ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÙNG THỊ THIÊN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BUM NƯA – HUYỆN MƯỜNG TÈ –
TỈNH LAI CHÂU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Kinh tế Nông nghiệp
Lớp
: K46 – KTNN –N02
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa
: 2014 -2018
Thái Nguyên, năm 2018
: 2014 -2018
Giảng viên HD : TS. Nguyễn Văn Tâm
Thái Nguyên, năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được khóa
luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo
Khoa KT & PTNT – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn
Văn Tâm đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí cán bộ UBND xã Bum
Nưa, cùng nhân dân trong xã đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong thời gian tôi thực
tập tại địa phương.
Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do
thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với
công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót.
Tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và
bạn bè để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2018
Sinh viên
1
AN-QP
An ninh – quốc phòng
2
BVTV
Bảo vệ thực vật
3
CLB
Câu lạc bộ
4
CNH – HĐH
Công nhiệp hóa hiện đại hóa
5
HTX
Hợp tác xã
11
THCS
Trung học cơ sở
12
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
13
UBND
Uỷ ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của để tài ............................................................................. 1
3.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 18
Phấn 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 19
4.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu ............................................................ 19
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 19
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 22
4.1.3. Điều kiện văn hóa - xã hội .................................................................... 23
4.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng của địa phương qua 3 năm 2015
– 2017 .............................................................................................................. 26
4.2.1. Cơ cấu diện tích các cây trồng chủ yếu tại địa phương qua 3 năm 2015
– 2017 .............................................................................................................. 26
4.2.2. Năng xuất một số cây trồng chủ yếu tại địa phương qua 3 năm 2015 –
2017 ................................................................................................................. 28
4.2.3. Giá trị sản xuất (GO) của một số cây trồng chính ở địa phương qua 3
năm 2015 – 2017 ............................................................................................. 30
4.2.4. Cơ cấu diện tích gieo trồng theo mùa vụ tại địa phương ...................... 32
4.2.5. Cơ cấu giống một số cây trồng chính của địa phương năm 2017 ........ 35
4.2.6. Một số công thức luân canh trên đất lúa ............................................... 37
4.3 Những thuận lợi và khó khăn của xã Bum Nưa trong việc chuyển dịch cơ
cấu cây trồng ................................................................................................... 41
4.3.1.Thuận lợi ................................................................................................ 41
vi
4.3.2.Khó khăn ................................................................................................ 42
4.4. Một số giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng ...................... 43
4.4.1. Giải pháp về khoa học kỹ thuật ............................................................. 43
4.4.2. Giải pháp về công tác chỉ đạo ............................................................... 43
4.4.3. Giải pháp về vốn ................................................................................... 44
4.4.4. Giải pháp về đất đai............................................................................... 44
Huyện Mường Tè đã đưa ra một số mô hình chuyển đổi đem lại hiệu
quả kinh tế cao. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên toàn huyện đã đạt
được nhiều thành tựu và chuyển biến tích cực. Bum Nưa là một trong những
xã của huyện Mường Tè có nhiều tiềm năng thuận lợi cho quá trình chuyển
dịch cơ cấu cây trồng, phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên cơ cấu nông nghiệp
còn chuyển đổi chậm trong khi nhiều tiềm năng của vùng chưa được khai thác
hết. Từ thực tiễn của xã Bum Nưa tôi đã chọn nghiên cứu đề tài "Thực trạng
2
và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã Bum Nưa,
huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu"
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã, phân
tích những thuận lợi và khó khăn của vùng từ đó đưa ra phương hướng và giải
pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã Bum Nưa.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sự chuyển
dịch cơ cấu cây trồng.
- Đánh giá thực trạng cơ cấu cây trồng và sự chuyển dịch cơ cấu cây
trồng trên địa bàn xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
- Đưa ra những giải pháp chủ yếu mang tính khả thi nhằm đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã Bum Nưa, huyện Mường Tè,
tỉnh Lai Châu.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa học tập
- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên tổng hợp và củng cố những kiến
thức đã được học.
mỡ của đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái có khả năng làm giảm sự phát
triển của sâu bệnh hại cây trồng. Đặc biệt cơ cấu cây trồng làm giảm tính thời
vụ trong sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích gieo
trồng[4].
