Giải pháp chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện ngọc hồi tỉnh kon tum (tt) - Pdf 43

1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng tích cực, hợp lý sẽ góp phần
khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài
nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội.
Là một huyện miền núi phía bắc tỉnh Kon Tum, Ngọc Hồi có hơn 50%
dân số là người đồng bào dân tộc thiểu số, sản xuất nông nghiệp giữ vai trò
quan trọng, trong đó trồng trọt chiếm tỷ trọng chủ yếu và đóng vai trò rất
lớn đối với phát triển kinh tế của địa phương. Những năm gần đây, tuy cơ
cấu cây trồng trên địa bàn huyện từng bước đã có sự chuyển dịch theo
hướng tích cực và bước đầu chuyển đổi theo hướng thị trường, đời sống
người dân cũng đã phần nào được cải thiện, song thực tế vẫn còn những
tồn tại và hạn chế nhất định. Việc xây dựng cơ cấu cây trồng hợp lý để ưu
tiên nguồn lực có hạn thúc đẩy ngành trồng trọt huyện phát triển trong thời
gian tới là hết sức cần thiết. Xuất phát từ yêu cầu trên, đề tài: “Giải pháp
chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện Ngọc Hồi -tỉnh Kon
Tum” được lựa chọn nghiên cứu nhằm tìm ra những giải pháp thích hợp để
giải quyết những vấn đề tồn tại,.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
- Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng thời gian qua tại
huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong
thời gian tới tại huyện Ngọc Hồi.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a. Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc chuyển dịch
cơ cấu cây trồng tại huyện Ngọc Hồi - tỉnh Kon Tum.


tình hình chuyển dịch và đề xuất giải pháp ở chương 3.
7. TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN


3
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU CÂY TRỒNG
1.1. TỔNG QUAN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÂY TRỒNG
1.1.1. Cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng
1.1.1.1. Cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng là tổng thể các mối quan hệ hữu cơ với nhau theo
những tỷ lệ nhất định của các bộ phận cấu thành, chúng tác động qua lại,
quan hệ tương tác với nhau trong điều kiện không gian và thời gian nhất
định, cụ thể tạo thành một bộ phận chủ yếu trong hệ thống kinh tế nông
nghiệp nông thôn, một bộ phận quan trọng không thể tách rời của nền kinh
tế quốc dân.
Nội dung cốt lõi của cơ cấu biểu hiện vị trí, vai trò của từng bộ phận
và mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa chúng trong tổng thể. Một cơ cấu
có tính ổn định tương đối và được thay đổi để ngày càng hoàn thiện, phù
hợp với điều kiện khách quan, điều kiện lịch sử, xã hội nhất định.
1.1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là quá trình thay đổi cấu trúc của các bộ phận hợp
thành cơ cấu cây trồng và mối quan hệ giữa chúng trong cơ cấu. Như vậy, chuyển
dịch cơ cấu cây trồng không chỉ là sự thay đổi về tỷ trọng của thành phần các loại cây
trồng mà còn bao hàm sự thay đổi về vị trí, tính chất mối quan hệ trong cơ cấu. Việc
chuyển dịch cơ cấu cây trồng phải dựa trên một cơ cấu hiện có và nội dung của sự
chuyển dịch là cải tạo cơ cấu cây trồng cũ, l ạc hậu hoặc chưa phù hợp thành cơ cấu
mới phù hợp hơn.


Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là xu thế tất yếu khách quan bắt nguồn
từ vai trò của ngành trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp, từ thực trạng
của cơ cấu cây trồng và từ yêu cầu của nền kinh tế thị trường.
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là xu thế tất yếu khách quan bắt nguồn
từ tình trạng kém hiệu quả nhưng còn tiềm năng có thể khai thác được của
ngành trồng trọt, đó chính là khả năng khai thác tối ưu tiềm năng, thế
mạnh của mỗi vùng còn thấp mà chủ yếu là tiềm năng đất đai


5
Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng cũng do yêu câu cầu và chịu sự chi
phối của yếu tố thị trường, trong đó chủ yếu là sự chi phối của quy luật
cung-cầu, quan hệ giá cả.
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm xây dựng một nền nông nghiệp
bền vững đó là xu hướng tất yếu của tiến trình phát triển
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở nước ta hiện nay vừa là nội dung trọng
tâm của chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng một nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần, vừa là biện pháp để phát triển nông nghiệp
toàn diện và bảo vệ tốt nguồn tài nguyên đất đai.
1.2. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU CÂY TRỒNG
Để đánh giá quá trình chuy ển dịch cơ cấu cây trồng thì cần phải đánh
giá nội dung chuyển dịch và các chỉ tiêu đánh giá kết quả của quá trình
chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
1.2.1. Nội dung chuyển dịch cơ cấu cây trồng
Đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng thì nội dung chuyển
dịch cơ cấu cây trồng bao gồm các nội dung.
- Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng
Cơ cấu diện tích gieo trồng là tỷ lệ phần trăm về diện tích đất gieo
trồng của mỗi loại cây, nhóm cây so với tổng diện tích đất gieo trồng.

