ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
ĐẶNG THÚY NGÂN
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN
MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÌNH LẬP, HUYỆN ĐÌNH LẬP,
TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2012 – 2016
Thái Nguyên - 2016
: 2012 – 2016
Giảng viên hƣớng dẫn : PGS.TS. Đinh Ngọc Lan
Thái Nguyên - 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình thực tập tốt nghiệp, em đã bước đầu được tiếp cận với
kiến thức thực tế, đây là tiền đề giúp em nâng cao kiến thức và trải nghiệm so
với những gì em đã tiếp thu được ở trường nhằm đáp ứng nhu cầu lao động
hiện nay và hoàn thành khóa học của mình.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường. Ban chủ nhiệm Khoa
Kinh tế & PTNT, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo PGS - TS. Đinh Ngọc
Lan, em đã thực hiện đề tài: “ Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông
thôn mới trên địa bàn xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn”
Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoàn
thiện. Ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của các tập thể và cá nhân.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS – TS
Đinh Ngọc Lan, người đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và
hoàn thiện đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các
thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Cục Thống kê, Ủy ban
nhân dân Xã Đình Lập, các phòng ban trong xã, huyện Đình Lập đã giúp đỡ
em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, bản thân em đã cố gắng khắc phục
mọi khó khăn để hoàn thiện khóa luận. Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạn
chế về kiến thức nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Vậy
Bảng 4.5:
Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây trồng trên
địa bàn xã Đình Lập năm 2015 ......................................................50
Bảng 4.6:
Tình hình chăn nuôi của xã Đình Lập năm 2015 ..........................51
Bảng 4.7:
Tình hình thực hiện tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
(Tính đến tháng 12 năm 2015).......................................................53
Bảng 4.8:
Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông (Tính đến tháng 12
năm 2015) .......................................................................................54
Bảng 4.9:
Tình hình thực hiện tiêu chí thủy lợi (Tính đến tháng 12 năm
2015) ...............................................................................................55
Bảng 4.10: Tình hình thực hiện tiêu chí điện (Tính đến tháng 12 năm 2015)
.........................................................................................................56
Bảng 4.11: Tình hình thực hiện cơ sở vật chất văn hóa (Tính đến tháng 12
năm 2015) .......................................................................................57
Bảng 4.12: Tình hình thực hiện tiêu chí bưu điện tại xã Đình Lập (Tính
đến tháng 12 năm 2015) .................................................................58
địa phương ......................................................................................74
iv
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
ANTT
: An ninh trật tự
BPTNNNT
: Bộ Phát triển nông nghiệp, nông thôn
BCĐ
: Ban chỉ đạo
BQL
: Ban quản lý
CC
: Cơ cấu
CNH - HĐH
: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTM
: Nông thôn mới
NN
: Nông nghiệp
PTNT
: Phát triển nông thôn
SL
: Số lượng
UBND
: Ủy ban nhân dân
UBMTTQ
: Ủy ban mặt trân tổ quốc
TCXDVN
: Tổ chức xây dựng Việt Nam
2.3. Nguyên tắc thực hiện xây dựng nông thôn mới ....................................... 15
2.4. Nội dung xây dựng nông thôn mới ......................................................... 17
2.4.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới ..................................................... 17
2.4.2. Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội............................................................ 17
2.4.3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập ................. 19
2.4.4. Giảm nghèo và an sinh xã hội .............................................................. 20
2.4.5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông
thôn .................................................................................................................. 20
2.4.6. Phát triển giáo dục đào tạo .................................................................... 20
vi
2.4.7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân ....................................... 21
2.4.8. Xây dựng đời sống văn hóa, thôn tin và truyền thông ......................... 21
2.4.9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.................................. 21
2.4.10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị xã hội trên địa bàn ........................................................................................... 22
2.4.11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn ....................................... 23
2.4.12. Các bước xây dựng nông thôn mới ..................................................... 23
2.5. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới ............................................ 24
2.5.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở một số nước trên thế giới ............ 24
2.6. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam...................................... 27
2.6.1. Xây dựng nông thôn mới ở Quảng Ninh. ............................................ 28
2.6.2. Tình hình xây dựng mô hình nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc. ............. 30
2.6.3. Tình hình xây dựng mô hình nông thôn mới tại Hà Tĩnh. ................... 32
2.6.4. Một số kinh nghiệm rút ra qua việc triển khai xây dựng mô hình nông
thôn mới. ......................................................................................................... 33
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 35
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 35
4.6.4. Giải pháp về giảm nghèo ...................................................................... 78
4.6.5. Giải pháp về phát triển giáo dục đào tạo............................................... 78
4.6.7. Giải pháp phát triển kinh tế. .................................................................. 79
4.6.8. Giải pháp phát triển các hình thức tổ chức sản xuất ............................. 79
4.6.9. Giải pháp về văn hóa - môi trường ....................................................... 80
4.6.10. Giải pháp củng cố, nâng cao chất lượng tổ chức trong hệ thống chính
trị cơ sở, giữ gìn an ninh trật tự ....................................................................... 80
4.6.11. Các biện pháp khác ............................................................................. 81
viii
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 82
5.1. Kết luận .................................................................................................... 82
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 83
5.2.1. Kiến nghị đối với các cấp chính quyền ................................................. 83
5.2.2. Đối với người dân ................................................................................ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 86
I. Tiếng Việt .................................................................................................... 86
II. Tài liệu trích dẫn từ internet ....................................................................... 87
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước nông nghiệp, dân số ở khu vực nông thôn chiếm
khoảng 70% dân số cả nước. Nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam có vai trò
quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, phát triển nông nghiệp,
hành động để thực hiện thắng lợi xây dựng nông thôn theo bộ tiêu chí mới.
