Đánh giá hiện trạng môi trường tại xã bum nưa, huyện mường tè, tỉnh lai châu - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐAO VĂN XIẾN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ
BUM NƯA, HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI
CHÂU”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý tài Nguyên Khóa

học

: 2013- 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

đã được học vào thực tế, từ đó giúp cho sinh viên hoàn thiện bản thân và
cung cấp kiến thức thực tế cho công việc sau này.
Xuất phát từ yêu cầu đào tạo và thực tiễn, được sự đồng ý của Ban giám
hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Môi Trường và thầy giáo
hướng dẫn khoa học TS. Dư Ngọc Thành, em tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá hiện trạng môi trường tại xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh
Lai Châu”.
Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn
tận
tình của thầy giáo TS. Dư Ngọc Thành, sự giúp đỡ của UBND xã Bum Nưa.Tôi
xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ
nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo công tác trong khoa Môi trường.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Dư Ngọc Thành , cùng toàn thể
các thầy cô, cán bộ khoa Môi Trường, trường Đại học Nông Lâm - Đại học
Thái Nguyên. Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Bum Nưa; bạn bè và những
người thân trong gia đình đã động viên khuyến khích giúp đỡ em trong suốt
quá trình học tập cũng như hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do
thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và
các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 11 năm 2017
Sinh Viên
Đao Văn Xiến


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG


BYT

: Bộ Y tế

KCN

: Khu công nghiệp TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp KHCN
Khoa học công nghệ KT-XH
Kinh tế - xã hội QCVN
chuẩn Việt Nam TCVN

:
:
: Quy
: Tiêu

chuẩn Việt Nam
TNMT

: Tài nguyên môi trường

UBND

: Ủy ban nhân dân CSXX

: Cơ sở sản xuất



v

3.3.1. Phương pháp kế thừa............................................................................. 31
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ...................................................
32
3.3.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 32
3.3.4. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 32
3.3.5. Phương pháp tổng hợp sử lý số liệu...................................................... 32
3.3.6. Tổng hợp viết báo cáo ........................................................................... 32
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 33
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Bum Nưa ................................ 33
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 33
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 35
4.1.3. Thực trạng phát triển các khu dân cư.................................................... 38
4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường xã Bum Nưa.......................................... 39
4.2.1. Đánh giá hiện trạng môi trường đất của xã Bum Nưa. ......................... 39
4.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước của xã Bum Nưa. ...................... 40
4.2.3. Đánh giá hiện trạng môi trường rác thải rắn tại xã Bum Nưa. ............. 42
4.2.4. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại xã Bum Nưa ................ 44
4.2.5. Đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trường tại xã Bum Nưa. .................... 45
4.2.6. Tình hình sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tại xã Bum
Nưa............. 49
4.2.7. Công tác tuyên truyền và giáo dục vệ sinh môi trường ........................ 51
4.2.8. Đánh giá chung về hiện trạng môi trường tại xã Bum Nưa. ................. 53
4.3. Đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lí môi trường tại địa phương ....... 53
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 55
5.1. Kết luận .................................................................................................... 55
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 58

Do tập quán sinh hoạt và sản xuất còn nghèo nàn, lạc hậu, việc thay đổi
trong thâm canh nông nghiệp, mở rộng diện tích canh tác, tăng sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật, các hoạt động sản xuất trong các cơ sở chăn nuôi


nhỏ lẻ, các

2


hoạt động sinh hoạt hang ngày đã và đang tác động đến môi trường
làm cho môi trường vùng nông thôn mất đi sự trong lành vốn có và làm
dần bị ô nhiễm. Tình trạng vệ sinh môi trường kém là nguyên nhân chủ yếu
gây ra những hậu quả về sức khoẻ đối với đời sống con người.
Nhằm góp phần cải thiện đời sống, nâng cao nhận thức công đồng về
bảo vệ môi trường cho người dân nông thôn thì việc đề xuất các giải pháp cải
thiện điều kiện vệ sinh môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của
người dân là điều rất cần thiết phục vụ cho việc phát triển kinh tếvà
môi
trường bền vững.
Xuất phát từ vấn đề đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà
trường, ban chủ nhiệm khoa Môi trường – trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS. Dư Ngọc Thành ,
em tên hành th ực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nông
tại xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá chất lượng môi trường trên địa bàn xã Bum Nưa.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường khu vực xã Bum
Nưa.
1.3. Yêu cầu của đề tài