học và đúng thời vụ, việc thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng
theo mùa vụ còn thể hiện ở khả năng khai thác tăng vụ, khả năng luân
canh, xen canh các loại cây trồng, cơ cấu mùa vụ hợp lý góp phần nâng
cao năng suất cây trồng và nâng cao hệ số sử dụng đất.
- Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu giá trị sản lượng cây
trồng, gia tăng giá trị tăng thêm ngành trồng trọt: Cơ cấu giá trị sản
lượng cây trồng cũng là nội dung quan trọng phản ánh trình độ phát triển
ngành trồng trọt, trong điều kiện nước ta hiện nay thì xu hướng chuyển
dịch cơ cấu giá trị sản lượng cây trồng chung là giảm tỷ trọng giá trị sản
lượng cây lương thực (nhưng giá trị sản lượng tuyệt đối thì tăng lên), tăng
giá trị cây thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp, tăng tỷ trọng giá trị sản
lượng hàng hóa trong tổng giá trị sản lượng ngành trồng trọt. Do vậy, phải


7
phát triển ngành trồng trọt với nhiều sản phẩm hàng hóa và hàng hóa xuất
khẩu có giá trị kinh tế cao và có khả năng sản xuất lớn kết hợp với phát
triển công nghiệp chế biến để làm gia tăng giá trị tăng thêm ngành trồng
trọt.
Sự phát triển của các ngành công nghiệp chế biến nông sản có ý nghĩa
rất lớn đối với sự phát triển nông nghiệp, nó biểu hiện rõ nông nghiệp đã
chuyển biến thành một ngành công nghiệp, ngoài ra sự phát triển của công
nghiệp chế biến thường gắn liền với sự tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp
vì bản thân việc sản xuất nguyên liệu chế biến thường đòi hỏi phải cải tiến
nông nghiệp để đáp ứng được yêu cầu về nguồn cung sản phẩm có chất
lượng cho công nghiệp chế biến. Mặt khác, Thông qua công nghiệp chế
biến làm gia tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu về chất
lượng, mẫu mã ngày càng cao của người tiêu dùng.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả của quá trình chuyển dịch cơ
cấu cây trồng

1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Gồm các nhân tố như đất đai, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản…
1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế - xã hội
Bao gồm các nhân tố như thị trường trong và ngoài nước, vốn, cơ sở
hạ tầng, kinh nghiệm tập quán, truyền thống sản xuất, dân số và lao động...
1.3.3. Nhóm nhân tố về tổ chức và kỹ thuật
Gồm các nhân tố như các hình thức tổ chức sản xuất, sự phát triển của
khoa học kĩ thuật và việc ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
1.3.4. Nhóm nhân tố về cơ chế chính sách
Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu
cây trồng thông qua việc ban hành các chính sách như: Chính sách kinh tế,
chính sách tín dụng, chính sách khoa học – công nghệ …
1.4. KINH NGHIỆM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÂY TRỒNG
1.4.1. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở các nước trên
thế giới
1.4.2. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở Việt Nam
1.4.3. Những kinh nghiệm được rút ra


9
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÂY TRỒNG
TẠI HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM THỜI GIAN QUA
2.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI HUYỆN
NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
2.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội
2.2. THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÂY TRỒNG Ở
HUYỆN NGỌC HỒI THỜI GIAN QUA
2.2.1. Tình hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo diện tích


2

2

(53,16  46,84 )(61  39 )

 0,988

 9o

Tính hệ số chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng giữa véctơ cơ cấu
diện tích gieo trồng tiểu ngành sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp
lâu năm và các tiểu ngành cây rau đậu, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn
quả, cây trồng khác năm 2010 so với năm 2006.
Cos

2







 2 = 0,230

si (t2 )si (t1 )
si2 (t2 )