Huyện Đình Lập là huyện miền núi ở phía Đông Nam tỉnh Lạng Sơn,
nằm trên trục đường nối giữa thành phố Lạng Sơn và tỉnh Quảng Ninh, phía
Tây Bắc giáp huyện Lộc Bình, phía Đông Bắc giáp với đường biên giới Trung
Quốc dài 51,2 km, phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh và phía Tây Nam
giáp tỉnh Bắc Giang. Huyện có địa hình là đồi núi dốc theo hướng từ đông bắc
xuống tây nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm là 21,4 °C,
lượng mưa trung bình 1448 mm, độ ẩm trung bình là 62%. Huyện có trên
20000 ha rừng là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp nên Đình Lập là
nơi sản xuất, chế biến lâm sản lớn nhất tỉnh Lạng Sơn. Bên cạnh đó, huyện có
hệ thống giao thông khá thuận lợi: Trục đường quốc lộ 4B nối Cao Bằng Lạng Sơn - Quảng Ninh, trục đường 32 nối Bắc Giang với cửa khẩu Bản Chắt
cho phép giao lưu, trao đổi, vận chuyển hàng hóa thuận tiện.
Xã Đình Lập là một xã nằm ở phía Tây Bắc huyện Đình Lập, gồm 18 thôn
trong đó có 11 thôn đặc biệt khó khăn. Xã có 975 hộ với 3992 nhân khẩu, gồm 5
dân tộc Tày, Nùng, Kinh, Dao, Sán Chỉ cùng sinh sống. Địa hình là đồi núi dốc bị
chia cắt bởi các dãy núi đất và khe suối tạo thành các dải đất bằng hẹp, ngoài ra có
đường quốc lộ 4B thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội địa phương. Xã được
UBND tỉnh Lạng Sơn chọn làm 1 trong 35 xã điểm xây dựng nông thôn mới, trong
những năm qua mặc dù còn nhiều khóa khăn nhưng kinh tế xã hội của xã đã đạt
được nhiều khởi sắc. Kinh tế nông nghiệp nói chung và kinh tế hộ của xã Đình Lập
nói riêng đang dần phát triển theo đà chung của cả nước nhưng nó cũng không
tránh khỏi những mâu thuẫn còn tồn tại cần được giải quyết. Xuất phát từ thực trạng
đó em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình
nông thôn mới trên địa bàn xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn ”
3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Nghiên cứu điệu kiện kinh tế - xã Đình Lập từ đó đưa ra các số liệu
trong các lĩnh vực nông - lâm - ngư - nghiệp làm cơ sở cho các nhà chuyên
môn và người dân có những phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả của hoạt động trong trồng trọt, chăn nuôi, cải thiện các công trình phúc
lợi xã hội.
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Các khái niệm nông thôn và phát triển nông thôn
2.1.1.1. Nông thôn
Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn,
còn có nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ
tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ
tầng không phát triển bằng vùng đô thị.
Quan điểm khác lại nêu ra chỉ cần dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị
trường phát triển hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường. Nhưng có ý kiến
khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp chủ yếu,
tức nguồn sinh kế chính của dân cư trong vùng đều từ sản xuất nông nghiệp.
Những quan điểm này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nước.
Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối theo thời gian, theo
tiến trình phát triển kinh tế xã hội.
