(2005) [22] cho biế t: ở điề u kiê ̣n nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩ m cao hơn lơ ̣n phải tăng
cường quá trình toả nhiê ̣t thông qua quá trình hô hấ p (vì lợn có rất ít tuyến mồ
hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt . Ngoài ra nhiệt độ cao sẽ làm khả năng
thu nhâ ṇ thức ăn hàng ngày của lơ ̣n giảm
. Do đó tăng khố i lươ ̣ng bi ̣ảnh
hưởng và khả năng chuyể n hoá thức ăn kém dẫn đế n sự sinh trưởng phát triể n
của lợn bị giảm.
hưởng đế n sinh trưởng , phát dục, năng suấ t và phẩ m chấ t thiṭ . Các giống lợn
nô ̣i có tố c đô ̣ sinh trưởng châ ̣m hơn và chấ t lươ ̣ng thiṭ thấ p hơn các giố ng lơ ̣n
lai và lơ ̣n ngoa ̣i.
Các giống khác nhau có khả năng tăng
khố i lươ ̣ng khác nhau , phụ
thuô ̣c vào các gen quy đinh
̣ tính tra ̣ng này . Cùng một khối lượng như nhau ,
cùng kiểu gen, nhưng khi trưởng thành , những con có khố i lươ ̣ng lớn hơn có
khả năng tăng khối lượng nhanh hơn lại có ít mỡ hơ
n những con có khố i
lươ ̣ng nhỏ hơn.
Tăng khố i lươ ̣ng trung bình của lơ ̣n Móng Cái khoảng
300 - 350
g/1ngày, trong khi con lai F1 (nô ̣i x ngoa ̣i) đa ̣t 550 - 600 g/1ngày. Lơ ̣n ngoa ̣i
nế u chăm sóc, nuôi dưỡng tố t có thể đa ̣t tới 700 - 800 g/1ngày.
Phẩ m chấ t thiṭ của lơ ̣n ngoa ̣i và lơ ̣n lai cũng tố t hơn so với lơ ̣n điạ
phương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội .
Hiê ̣n nay người ta lơ ̣i du ̣ng ưu thế lai của phép lai kinh tế để
phố i hơ ̣p nhiề u
giố ng vào trong 1 con lai nhằ m tâ ̣n du ̣ng các đă ̣c điể m tố t từ các giố ng lơ ̣n
khác nhau. Đồng thời tạo con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường,
nâng cao năng suấ t chấ t lươ ̣ng sản phẩ m thiṭ . Kế t quả khảo sát năng xuất và
82 - 85
48 - 56
Móng cái
85
300 - 350
70 - 71
30 - 32
11
- Thời gian và chế độ nuôi
Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt
.
Thời gian nuôi dài lơ ̣n có tro ̣ng lươ ̣ng cao nhưng tiêu tố n thức ăn nhiề u , tố n
nhiề u công chăm sóc nuôi dưỡng, chi phí chuồ ng tra ̣i, và các chi phí khác cao,
hê ̣ số quay vòng thấ p, chấ t lươ ̣ng thiṭ kém.Thời gian nuôi dưỡng ngắ n sẽ khắ c
phục được các nhược điểm trên nhưng đòi hỏi phải đầu tư chăm sóc nuôi
dưỡng tố t. Chế đô ̣ dinh dưỡng cao lơ ̣n tăng khố i lươ ̣ng nh anh và tiêu tố n thưc
ăn thấ p , hiê ̣u quả cao chấ t lươ ̣ng thiṭ tố t . Nế u lơ ̣n đươ ̣c ăn thức ăn có dinh
dưỡng cao và phù hơ ̣p với các giai đoa ̣n sinh trưởng phát triể n của chúng thì
màng não, viêm đa khớp và viêm phổi ở lợn. Bệnh thường xảy ra cấp tính,
gây chết lợn đột ngột. Bệnh có thể lây cho người và một số gia súc khác. Thể
bệnh viêm não, màng não thường xảy ra ở lợn con từ 1 đến 3 tuần tuổi. Thể
viêm khớp, viêm phổi thường xảy ra ở lợn con sau cai sữa và lợn con trưởng
thành. Ngoài ra, Streptococcus cũng là tác nhân gây bệnh đường sinh dục, sẩy
thai ở lợn nái, gây viêm vú...
+ Vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae gây bệnh viêm phổi mãn tính
(còn gọi là bệnh suyễn lợn) giai đoạn từ sau cai sữa đến khi trưởng thành,
triệu chứng bệnh chủ yếu là ho dai dẳng, đặc biệt khi gặp thời tiết nóng ẩm,
nuôi nhốt chật trội. Bệnh xảy ra chủ yếu ở thể mãn tính với triệu chứng ho
kéo dài nhiều ngày (có thể hàng tháng, hàng năm ở lợn nái), ho khan, ho chủ
yếu vào sáng sớm và về đêm. Con vật vẫn ăn uống bình thường nhưng sinh
trưởng chậm. Bệnh thường thấy dưới dạng mãn tính ở lợn và ít khi thấy ở lợn
trước 6 tuần tuổi. Bệnh xảy ra nhiều nhất ở đàn lợn giai đoạn đang lớn và giai
đoạn trưởng thành.
Triệu chứng lâm sàng của viêm phổi do Mycoplasma biểu hiện ho khan
và chậm lớn, không sốt hoặc ít có sự nguy hiểm về chức năng hô hấp nhưng
sẽ trở nên nghiêm trọng khi sức đề kháng giảm sút, xuất hiện các vi khuẩn kế
13
phát gây nên các dấu hiệu nặng hơn của dịch viêm phổi địa phương. Lợn biểu
hiện sốt, mệt li bì, khó thở, da tím tái và chết.