2006 14.586 8.898

%

%

Ha

%

Ha

%

Ha

%

61,00 118 0,81

35 0,24 5.270 36,13 205 1,41

2007 16.910 10.413 61,58 143 0,85

58 0,34 5.995 35,45 240 1,42

2008 17.633 10.272 58,25 147 0,83

68 0,39 6.838 38,78 245 1,39


11
2.2.2. Tình hình chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng
Giống cây trồng là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến
kết quả hoạt động sản xuất ngành trồng trọt, những năm trước đây, đời
sống kinh tế của đại bộ phận nông dân Ngọc Hồi gặp nhiều khó khăn do đa
số người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số trồng các loại cây cũ của
địa phương cho năng suất và hiệu quả thấp.
Bảng 2.6. Tỷ lệ diện tích gieo trồng sử dụng giống mới

STT

Cây trồng chính

Tỷ lệ diện tích gieo trồng sử
dụng giống mới
Năm 2006
Năm 2010
%
%

Cây lương thực
Lúa
15
70
1.
Ngô
50
90
Khoai lang

Điều
20
20
Hồ tiêu
25
70
36
48
5.
Cây ăn quả
Nguồn: [8]
Trước thực tế đó, huyện Ngọc Hồi đã chủ trương đẩy mạnh chuyển
dịch cơ cấu cây trồng đã mở ra hướng phát triển mới của ngành nông


12
nghiệp huyện. Với những chính sách hỗ trợ, khuyến nông và việc đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, vận động của các cấp, các ngành, người dân
trên địa bàn huyện đã từng bước nhận thức được tầm quan trọng của việc
chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đưa các giống cây mới vào sản xuất để tăng
năng suất, chất lượng và cho hiệu quả kinh tế cao. Qua bảng 2.6 ta thấy
trong cơ cấu giống cây trồng của địa phương thì các gi ống mới được đưa
vào gieo trồng ngày càng nhiều.
Với việc đưa giống mới vào sản xuất thì năng suất các loại cây trồng
trên địa bàn huyện đã tăng lên, so sánh với năng suất toàn tỉnh thì trong cơ
cấu cây trồng của huyện có rất nhiều cây trồng cho năng suất cao hơn so
với năng suất bình quân của tỉnh. Các loại cây trồng như ngô, đậu tương,
cây ăn quả như cam, quýt, bưởi… năng suất cao hơn năng suất của tỉnh từ
7-14%, các loại cây khác như sắn, đậu đỗ, cao su, xoài năng suất cũng cao
hơn từ 0,8-6%. Bên cạnh những kết quả tích cực đó thì năng su ất một số

huyện còn nghèo nàn, diện tích đất 1 vụ và diện tích đất ruộng bấp bênh
nước còn chiếm diện tích khá lớn, bà con chưa có tập quán trồng tăng vụ
trên đất lúa 2 vụ và cây vụ đông xuân trên đất lúa 1 vụ, nặng về sản xuất
lúa giống cũ c ủa địa phương, nên thu nhập không cao. Bên cạnh đó, lối
sống du canh du cư cùng với tập quán canh tác lạc hậu thì phần lớn bà con
người đồng bào dân tộc thiểu số thường phá rừng làm nương rẫy và chỉ
trồng các loại cây như sắn, lúa cạn để tự cung tự cấp về lương thực. Họ chỉ
trồng chứ không chăm bón nên kết quả thu được rất thấp và điều quan
trọng là gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường.
Để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp và giải quyết vấn
đề lương thực, xóa đói giảm nghèo, huyện Ngọc Hồi đã kết hợp với Ủy
ban nhân dân các xã xây dựng một số mô hình chuyển dịch cơ cấu cây
trồng. Nhìn vào bảng 2.9 ta thấy năm 2006 diện tích đất canh tác 1 vụ là
27% thì đến năm 2010 đã giảm xuống chỉ còn 7%, diện tích đất canh tác 2
vụ cũng giảm nhanh từ 64,5% năm 2006 xuống còn 52,3% năm 2010, thay
vào đó diện tích đất canh tác 3 vụ đã tăng từ 6% năm 2006 lên 38,2% vào
năm 2010.
Đạt được điều này một phần là do những năm qua được sự đầu tư
nguồn vốn của các chương trình, dự án, nhiều công trình thủy lợi vừa và


14
nhỏ trên địa bàn huyện được xây dựng, góp phần làm tăng đáng kể diện
tích được cung cấp nước tưới tạo điều kiện thuận lợi để bà con tiến hành
thâm canh, tăng vụ. Nhìn chung, sự chuyển dịch cơ cấu mùa vụ trên địa
bàn huyện như trên là tương đối phù hợp với xu thế chung.
Bảng 2.9. Một số công thức luân canh trên đất ruộng trên địa bàn
huyện giai đoạn 2006-2010
Năm