Trong điều kiện Việt Nam nhìn nhận dưới góc độ quản lý thì có thể
hiểu “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân,trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã
hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
niệm sau: “Kinh tế hộ nông dân là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản
xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình và mục đích của loại hình kinh tế này
trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình. Ngoài ra có thể tiến hành trao
đổi, bán cho người khác khi sản phẩm đó đối với họ là không cần thiết.”[6].
2.1.1.6. Thu nhập
Có thể hiểu thu nhập là tổng số tiền mà một người hay một gia đình
kiếm được trong 1 ngày, 1 tuần hay 1 tháng ...[2].
2.1.2. Đơn vị nông thôn mới
Theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng
dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy định đơn vị nông
thôn mới có 3 cấp:
7
- Xã nông thôn mới (đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới).
- Huyện nông thôn mới (khi có 75% số xã nông thôn mới).
- Tỉnh nông thôn mới (khi có 75% số huyện nông thôn mới).
Ban chỉ đạo nông thôn mới Trung Ương kiểm tra việc công nhận xã
nông thôn mới ở các tỉnh để xét công nhận huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn
mới cho các huyện có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới và tỉnh có
75% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới.
2.1.3. Chức năng của nông thôn mới
2.1.3.1. Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại
Nông thôn là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động sản xuất nông nghiệp
của các quốc gia. Có thể nói nông nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn.
Chức năng cơ bản của nông thôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm nông
nghiệp chất lượng cao. Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông
nghiệp của nông thôn mới bao gồm cơ cấu các nghành nghề mới, các điều
tôn trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển hài hoà cũng như chú trọng sự kế tục
phát triển của các dân tộc.
Để đảm bảo giữ gìn được văn hóa truyền thống tốt đẹp của nông thôn
nên việc xây dựng nông thôn mới nếu như phá vỡ đi các cảnh quan làng xã
mang tính khu vực đã được hình thành trong lịch sử thì cũng chính là phá vỡ
đi sự hài hoà vốn có của nông thôn, làm mất đi bản sắc làng quê nông thôn.
Điều này không những hạn chế tác dụng của chức năng nông thôn mà còn có
tác dụng tiêu cực đến giữ gìn sinh thái cảnh quan nông thôn và cảnh quan văn
hoá truyền thống.
2.1.3.3. Chức năng sinh thái
Nền văn minh nông nghiệp được hình thành từ những tích luỹ trong
suốt một quá trình lâu dài, từ khi con người thích ứng với thiên nhiên, lợi
dụng, cải tạo thiên nhiên, cho đến khi phá vỡ tự nhiên dẫn đến phải hứng chịu
9
các ảnh hưởng xấu và cuối cùng là tôn trọng tự nhiên. Trong nông thôn truyền
thống, con người và tự nhiên sinh sống hài hoà với nhau, chức năng người tôn
trọng tự nhiên, bảo vệ tự nhiên và hình thành nên thói quen làm việc theo quy
luật tự nhiên. Thành thị là hệ thống sinh thái nhân tạo phản tự nhiên ở mức độ
cao nhất. Quá trình mưu cầu cuộc sống đầy đủ về vật chất đã khiến người
thành thị càng ngày càng xa rời tự nhiên. Nền văn minh công nghiệp đã phá
vỡ mối quan hệ hài hoà vốn có giữa con người với thiên nhiên, dẫn đến phá
vỡ môi trường một cách nghiêm trọng.
Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá khiến con người ngày càng xa
rời tự nhiên, dẫn đến những ô nhiễm trong môi trường nước và không khí.
Nếu so sánh với hệ thống sinh thái đô thị, thì hệ thống sinh thái nông nghiệp
một mặt có thể đáp ứng nhu cầu cung cấp các sản phẩm lương thực hoa quả
cho con người, mặt khác cũng đáp ứng được các yêu cầu về môi trường tự
cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới. Chính vì vậy, nông
dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới là yếu tố vừa đảm bảo cho sự nghiệp
xây dựng nông thôn mới thành công, vừa đảm bảo phát huy được vai trò tích
cực của nông dân.
