giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã - Pdf 41

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ...............................

BÁO CÁO
Đề tài:
Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã

tháng 5 năm 2016

1


Phần I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu chuyên đề
Sau hơn 20 năm đổi mới và kể từ khi Bộ Chính trị ra Nghị Quyết 10
(5/4/1988) về khoán sản phẩm đến tay người lao động, sản xuất nông nghiệp đã có
những bước phát triển vượt bậc. Thứ nhất, hộ nông dân được làm chủ ruộng đất và
trở thành đơn vị sản xuất cơ bản trong nông nghiệp thay thế cho cơ chế sản xuất tập
thể. Thứ hai, sản xuất trồng trọt và chăn nuôi đều tăng nhanh cả về chất lượng và số
lượng. Từ một nước thiếu lương thực mỗi năm phải nhập khẩu hàng triệu tấn lương
thực đến năm 1989 lần đầu tiên Việt Nam đã xuất khẩu được 1,5 triệu gạo và đến
năm 2005 đã xuất khẩu được trên 50 triệu tấn gạo và trở thành nước xuất khẩu gạo
đứng thứ 2 trên thế giới. Cùng với lúa gạo, cây công nghiệp và cây ăn quả ở Việt
Nam cũng đạt được những thành tựu đáng khích lệ mang lại giá trị xuất khẩu mỗi
năm hàng tỷ đô la. Tuy nhiên, về cơ bản sản xuất nông nghiệp ở nước ta còn phát
triển thiếu bền vững manh mún và tự phát kém sức cạnh tranh và chưa đủ tầm đáp
ứng yêu cầu hội nhập kinh tế Quốc tế. Yêu cầu bức thiết hiện nay là nhanh chóng
chuyển từ nền nông nghiệp trình độ thấp sang trình độ cao. Điều đó đòi hỏi phải có
bước đột phá về chính sách để giải quyết các mâu thuẫn và rào cản phát triển đưa
nền nông nghiệp truyền thống sang quỹ đạo hàng hoá và thị trường hiện đại thực
hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn tạo ra nền nông nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu chuyên đề
1.2.1 Mục tiêu chung
Khảo sát thực trạng cơ cấu cây trồng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đề xuất giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây
trồng cho địa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá phương pháp luận về chuyển đổi cơ cấu cây trồng;
- Đánh giá thực trạng cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã Yên Lạc;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng
trên địa bàn xã Yên Lạc;
- Đề xuất giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho địa phương.

3


1.3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu chuyên đề
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là cây trồng, cơ cấu cây trồng, chuyển
đổi cơ cấu cây trồng và các vấn đề liên quan đến kinh tế sản xuất ngành trồng trọt
trên địa bàn xã Yên Lạc;
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung: Chuyên đề tập trung nghiên cứu các mô hình phát triển
kinh tế sản xuất ngành trồng trọt, thực trạng cơ cấu cây trồng, các yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình chuyển đổi đến cơ cấu cây trồng, các giải pháp đề xuất chuyển đổi cơ
cấu cây trồng trên địa bàn xã Yên Lạc.
* Phạm vi không gian: Chuyên đề nghiên cứu trên lĩnh vực kinh tế ngành
trồng trọt trên địa bàn xã Yên Lạc.
* Phạm vi thời gian:
- Chuyên đề nghiên cứu cơ cấu cây trồng trong 3 năm gần đây (2007- 2009);
- Thời gian thực hiện chuyên đề: từ ngày 25/5 đến 25/8/2010.

- Từ số liệu phân tích sự biến động của các con số tìm ra nguyên nhân của sự
thay đổi để có sự điều chỉnh theo hướng tích cực hơn đối với các loại cây trồng và
cả quá trình sản xuất nông nghiệp.
1.4.4 Phương pháp phân tích
- Phương pháp phân tích thống kê kinh tế: Đây là phương pháp nghiên cứu
kinh tế thông thường giúp cho việc điều tra, tổng hợp và phân tích thống kê các tài
liệu về thực trạng cơ cấu cây trồng cũng như tình hình kinh tế xã hội của xã.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Dựa vào thực tế của các số liệu đã nghiên
cứu, biết được tình hình thực tại đã đạt được hay chưa, từ đó có biện pháp điều
chỉnh cho những năm tiếp theo về cách thức canh tác và kết quả sẽ như thế nào
- Phương pháp đánh giá nhanh (PRA): Sử dụng phỏng vấn nhanh các đối
tượng như cán bộ phụ trách các ban ngành cấp huyện và xã những hộ nông dân trực
tiếp tham gia sản xuất. Mục đích là trao đổi, tham khảo ý kiến để tìm ra nguyên
nhân ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong những năm qua.
- Phương pháp chuyên gia (chuyên khảo): Là thu thập đánh giá có chọn lọc
của các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên sâu (các nhà lãnh đạo, các trưởng thôn,