4.lúa mùa-lạc

5,5

10,86

6

12

6.Lúa mùa-rau

5,4

10,8

7.Khoai lang-rau

4,5

10

Tổng số

100

1.Lúa đông xuân-lúa mùa

26


26,50

2

27,08

10.Lúa đông xuân-lúa mùa-dưa

6,6

29

11. Lúa đông xuân – lúa mùa – rau

4,2

27

4

24

5.Lúa đông xuân-lúa mùa-đậu đỗ

3.lúa mùa
4.lúa đông xuân-lúa mùa-đậu tương
5.Lúa đông xuân-lúa mùa-đậu đỗ
2010 6.lúa mùa-ngô
7. Ngô đông xuân-Lúa mùa-Ngô

s i ( t 2 ) s i ( t1 )
s i2 ( t 2 ) 

s i2 ( t 1 )

Ở đây Si (t) là tỷ trọng ngành i trong cơ cấu giá trị sản lượng năm t.
Góc  ( 00
Nhóm cây trồng

Tổng số

Năm 2008

Giá
trị sản Tỷ lệ

Giá trị
sản

lượng

lượng

Tỷ lệ

Năm 2010
Giá trị
sản

Tỷ lệ

lượng

(Tr.đ)

(%)


69.088

20,14

Cây lương thực khác 13.074 28,12 70.432

26,60

70.687

20,61

Nhóm Rau đậu

516

1,11

3.357

1,27

5.977

1,74

Rau các loại

320


1.979

0,75

3.298

0,96

0,00

466

0,18

460

0,13

0,86

1.156

0,44

918

0,27

0,00


Nguồn:[5]
Tính hệ số chuyển dịch cơ cấu giá trị sản lượng giữa véctơ cơ cấu giá
trị sản lượng tiểu ngành sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm
và các tiểu ngành cây rau đậu, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả, cây
trồng khác năm 2010 so với năm 2006.


Cos

2



 2 = 0,570





17
si (t 2 ) si (t1 )
s (t 2 ) 
2
i

2
i

s (t1 )


Năm 2008

Tỷ lệ
giá trị

Năm 2010

Tỷ lệ
giá trị

Tỷ lệ
giá trị

Giá
trị
tăng

tăng
thêm
trong

Giá
trị
tăng

tăng
thêm
trong

Giá


(%)

(Tr.đ)

(%)

Tổng số

15.821

34

108.695

40

171.987

50

Nhóm lương thực

7.058

27

47.130

33


59

8.246

44

57.924

51

108.781

57

172

39

1.128

45

2.117

53

Nhóm cây trồng

Cây CN lâu năm

2.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.


20
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÂY TRỒNG TẠI HUYỆN
NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM THỜI GIAN TỚI
3.1. CƠ SỞ CỦA VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP
3.1.1. Quan điểm và định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng của
Đảng và Nhà nước
3.1.2. Căn cứ vào sự biến động của các yếu tố môi trường
3.1.3. Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của huyện
Ngọc Hồi trong thời gian tới
3.1.4. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại huyện Ngọc Hồi
thời gian tới
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ
3.2.1. Nhóm giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu cây
trồng theo diện tích
* Cần rà soát quy hoạch tổng thể điều chỉnh, bổ sung, quy hoạch sử
dụng đất.
Trên cơ sở điều kiện tự nhiên và địa hình của huyện Ngọc Hồi, để khai
thác và phát huy tối đa lợi thế về đất đai của địa phương cần có quy hoạch
cụ thể tình trạng sử dụng đất ở từng vùng.
* Trên cơ sở quỹ đất hiện có, từng địa phương cơ sở tiến hành rà soát
lại và tổ chức sản xuất cho phù hợp.
- Tập trung phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, đối với cây đậu
tương là cây hàng hóa chiến lược và có thế mạnh để phát triển của huyện
trong thời gian tới, vì vậy cần mở rộng diện tích ở vùng đất đồi thấp và
phù sa, đưa vào trồng xen với cây cao su, cà phê trong thời kỳ kiến thiết .
- Mở rộng diện tích cây cao su, thông qua các doanh nghiệp và các

vật chất kỹ thuật, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ.
+ Có chính sách thu hút, sử dụng và đãi ngộ thỏa đáng đối với cán bộ
khoa học kỹ thuật nông nghiệp, đặc biệt là người địa phương.
+ Tăng cường sự phối hợp với các viện nghiên cứu khoa học, viện di
truyền nông nghiệp thông qua kinh phí của các dự án phát triển kinh tế - xã
hội để xây dựng được bộ giống tốt, phù hợp với địa phương.