Theo Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2005 chương 1, điều 1
xác định: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất
nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng
tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”.
* Chức năng của môi trường
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con người.
- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong
hoạt
động sống và hoạt động sản xuất.
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người
và sinh vật trên Trái Đất
- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
* Ô nhiễm môi trường là gì?
Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam thì ô nhiễm môi trường là ……
- Ô nhiễm môi trường được hiểu là sự có mặt của các chất hoặc năng
lượng với khối lượng lớn trong môi trường mà môi trường khó chấp nhận (Từ
điển OXFORD
- Ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm môi trường không khí là hiện tượng làm cho không khí sạch
thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ gây


tác hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi
trường xung quanh.Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng
giữa các quá trình.Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm
sạch,có sự thay đổi bất lợi trong môi trường không khí thì được xem là ô
nhiễm môi trường không khí.
- Ô nhiễm môi trường nước

một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các hoạt động
của con người dựa trên sự tếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối
thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất
phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng
hợp lý tài nguyên”.
Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: Luật
pháp, chính sách, kinh tế, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục… Các biện
pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ
thể của vấn đề đặt ra. Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy
mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình…
* Tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2005: “Tiêu
chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ
môi trường”.
Các khái niệm chất thải rắn:
Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được con người loại bỏ trong
các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các
hoạt động sống và sự duy trì tồn tại của cộng đồng).


- Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá


nhân,hộ gia đình, nơi công cộng.
- Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói lưu
giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ
sở
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

- Quyết định số 22/2006 QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc áp dụng TCVN về môi trường.
- Căn cứ quyết định số 17/2001/ QĐ - BXD ngày 07/08/2001 của Bộ
Xây Dựng định mức dự toán chuyên nghành vệ sinh môi trường - công tác thu
gom vận chuyển, xử lí rác.
- Quy định số 367-BVTV/QĐ về việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ
thực vật sử dụng ở Việt Nam do Cục Bảo vệ thực vật ban hành.
- Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn về việc tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường
trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Căn cứ vào hệ thống TCVN như:
- Căn cứ vào QCVN 01:2009/ BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước ăn uống.
- Căn cứ vào QCVN 06:2009/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
- Căn cứ vào TCVN 5502 - 2003 cấp nước sinh hoạt - yêu cầu chất lượng.
- Căn cứ vào QCVN 09:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước ngầm.
- Căn cứ vào QCVN 14:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước thải sinh hoạt.
- Căn cứ vào QCVN 15:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
dư lượng hóa chất bảo vệ hóa chất thực vật trong đất.
- Nghị định số 03/2010/ LQ/HQND và quyết định số 22/2010QĐUBND ngày 20/08/2010 của ủy ban nhân dân tỉnh về phía phân cấp nhiệm
vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT quy định về lập thẩm định phê
duyệt và kiểm tra , xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi
tiết,


lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản

Theo Lê Thạc Cán (1995). Trong những năm đầu thập kỉ 90 của thế kỉ
XX, tình hình môi trường ở trên thế giới hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả
nhân tố về chất lượng môi trường và tài nguyên thiên nhiên, có nhưngz
đặc
điểm sau:
- Tăng trưởng dân số nhanh: Dân số thế giới đã lên tới 5,769 tỷ người
và sữ tếp tục tăng tới 8,5 tỷ trong 3 thập kỉ tới. Trong đó, 83,4% là dân số các
nước đang phát triển. Sau năm 2025, tốc độ tăng dân số sẽ chậm lại và lêm
tới 10 tỷ vào năm 2050.
Những vấn đề về tài nguyên môi trường mà tăng trưởng dân số đặt ra
là:
Lương thực; nhà ở và các nhu cầu vệ sinh, sức khoẻ, dịch vụ; chất lượng môi
trường.
- Suy giảm tài nguyên đất: Hậu quả môi trường gắn liền trực tiếp với
gia tăng dân số và suy giảm tài nguyên đất.
- Đô thị hoá mạnh mẽ: Dân số đô thị tăng lên nhanh chóng với tốc độ là
3% hàng năm cho toàn thế giới và 3-5% cho khu vực Châu Á - Thái Bình
Dương. Dự báo đến 2020, tại các nước đang phát triển trong khu vực 50%
dân số sống ở các đô thị và tại các nước phát triển tỷ lệ này là 75%.
-Hình thành các siêu đô thị: Xu thế đô thị hoá này sẽ dẫn đến sự hình
thành các siêu đô thị với dân số trên 4 triệu
người.
Sự hình thành các siêu đô thị tại tất cả các nước đều gây nên những
khó khăn và phức tạp về chất lượng môi trường sống: Ô nhiễm do công
nghiệp, giao thông vận tải, vấn đề rác thải…Tại các nước đamg phát triển,
những vấn đề môi trường lại càng trở nên phức tạp.
- Mất cân đối dân số đô thị và nông thôn: Sự mất cân đối này diễn
ra qua việc dân nông thôn di cư một cách vô tổ chức tới các đô thị. Với xu
thế này sự phân bố dân cư đô thị và nông thôn ngày càng mất cân bằng, đô