5


xóm, các chủ doanh nghiệp, các hộ kinh doanh có kinh nghiệm làm ăn) trên cơ sở
đó khái quát được một số mô hình sản xuất mới để phát hiện những vấn đề cần
nghiên cứu rồi dự kiến kết quả của đề tài.

6


Phần II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHUYÊN ĐỀ
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

mới, số hộ nghèo ngày một giảm hộ giầu và khá tăng nhanh.
Trong những năm tới để thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn đạt
hiệu quả tốt, Yên Lạc cần khai thác lợi thế giảm dần diện tích cây lương thực, dành
đất để phát triển nhanh các loại cây con hàng hoá hình thành các vùng chuyên canh,
tập trung vận động nông dân thực hiện dồn ghép ruộng đất hoặc chuyển nhượng
quyền sử dụng đất theo luật. Nhằm hình thành các khu hàng hoá tập trung, từng
bước đưa cơ giới hoá và ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất.
Đồng thời tăng cường tuyên truyền vận động bà con nông dân thay đổi tập quán,
nếp tư duy, lối làm ăn cũ sang cách làm ăn mới theo phương thức công nghiệp, ứng
dụng công nghệ cao sản xuất thực sự gắn với thị trường. Từng bước củng cố và
nâng cao năng lực hoạt động của các đơn vị trực thuộc ngành để đáp ứng nhu cầu
phát triển nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn mới.
Dưới sự lãnh đạo chỉ đạo, chỉ đạo sâu sát của UBND huyện Yên Thuỷ cùng
với sự nỗ lực của các cấp, các ngành và bà con nông dân trong việc thực hiện các
giải pháp nêu trên, hy vọng rằng nông nghiệp, nông thôn xã Yên Lạc sẽ dành được
nhiều thành tựu to lớn hơn nữa trong sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn
trong những năm tiếp theo trên con đường đổi mới của mình.
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
2.1.2.1 Vị trí địa lý - địa hình xã
Yên Lạc là một xã nằm gần trung tâm huyện Yên Thuỷ tỉnh Hoà Bình, bao
bọc xung quanh thị trấn Hàng Trạm. Cách thành phố Hoà Bình 85 Km, cách thành
phố Ninh bình 50 Km và cách Thủ đô Hà Nội 100 Km. Vị trí địa lý của xã được xác
định ranh giới như sau:
+ Phía tây giáp xã Lạc Thịnh;
+ Phía bắc giáp xã Bảo Hiệu, xã Hữu Lợi;
+ Phía đông giáp xã Phú Lai;
+ Phía nam giáp dãy núi trường sơn thuộc khu vực rừng Quốc gia cúc
phương.

8

nhiên nên tỷ lệ rủi ro rất cao.