Bệnh thường lây lan do tiếp xúc trực tiếp hoặc giữa các đàn trong cùng
khu vực. Việc lây truyền từ con này sang con khác có thể hoàn toàn không có
hiệu quả và đôi khi có thể không xảy ra giữa các con cùng chuồng. Tuy nhiên,
sự lây truyền qua không khí hình như được coi là cách nhiễm bệnh của các
đàn nuôi kín không có Mycoplasma.
* Nguyên nhân do virus
và viêm vú (triệu chứng điển hình), đẻ sớm khoảng 2 - 3 ngày, lợn sơ sinh da
biến màu, lờ đờ hoặc hôn mê; đẻ ra thai gỗ chiếm 10 - 15 % (thai chết trong 3
- 4 tuần cuối của thai kỳ); lợn con chết ngay sau khi sinh chiếm 30 %; lợn con
sinh ra yếu, tai chuyển màu xanh, khoảng dưới 5 % và duy trì trong vài giờ.
Pha cấp tính kéo dài trong đàn tới 6 tuần, điển hình là đẻ non, tăng tỷ lệ thai
chết hoặc yếu, tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai đoạn 3 tuần cuối trước khi
sinh, ở một vài đàn có thể tới 30 % số lợn con được sinh ra. Tỷ lệ chết ở đàn
con có thể tới 70 % ở tuần thứ 3 - 4 sau khi xuất hiện triệu chứng. Rối loạn
sinh sản có thể kéo dài 4 - 8 tháng trước khi trở lại bình thường.
- Lợn đực: Sốt trong thời gian ngắn, kém ăn, hôn mê và có triệu chứng
lâm sàng ở đường hô hấp. Lợn đực giống mắc PRRS sẽ không còn sinh lực và
tinh trùng kém chất lượng.
- Lợn con theo mẹ: Hầu như lợn con sinh ra chết sau vài giờ. Nếu sống
sót sẽ tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống đến lúc
cai sữa nhưng có thể có triệu chứng khó thở và tiêu chảy. Tỷ lệ chết trước khi
cai sữa từ 10 - 40 %. Triệu chứng chủ yếu: lợn ủ rũ, gầy còm do bị đói, chân
cong, thở nhanh; sưng mí mắt và kết mạc, đôi khi người ta cho đây là triệu
chứng mang tính chẩn đoán đối với lợn con dưới 3 tuần tuổi mắc hội chứng
PRRS; lợn con đôi khi ỉa chảy, khi được điều trị bằng kháng sinh không cho
thấy hiệu quả.
15
- Lợn cai sữa và lợn choai: Biểu hiện ủ rũ, viêm phổi, thở nhanh và khó
thở; xuất huyết dưới da, tai thường tím xanh, lông cứng và giảm tăng trọng.
Tỷ lệ chết đôi khi lên tới 12 - 20 % do viêm phổi, lợn bệnh chết thường do bội
nhiễm với vi khuẩn kế phát.
- Lợn vỗ béo và lợn sắp xuất chuồng: lợn ốm với triệu chứng giống như
cúm. Biểu hiện viêm phổi, thường kế phát do Pasteurella multocida hoặc
Qua mổ khám thấy những vùng tụ huyết có ranh giới ở thùy đỉnh, thùy
tim và có thể ở các thùy khác của phổi. Chất nhầy và dịch rỉ viêm thấy ở phế
quản. Chẩn đoán lâm sàng các ổ dịch cổ điển được đơn giản hóa nhờ đặc tính
lây lan nhanh của bệnh đường hô hấp. Bệnh mãn tính khó xác định hơn. Hiệu
giá kháng thể tăng lên trong các mẫu huyết thanh cần được xem là nghi ngờ.
Phản ứng HI thường được sử dụng, nhưng các phản ứng ELISA có vai trò
quan trọng để xác định bệnh.
+ Virus Corona (Porcine Respiratory Corona virus): Được xác định
bằng một số phản ứng huyết thanh học từ các trường hợp nghi ngờ. Virus có
thể gây viêm phổi biểu hiện: Sốt, ho, mệt mỏi và chết. Tuy nhiên, bệnh cũng
có thể xuất hiện ở dạng cận lâm sàng.
* Nguyên nhân do ký sinh trùng
Một trong những nguyên nhân gây bệnh ở đường hô hấp là do giun
phổi lợn Metastrongylus gây bệnh khi ký sinh ở khí quản và nhánh phế quản
của lợn. Lợn bệnh thường gầy còm, suy dinh dưỡng, hiện tượng ho rõ nhất
vào sáng sớm và buổi tối. Giai đoạn đầu con vật vẫn ăn uống bình thường
nhưng gầy dần, giai đoạn sau ăn ít, khó thở và chết.
Ấu trùng giun đũa lợn Ascaris suum gây ra trong giai đoạn di hành qua
phổi. Thỉnh thoảng thấy lợn ho, lợn thường gầy còm, lông xơ cứng và chậm lớn.
* Nguyên nhân do điều kiện ngoại cảnh
Nhiệt độ, độ ẩm cao, nồng độ khí độc trong chuồng nuôi (H 2S, NH3,
CO2...) tăng cao, thức ăn khô ở dạng bột... Các yếu tố này sẽ tác động trực
17
tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây phản ứng tiết dịch. Dịch tiết ra nhiều là
môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn sẵn có trong đường hô hấp trên sinh
trưởng, phát triển. Khi sức đề kháng của con vật giảm sút, các vi khuẩn này sẽ
nhân lên nhanh chóng, tăng lên cả về số lượng và độc lực để gây bệnh.