gây ô nhiễm môi trường.
10 thành phố này gồm:
1.Thành phố Dzerzhinsk ở Nga, từng là khu vực sản xuất vũ khí hoá
học lớn trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh


2.Thành phố Lâm Phần, Trung tâm công nghiệp than đá của Trung Quốc.
3.Thành phố Kabwe ở Zambia, khu vực khai thác mỏ và luyện kim loại,
trong đó có cả chì.
4. Thành phố Haina ở Cộng hoà Dominica, nơi tái chế và nấu chảy pin,
người dân nơi đây có nồng độ chì trong cơ thể rất
cao
5. Thành phố Ranipet ở Ấn Độ, nơi hơn ba triệu người bị ảnh hưởng
bởi chất thải từ các xưởng thuộc da.
6. Thành phố Chernobyl ở Ukraine, một khu vực nổi tiếng bởi thảm
hoạ phóng xạ 20 năm trước.
7. Thành phố Mayluu-Suu ở Kyrgyzstan.
8. Thành phố La Oroya ở Peru
9. Thành phố Norilsk ở Nga.
10. Thành phố Rudnaya ở Nga.
Theo báo cáo của Viện này, các khu vực ô nhiễm nhất thế giới là những
khu vực hẻo lánh cách xa thủ đô và các khu du lịch của các nước. Những
nước có các thành phố bị ô nhiễm môi trường, phần lớn là các nước đang phát
triển, thiếu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm, cộng thêm sự thiếu hiểu biết
của chính quyền địa phương và sự bất lực của người dân trong việc giải quyết
các tình trạng ô nhiễm.
Cũng theo báo cáo, đa số ô nhiễm của các khu vực này xuất phát từ chì
không được kiểm soát, mỏ than hoặc các nhà máy sản xuất vũ khí hạt nhân
chưa được lọc sạch.
Ô nhiễm môi trường ở những thành phố này gây ảnh hưởng

triển khai nhanh các hoạt động bảo vệ môi trường.
2.2.2. Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam
Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn
do bộ y tế và UNICEF thực hiện được công bố ngày 26/03/2008 cho thấy
VSMT và vệ sinh cá nhân còn quá kém chỉ có 18% tổng số hộ gia đình,


11,7% trường học, 36,6 trạm y tế xã 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến
xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ y tế (Quyết định 08/2005/QĐ-BYT);
Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch còn rất thấp 7,8% khu
chợ nông thôn; 11,7% dân cư nông thôn; 14,2% trạm y tế xã; 16,1% UBND
xã; 26,4% trường học có tiếp cận sử dụng nước máy; Ngoài ra, kiến thức của
người dân về vệ sinh cá nhân và VSMT còn rất hạn chế, thái độ của người dân
còn rất bằng quang về vấn đề này.
Theo Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004) nước ta là một nước nông
nghiệp, 74% dân số đang sống ở khu vực nông thôn và miền núi với khoảng
20% số hộ ở mức đói nghèo. Những năm gần đây, các hoạt động nông
nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện nhiều
vấn đề môi trường có tính chất đan xen lẫn nhau và ở nhiều nơi, nhiều
chỗ đã và đang trở nên bức xúc.
Những vấn đề này gây tác động mạnh mẽ và lâu dài đến hệ sinh thái
nông nghiệp và nông thôn. Nó hạn chế tính năng sản xuất của các thành
phần môi trường, giảm năng suất cây trồng và vật nuôi, cản trở sự phát
triển bền vững. Càng ngày, những vấn đề ô nhiễm môi trường càng trở
nên phổ biến rộng rãi, len lỏi trong mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt
thường nhật của
người dân nông thôn. Và quan trọng nhất, hiện trạng trên tác động xấu
đến sức khoẻ cộng đồng nông thôn và hậu quả là lâu dài, không những đối
với thế hệ hiện tại mà cả thế hệ mai sau.
Vấn đề nước sạch và môi trường: Vấn đề phải kể đến về hiện tượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status