22
+ Coi trọng công tác phổ biến khoa học – công nghệ cho những người
trực tiếp sản xuất là những người nông dân.
* Điều chỉnh thời vụ và đẩy mạnh mạnh luân canh trên đất màu, luân
canh trên đất lúa để tăng vụ sản xuất trong năm.
Trong những năm gần đây do điều kiện thời tiết thay đổi, khi đến mùa
vụ trung tâm khuyến nông huyện thường tổ chức hội thảo về chuyển dịch
cơ cấu mùa vụ với sự dịch chuyển khung thời vụ gieo cấy lúa sớm hơn so
với truyền thống để tránh rủi ro của thời tiết và tạo điều kiện để quay vòng
đất nhanh hơn, đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Kết quả là
diện tích 3 vụ ngày càng tăng lên, vùng chuyên canh cây công nghiệp ngày
càng được mở rộng và tạo điều kiện cho nông dân có thể thử nghiệm nhiều
mô hình sản xuất khác nhau như khoai tây, dưa chuột, đậu tương… điều
này đã thể hiện thành công bước đầu của quá trình chuyển dịch cơ cấu mùa
vụ trên địa bàn huyện.
Trong thời gian tới cần tiếp tục đẩy mạnh việc lựa chọn và chuyển
giao các giống lúa thuần ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng cao nhằm
phát triển vụ đông cũng như l ựa chọn các loại cây màu ngắn ngày, có thị
trường tiêu thụ và có giá trị kinh tế cao để gieo trồng vụ đông nhằm tăng
giá trị sản lượng, trên cơ sở đó xây dựng các mô hình tăng vụ nhằm tăng
vụ đông trên đất lúa, đất màu.
* Đẩy mạnh việc ứng dụng các mô hình luân canh, xen canh cây

đã dẫn đến chi phí cho việc thu gom, phân loại lớn và mất nhiều thời gian
để sản phẩm có thể đi từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Vì vậy, cần
chú ý phát triển sản xuất các loại nông sản gắn với nhu cầu tiêu dùng ở thị
trường trên địa bàn huyện và thị trường trong tỉnh.
b. Nâng cao chất lượng nông sản
Kinh nghiệm của các địa phương cho thấy, ngoài vấn đề ổn định
nguồn cung nông sản về mặt quy mô, việc đảm bảo ổn định và không
ngừng nâng cao chất lượng nông sản hàng hóa là điều kiện cần thiết để đẩy
mạnh tiêu thụ nông sản góp phần nâng cao giá trị sản lượng trồng trọt. Để
có thể nâng cao được chất lượng nông sản hàng hóa thì cần giải quyết triệt
để và đồng bộ các vấn đề ở các khâu sản xuất, thu hoạch và bảo quản sau
thu hoạch.


24
c. Xây dựng thương hiệu hàng hóa
Cách tốt nhất để có thương hiệu cho các nông sản là các địa phương
sẽ tùy vào thế mạnh của địa phương mình mà chính quy ền địa phương sẽ
trực tiếp đứng ra đăng ký hoặc hỗ trợ cho một cá nhân hoặc một nhóm ở
vùng đăng ký thương hi ệu chung.
d. Phát triển các cơ sở chế biến:
Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến là điều hết sức cần
thiết, không những giải quyết được vấn đề đầu ra cho nông dân trên địa
bàn huyện mà còn cho nông dân các huyện lân cận và từ đó đem lại giá trị
thặng dư cao hơn. Để làm được điều này, Chính phủ và chính quyền địa
phương cần thực hiện các giải pháp sau:
+ Khuyến khích đầu tư chế biến nông sản sử dụng nguồn nguyên liệu
tại chỗ bằng việc cho mọi đối tượng hoạt động nhận đầu tư vào lĩnh vực
chế biến, vận chuyển và kinh doanh hàng nông sản.
+ Cần có những ưu tiên đặc biệt về các chính sách tài chính, tín dụng

nhau, trong đó cần tập trung chủ yếu ở những giải pháp như: Thực hiện
dồn điền đổi thửa, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng; ứng
dụng khoa học công nghệ, đẩy mạnh luân canh, xen canh cây trồng; mở
rộng thị trường tiêu thụ nông sản, khuyến khích xây dựng hệ thống bảo
quản, chế biến; xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng phục
vụ nông nghiệp…tạo mọi điều kiện thuận lợi để chuyện dịch cơ cấu cây
trồng trên địa bàn huyện theo quan điểm, định hướng và mục tiêu đề ra,
góp phần nâng cao giá trị kinh tế, từng bước nâng cao thu nhập, cải thiện
cuộc sống cho người dân, góp phần đưa Ngọc Hồi trở thành huyện có nền
kinh tế phát triển nhanh và bền vững theo tinh thần nghị quyết Đại hội
Đảng bộ huyện khóa IV đề ra.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status