2.1.1.2. Khái niệm về cơ cấu cây trồng hợp lý
Cơ cấu cây trồng hợp lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với phương thức
sản xuất của từng vùng hay đơn vị sản xuất nông nghiệp. Đáp ứng được yêu
cầu của đơn vị sản xuất của người lao động, khai thác hết tiềm năng về tự
nhiên kinh tế xã hội và lợi thế sẵn có của vùng. Để nâng cao năng suất lao
4
động, năng suất cây trồng, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích. Nâng cao
hiệu quả sử dụng đất đai cho thu nhập lớn, góp phần nâng cao đời sống vật
chất cũng như tinh thần của người dân.
Cơ cấu cây trồng hợp lý còn là sự thể hiện tính hiệu quả của mỗi quan
hệ giữa các cây trồng được bố trí trên đồng ruộng. Thể hiện mỗi quan hệ
tương hỗ trợ nhau cùng nhau phát triển, sinh trưởng bằng cách tạo ra môi
trường thuận lợi về sinh dưỡng ánh sáng cho nhau. Làm cơ sở cho nông nghiệp
phát triển một cách mạnh mẽ toàn diện vững chắc theo hướng thâm canh không
ngừng nâng cao hiệu suất lao động và bảo vệ môi trường sinh thái[3].
2.1.1.3. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu cây trồng
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là sự thay đổi về tỷ lệ phần trăm diện tích
gieo trồng, giá trị sản lượng của nhóm cây trồng trong tổng thể ngành trồng
trọt về từng loại cây trồng trong nhóm cây trồng chịu sự thay đổi của các yếu
tố tự nhiên, kinh tế xã hội và thị trường. Nó là một quá trình thực hiện bước
chuyển dịch từ hiện trạng của một cơ cấu cây trồng cũ sang một cơ cấu cây
trồng mới, nhằm đáp ứng những yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn[5].
học 1989, dịch ra tiếng việt). Mọi nền sản xuất đều sản xuất đều giải quyết ba
vấn đề cơ bản là: Sản xuất cái gì với tổng lượng bao nhiêu? Sản xuất như thế
nào bằng những công nghệ và tài nguyên nào? Hàng hoá được sản xuất cho
ai? Tất cả đều phải gắn chặt với thị trường. Nông nghiệp nói chung và cơ cấu
cây trồng nói riêng cũng là ngành sản xuất vật chất và nó cũng không thể
dừng lại ở một khâu nào trong bốn khâu trên, mà nó là một chuỗi liên tục chi
phối trong mỗi quan hệ tương tác lẫn nhau theo hướng hoàn thiện trong từng
hoàn cảnh cụ thể, theo sự thay đổi của thị trường. Quá trình chuyển dịch cơ
cấu cây trồng từ tự cung tự cấp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng là một yếu
tố khách quan đối với sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp hiện đại.
Trong điều kiện nước ta hiện nay thì thị trường có tác động mạnh mẽ vào sản
6
xuất nông nghiệp. Đòi hỏi sản xuất nông nghiệp phải đa dạng hoá sản xuất,
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường ở
mọi lúc, mọi nơi. Do vậy, vấn đề hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng phải
gắn liền với việc nghiên cứu thị trường và chỉ có thông qua thị trường mới
đánh giá được hiệu quả của nó. Vì vậy cần phải nhận thức đầy đủ về quan hệ
cung cầu để hành động phù hợp với các quy luật của nó[8].