2.1.5. Nguồn gốc động lực xây dựng nông thôn mới
2.1.5.1. Động lực từ công nghiệp hóa và đô thị hóa
Xây dựng nông thôn mới XHCN nếu chỉ dựa vào nguồn đầu tư từ nhà
nước hay chỉ tiến hành trong nội bộ nông thôn sẽ không tạo ra được động lực
cũng như tính linh hoạt, mà cần phải đặt nó trong bối cảnh phát triển thành thị
và nông thôn đồng hành với nhau, dựa trên những quan điểm hệ thống. Thực
tế, các vấn đề về nông nghiệp cần phải được giải quyết thông qua phát triển
công nghiệp, các vấn đề về nông dân phải giải quyết thông qua phi nông hóa,
phát triển nông thôn phải song hành cùng phát triển thành thị. Điều này cũng
có nghĩa là việc giải quyết các vấn đề “tam nông” không thể chỉ bó hẹp trong
nội bộ nông thôn và nông nghiệp, mà cần phải xây dựng nên quan niệm phát
triển thành thị và nông thôn song hành với nhau, xóa bỏ mọi ngăn cách giữa
11
thể chế nông thôn với thành thị, phải đưa vấn đề phát triển nông nghiệp vào
trong bố cục phát triển kinh tế quốc dân, đưa tiến bộ nông thôn vào tiến bộ
chung của toàn xã hội, phải xem xét mục tiêu gia tăng thu nhập nông dân
trong hệ thống phân phối và tái phân phối thu nhập quốc dân. Chỉ có như vậy
mới có thể giải quyết triệt để bản chất của các vấn đề “tam nông”. Từ ý nghĩa
này có thể thấy, các công trình xây dựng cải tạo nông thôn cho dù cũng rất
quan trọng, nhưng không thể coi đó là động lực đẩy mạnh xây dựng nông
thôn mới XHCN. Xây dựng nông thôn mới cần phải kết hợp chặt chẽ với đô
thị hóa và công nghiệp hóa mới có sức mạnh và đảm bảo tính liên tục.
Ý nghĩa của công nghiệp hóa ở đây không chỉ ở hiện đại hóa sản xuất
mạnh cải thiện nông nghiệp cũng như thân phận nông dân của chính mình.
Xây dựng nông thôn mới XHCN phải lấy việc đẩy mạnh dịch chuyển nông
dân làm cơ sở, chứ không phải lấy việc cố định người nông dân làm mục tiêu.
2.1.5.3. Động lực từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và các tổ
chức hợp tác
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của sự nghiệp xây dựng nông
thôn mới XHCN là phát triển hiện đại hóa nông nghiệp. Hiện đại hóa nông
nghiệp ở đây phải được hiểu là ngoài các điều kiện sản xuất hiện đại như thủy
lợi, làm đất, đường sắt giao thông, viễn thông thông tin..vv., nó còn bao hàm
chuyên nghiệp hóa trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp. Một khi đã
thực hiện kinh doanh gia đình và phát triển kinh tế thị trường trong nông
nghiệp, thì nhất định cũng phải thực hiện chuyên nghiệp hóa các doanh
nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp. Đây còn là cơ sở để gia tăng sức cạnh
tranh quốc tế cho nông nghiệp. Ngoài ra, trong điều kiện thị trường, thì chỉ có
sự tham gia của các tổ chức nông dân mới có thể nâng cao giá trị nông sản
phẩm, đây cũng chính là chức năng cũng như trách nhiệm của các tổ chức hợp
tác nông dân. Trong quá trình đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật trong
nông thôn hay tổ chức các hệ thống dịch vụ xã hội hóa cũng như tham gia vào
gia công sản xuất nông sản phẩm, tổ chức đào tạo xã viên để nâng cao tố chất
cho người nông dân..vv..trong tất cả các quá trình này, tổ chức hợp tác nông
dân phát huy vai trò không thể thay thế.
13
2.2. Quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới
Ngày 5 tháng 8 năm 2008, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khóa X
đã ban hành Nghị quyết số 26 – NQ/TW về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Nghị quyết Trung ương 7 khóa X đã đánh giá thành tựu và hạn chế trong
vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn sau hơn 20 năm đổi mới, đồng thời
phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát
triển các đô thị.
+ Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nhất là
vùng khó khăn.
+ Đổi mới và xây dựng các hình thức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở
nông thôn.
+ Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học,
công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hóa nông nghiệp,
công nghiệp hóa nông thôn.
+ Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực,
phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
nông dân.
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy
sức của các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân.
Thực hiện Nghị quyết trung ương 7 (khóa X), Thủ tướng Chính phủ đã
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới tại Quyết định 491/QĐ-TTg,
ngày 16/4/2009, Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 và Chương trình
mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 tại
Quyết định 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010.
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng:
Đại hội XI đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011), trong đó đã xác
định những định hướng lớn về phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội, quốc phòng,
15
an ninh, đối ngoại là: Coi trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng, công
nghiệp chế tạo có tính nền tàng và các ngành công nghiệp có lợi thế; phát