9


2.1.2.3 Tình hình nông hoá, thổ nhưỡng
Với cách thức chỉ đạo và quản lý của ban quản trị HTX nông nghiệp và các
tổ sản xuất nông nghiệp, từ trước tới nay về trồng trọt và cải tạo ruộng đất là một
việc làm tích cực làm tăng thêm độ phì nhiêu và sử dụng đất một cách bền vững.
Các biện pháp kỹ thuật làm đất từ trước tới nay đều duy trì được tốt bà con nông
dân đều có ý thức sử dụng ruộng đất tốt trong việc cải tạo và chăm sóc đất trồng.
Hơn nữa, Yên Lạc lại có hệ thống thuỷ lợi rất thuận tiện cung cấp cho ruộng đất rất
nhiều mầu mỡ phù sa, làm tăng thêm chất dinh dưỡng cho đất hiệu quả sử dụng đất
được nâng cao. Đặc điểm đất nông nghiệp của xã có kết cấu hạt dạng viên nên rất
tốt, đất có đặc tính hấp thụ cao có thể hút được hầu hết các hạt (dắn, lỏng, chất
khí...) và có thể tăng nông độ các chất đó trên bề mặt hạt keo đất. Dạng đất này phù
hợp cho các hạt vi sinh vật có ích sống trong đất, đất luôn duy trì được hàm lượng
can xi và lượng mùn, đây là do cách thức canh tác có ý thức của người nông dân.
Từ đó đất đai dùng cho việc sản xuất nông nghiệp luôn luôn cho năng suất cây
trồng đạt mức hiệu quả tối đa.
2.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội
2.1.3.1 Tình hình phân bổ sử dụng đất của xã
Nhìn chung về đất đai của xã ít có sự biến động lớn. Vì trong phạm vi nhỏ
một xã nên đất đai tương đối ổn định. Xã Yên Lạc có tổng diện tích tự nhiên là:
763,66 ha. Năm 2009 theo thống kê của xã thì đất nông nghiệp có 173,22 ha; chiếm
22,68% đất trồng cây lâm nghiệp là 180,71ha chiếm 23,66% đất chuyên dùng
194,95ha chiếm 25,53%; đất thổ cư 184,23ha chiếm 24,12% đất chưa sử dụng 30,55
ha chiếm 4%.
Qua bảng 1 cho thấy tình hình đất đai và sử dụng đất đai của xã (2007-2009)
ta thấy đất đai qua 3 năm có sự biến đổi không đáng kể đất nông nghiệp có xu

II
III
IV
V

SL
(ha)
763,66

2008

2009

CC%

SL (ha)

CC%

100,0

763,66

100,0

0

SL
(ha)
763,66

72,14
22,96

173,22
124,79
40,01

22,68
72,04
23,10

99,36
99,92
97,56

99,33
99,2
99,95

khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất Lâm nghiệp
Đất chuyên dùng
Đất ở
Đất chưa sử dụng

6,50
2,07
177,71

30,55

3,72
1,14
23,66
25,53
24,12
4,00

100,46
97,58
101,12
100,77
100,42
91,6

98,77
97,52
100,56
102,1
100,24
90,36

Nguồn: Ban Thống kê xã Yên lạc

12


Như vậy sự phân bổ và sử dụng đất đai của xã đã đặt ra dấu ấn cho sự đa
dạng hoá trong ngành nông nghiệp đặc biệt là ngành trồng trọt. Vấn đề quan trọng


2008


Số

cấu

Hộ
Hộ
Hộ

2.661
662
1.999

(%)
100
24,88
75,12

II

nghiệp
Tổng số lao

Người

10.399


So sánh (%)

cấu

08/07

09/08

2.826
695
2.131

(%)
100
24,59
75,41

104,66
104,68
104,65

101,47
100,30
101,86

lượng

2.785
693
2.092

11,60

81,53

100,33

8.932

85,90

9,054

88,34

9.175

88,40

101,37

101,34

nông nghiệp
Nguồn: Ban Thống kê xã Yên lạc

14


2.1.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã Yên Lạc
Trong những năm qua được sự đầu tư của nhà nước hệ thống cơ sở hạ tầng