2.1.2.2. Quan điểm phát triển hàng hóa xuất khẩu
Muốn phát triển nền kinh tế toàn diện và vững chắc thì cần phải có sự
giao lưu trao đổi hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước. Bởi vì việc
giao lưu mở rộng mối quan hệ với các nước trên thế giới là rất cần thiết và
quan trọng trong việc tăng cường vốn, khoa học kỹ thuật trang thiết bị máy
móc hiện đại vào sản xuất để khai thác những tiềm năng của mỗi vùng mỗi
quốc gia. Mỗi vùng mỗi quốc gia chuyên môn hoá cần chú trọng tăng cường
một hay một số hàng hoá nông sản có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện
tự nhiên khí hậu, đất đai của vùng. Thực tế trong những năm vừa qua, cùng
Thực tế trong những năm vừa qua, cùng với quá trình công nhiệp hóa
đô thị hóa, thị trường hóa, sản xuất trong các ngành ở các nước đều có sự phát
triển, thỏa mãn ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu của con người. Song mục đích
cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất đều là tối đa hóa lợi nhuận. Trong hoạt
động sản xuất nông nghiệp thì vấn đề chuyển dịch cơ cấu cây trồng cũng
không nằm ngoài mục đích đó. Do chạy theo lợi nhuận trước mắt mà các hộ
nông dân, các chủ thể sử dụng đất nông nghiệp có những hoạt động sản xuất
đã vắt kiệt sức sản xuất của đất đai, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên
đất nước. Tối thiểu chi phí và tối đa hóa lợi nhuận dẫn đến hiện tượng thái
hóa đất, bạc màu đất, tính chất vật lý, hóa học của đất cũng thay đổi. Vấn đề
đặt ra ở đây là chuyển dịch cơ cấu cây trồng muốn đạt được hiệu quả kinh tế
cao và bền vững thì đòi hỏi các hộ nông dân, các nhà sản xuất phải nắm được
các đặc tính sinh học, khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh của cây
8
trồng. Để có những biện pháp tác động đúng và thích hợp nhằm cải tạo đất và
làm sạch môi trường sinh thái[7].
2.1.3. Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng
Ở bất cứ nước nào dù giàu hay nghèo, nông nghiệp đều chiếm vị trí quan
trọng. Nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu của nền kinh tế cung cấp những
sản phẩm cần thiết phục vụ cho đời sống con người tồn tại và phát triển.
Trong sản xuất nông nghiệp nước ta trồng trọt là ngành sản xuất chủ
yếu, sản xuất ra lương thực, thực phẩm. Sản xuất lương thực tăng nhanh bình
quân mỗi năm tăng lên trên 1,3 triệu tấn. Nó không những cung cấp lương
thực, thực phẩm phục vụ cho đời sống con người, làm thức ăn cho gia súc,
cung cấp nhiên liệu cho sản xuất công nghiệp, giữ gìn và bảo vệ môi trường
sinh thái, mà còn là nguồn hàng xuất khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao tạo ra
nguồn thu nhập ngoại tệ lớn cho đất nước thông qua xuất khẩu các sản phẩm
Đặc điểm nổi bật của các nước này là chuyên môn hoá, tập trung cao
độ hình thành các vùng chuyên canh lớn, các trang trại lớn. Việc ứng dụng
khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp ở mức tiên tiến. Sản phẩm sản
xuất theo nhu cầu của thị trường với khối lượng lớn, chất lượng giá trị cao,
sản phẩm làm ra được ngành công nghiệp chế biến tiêu thụ và phục vụ xuất
khẩu. Cơ cấu cây trồng không đơn thuần vì mục đích thu sản phẩm mà còn vì
mục đích cải tạo môi trường sinh thái, để phát triển nền nông nghiệp bền
vững. Tuy nhiên cơ cấu cây trồng thường bị biến đổi, lệ thuộc vào nền kinh tế
thị trường mang tính chất sản xuất hàng hoá cao độ[4].
2.2.1.2. Nhóm các nước đang phát triển
Đặc điểm của những nước này là mới đi vào chuyên môn hoá và tập
trung. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp còn nhiều
hạn chế, trình độ quản lý chưa cao, thiếu vốn trong sản xuất, năng suất cây
trồng vẫn thấp. Sản xuất mang tính truyền thống tự nhiên chưa mang tính sản
10
xuất hàng hoá, thị trường. Một phần các nước này còn gặp khó khăn về giải
quyết lương thực, cơ cấu cây trồng chưa vì mục đích bảo vệ môi trường[5].
2.2.1.3. Nhóm các nước nghèo
Phần lớn các nước này nằm ở Châu Phi và một số nước ở Châu Á. Đặc
điểm nổi bật đáng chú ý ở các nước này là sản xuất nông nghiệp mang nặng
tính tự nhiên, tự cung tự cấp, kỹ thuật canh tác thủ công lạc hậu. Chủ yếu là
quảng canh, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, bóc lột đất đai và môi trường một
cách vô thức. Ở các vùng này đời sống nhân dân nói chung, đặc biệt các hộ
nông dân còn gặp nhiều khó khăn. Tình trạng đói nghèo vẫn tồn tại nhiều,
thiếu vốn, khoa học kỹ thuật. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông
nghiệp còn rất hạn chế[3].
2.2.2. Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại Việt Nam
nơi còn bị mất trắng. Ngoài cây lúa, một số cây trồng khác như: Ngô, khoai,
sắn cũng được gieo trồng nhưng chỉ là sản xuất nhỏ, manh mún và không có
sự đầu tư, chỉ đạo đúng đắn. Cơ cấu cây trồng ở thời kỳ này đơn giản, chủ yếu
vẫn là độc canh cây lương thực. Hơn nữa, sản xuất lại chịu ảnh hưởng của cơ
chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, trình độ dân trí thấp, thiếu hiểu biết
về khoa học kỹ thuật... dẫn đến không hình thành vùng chuyên canh. Sản
lượng thấp không phát huy được tiềm năng sẵn có, lợi thế so sách của mỗi địa
phương. Đời sống của nhân dân nhất là nông dân còn gặp nhiều khó khăn,
diện đói nghèo tăng. Nhà nước phải nhập khẩu mỗi năm trên dưới một triệu
tấn lương thực, nhập khẩu 5,6 tấn lương thực trong những năm 1976 - 1980.
Qua đó ta có thể nói những năm cuối thập kỷ 70 tình hình kinh tế nước ta gặp
nhiều khó khăn và lâm vào tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm một cách
trầm trọng[8].
2.2.2.2. Giai đoạn sau đổi mới đến nay(Sau năm 1986)
Cùng với sự đổi mới kinh tế nói chung, nền nông nghiệp nước ta đang
trong quá trình chuyển đổi sang nền nông nghiệp theo định hướng xã hội chủ
12
nghĩa. Nền nông nghiệp nước ta được hình thành và phát triển từ lâu đời
nhưng chuyển biến sâu sắc và mạnh mẽ nhất từ khi Việt Nam thực hiện thành
công cuộc cách mạng giải phóng dân tộc và tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã
hội. Từ những năm cuối thập kỷ 80, dưới ánh sáng của chính sách đổi mới
của Đảng và Chính phủ nền nông nghiệp Việt Nam đã có nhiều biến đổi sâu
sắc. Đẩy mạnh đầu tư, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, đa dạng hoá sản phẩm gắn liền nông nghiệp với thị trường. Điển hình là
hàng loạt các chính sách về nông nghiệp nông thôn đã được ban hành như:
Chỉ thị 100 của ban Bí thư Trung ương Đảng tháng 01 năm 1981, Nghị quyết
10 của Bộ Chính trị tháng 4 năm 1988. Chính sách giao quyền sử dụng đất lâu
định hướng tái cơ cấu và thích ứng với biến đổi khí hậu; sản xuất được duy trì
trong điều kiện thiên tai khắc nghiệt; xuất khẩu tăng cao, tăng trưởng ngành
được phục hồi. GDP toàn ngành đã tăng 1,2% so với năm 2015; giá trị sản
xuất (theo giá so sánh 2010) tăng 1,44%, trong đó: Trồng trọt giảm 0,9%,
chăn nuôi tăng 5,4%; lâm nghiệp tăng 6,17%; thuỷ sản tăng 2,91%. Kim
ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản ước đạt khoảng 32,1 tỷ USD, tăng 5,4%
so với năm 2015; tiếp tục duy trì được 10 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu
từ 1 tỷ USD trở lên. Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
tiếp tục được triển khai rộng khắp, đạt mục tiêu đề ra; các nhiệm vụ xóa đói,
giảm nghèo được quan tâm thực hiện. Đến cuối năm 2016, cả nước có 2.235
xã đạt chuẩn nông thôn mới (hoàn thành mục tiêu có 25% số xã đạt chuẩn
năm 2016)[14].
Tạo được những giống cây trồng mới có năng suất chất lượng cao phù
hợp với điều kiện tự nhiên của vùng. Vụ đông ở miền Bắc thích hợp với cây
trồng có nguồn gốc á nhiệt đới như: Bắp cải, xu hào, cà chua, khoai lang, đậu
tương... mở rộng diện tích cây vụ đông miền Bắc đã đưa vào sản xuất nhiều
giống cây trồng mới có năng suất cao, các giống lúa vụ xuân, vụ mùa ngắn
14
ngày, giải phóng đất vào tháng 9 để đưa thêm một vụ cây trồng cạn vụ đông
vào chân đất vẫn chủ động nước, đã làm tăng vụ, tăng hệ số quay vòng của
đất và tăng sản lượng lương thực đáng kể. Đây là con đường đúng đắn nhất
trong chiến lược sử dụng, bảo vệ và bồi dưỡng đất đai, nó không chỉ có ý
nghĩa to lớn đối với các vùng có điều kiện canh tác thuận lợi, nông dân có
trình độ khá về đầu tư thâm canh mà ngay cả đối với vùng có điều kiện canh
tác khó khăn, kỹ thuật sản xuất lạc hậu. Theo hướng miền Bắc đã có nhiều
tỉnh ở đồng bằng Sông Hồng thực hiện thành công và đạt năng suất cao.
Cơ cấu một vụ đã chuyển dịch theo hướng tăng diện tích lúa đông xuân
xuất hàng hóa, nâng cao giá trị sản xuất, tăng thu nhập trong lĩnh vực nông
nghiệp, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã tập trung đẩy mạnh công
tác trồng khảo nghiệm, thử nghiệm, đưa vào cơ cấu sản xuất các loại giống có
năng suất chất lượng cao thích ứng từng vùng sinh thái. Đồng thời, phối hợp
với các địa phương nghiên cứu, phục tráng một số giống cây trồng có giá trị
kinh tế cac như: tẻ râu, séng cù, nếp tan cò giàng ... Tích cực vận động nông
dân khai hoang đất sản xuất, chuyển đổi phương thức canh tác nhỏ lẻ sang sản
xuất hàng hóa, nhất là phá vỡ thế độc canh cây lúa, ngô 1 vụ chuyển thành 2
vụ. Đến nay, toàn tỉnh có 19.554ha lúa mùa, 6.000ha lúa đông xuân, 4.000ha
lúa nương với cơ cấu 50% giống lúa lai. Sau 10 năm sản lượng cây có hạt
tăng từ 110.000 tấn ( năm 2004) lên 187.000 tấn ( năm 2014). Ngoài ra, Sở
luôn bán sát vào đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh đến năm 2020 tầm
nhìn năm 2030 của UBND tỉnh phấn đấu chuyển từ sản xuất nông nghiệp phát
triển từ chiều rộng sang chiều sâu, hiệu quả kinh tế thể hiệu bằng giá trị và lợi
nhuận giúp người dân làm giàu. Cây nông nghiệp được tỉnh ta quan tâm đầu
tư phát triển.
16
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã
Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trên địa bàn Xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
3.2. Địa điểm, thời gian và nội dung nghiên cứu
- UBND xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
- Số lượng mẫu cụ thể tại 4 bản là: 15 hộ tại bản Bum, 15 hộ tại bản Nà
Hẻ, 15 hộ tại bản Nà Lang và 15 hộ tại bản Nà Hừ.
b. Phương pháp điều tra bảng hỏi
Đây là phương pháp chủ yếu để thu thập số liệu liên quan đến đề tài.
Một bảng hỏi được hình thành, gồm nhiều bộ phận khác nhau, từ những thông
tin cơ bản của chủ hộ, an ninh lương thực và thu nhập các khoản chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, những tác động liên quan đến ngô, lúa và phát triển, chăn
nuôi trâu, bò, lợn, thị trường....
Trong phạm vi đề tài này, tôi chỉ tập trung và đánh giá các hoạt động
chuyển dịch cơ cấu cây trồng của địa phương. Đây là cơ sở để có các tác động
của can thiệp liên quan nhằm cải thiện đời sống của địa phương.
3.3.2. phương pháp phân tích số liệu
- Các thông tin số liệu thứ cấp được tổng hợp phân tích và sử dụng
theo các phương pháp phân tích tài liệu thông dụng.
- Số liệu điều tra bảng hỏi được nhận vào máy tính trên Excel