- Về công tác giáo dục
Xã Yên Lạc có đủ 3 cấp học từ Mầm non, Tiểu học, THCS. Trong đó trường
THCS có 20 lớp với 380 em, trường tiểu học có 20 lớp năm 2005 đến năm 2009 do
số học sinh đến lớp tăng cho nên nhà trường đã tăng thêm 02 lớp học khối lớp 1
nữa, tổng số học sinh tiểu học là 433 em. Năm học 2007-2008 đã hoàn thành kết
quả thi chuyển lớp khối THCS đạt 100%, khối Tiểu học tỷ lệ chuyển lớp đạt 98,7%,
giáo viên dạy giỏi các cấp có 18 thầy, cô, học sinh giỏi các cấp có 64 em, tăng 25%
so với năm học 2007-2008. Năm 2009 Trường Tiểu học được đón bằng công nhận
Trường chuẩn quốc gia mức độ 1. Trường Mầm non có 12 lớp trong đó có 11 lớp
học tại các xóm và 01 lớp học tại trung tâm với tổng số 403 cháu, hiện nay hầu hết
các cháu trong độ tuổi được đến trường học, tình trạng bỏ học không còn.
- Về công tác y tế
Xã Yên Lạc có một trạm y tế với 01 bác sỹ và 05 y sỹ, thường xuyên thực
hiện tốt công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân, thực hịên các chương trình y tế
quốc gia, tiêm chủng mở rộng. Năm 2009 khám bệnh cho 3197 lượt người, tuyên
truyền phòng chống dịch bệnh cho 3725 lượt người, không để xảy ra dịch bệnh.
- Về công tác thông tin tuyên truyền
Là xã nằm gần trung tâm và bao bọc lấy Thị trấn của Huyện nên rất gần chợ
trung tâm va các hệ thống thông tin liên lạc của Huyện do vậy rất thuận tiện trong
việc giao lưu hàng hoá và phát triển hệ thống thông tin liên lạc.
- Về văn hoá xã hội
Phong trào VHVN trên địa bàn xã được duy trì và phát triển mang tính đậm
đà bản sắc dân tộc nhất là vào các dịp lễ tết đồng thời vận động nhân dân thực hiện
tốt nếp sống văn hoá, bài trừ mê tín dị đoan, các hủ tục lạc hậu. Hiện trên địa bàn xã
có 5/8 xóm đạt và được công nhận Làng văn hoá, có 850/1455 hộ đạt tiêu chuẩn Gia
đình văn hoá.
Phong trào TDTT luôn được duy trì thường xuyên và được quan tâm đầu tư
xây dựng các sân chơi, bãi tập cho các lứa tuổi, được Huyện công nhận là xã có
phong trào TDTT mạnh của huyện.

TT

Chỉ tiêu

Tổng giá trị sản xuất

SL
( Tỷ
đồng)
264,84

2008

2009

Cơ cấu

SL

Cơ cấu

(%)

( Tỷ đồng)

(%)

SL
( Tỷ



9,94

30,10

10,20

36,04

10,65

114,36

119,73

1

trồng trọt

12,50

47,49

14,17

47,08

15,20

42,18


0,23

0,06

0,20

0,07

0,19

100,00

116,67

II

CN,TTCN,TM,dịch

238,52

90,06

265,02

89,80

302,46

89,35

nghiệp của xã đặc biệt là ngành trồng trọt trong những năm qua thực hiện theo
phương châm của Đảng và nhà nước đã thực hiện dồn điền, đổi thửa và đã đạt được
kết quả đáng mong muốn giúp cho HTX quản lý được rễ dàng hơn đặc biệt là
chuyển dich cơ cấu cây trồng.
b. Khó khăn
Do cách thức quản lý của ban quản trị HTX ở các tổ sản xuất nông nghiệp
còn lỏng lẻo, không nắm bắt kịp thời với tiến bộ khoa học kỹ thuật vè hệ thống
thông tin tới bà con nông dân chưa được rõ ràng, chính xác, ban kỹ thuật nắm bắt
sâu bệnh không kịp thời nên có khi đã làm thịêt hại đáng kể cho mùa màng.
Mặt khác, nhận thức của người dân ở các tổ nông nghiệp có hạn, chưa ý thức
được vấn đề chuyển hướng của công tác khuyến nông nên người nông dân đôi lúc
còn chểnh mảnh không chú trọng vào sản xuất triệt để, lơi lỏng nên gây ra sự mất

19


ổn định trong khâu chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Bên cạnh đó cũng còn có những
hộ gia đình kinh tế đang gặp phải khó khăn cần phải có khuyến nông hỗ trợ tạo điều
kiện để họ có công ăn việc làm tăng thêm thu nhập góp phần xóa đói giảm nghèo
trên địa bàn xã được tốt hơn.
Một vấn nữa đó là nguồn vốn cũng là vấn đề cần được quam tâm, có thể
HTX , phải giúp vốn cho những hộ khó khăn tạo điều kiện cho họ tăng gia sản xuất.
Ngoài ra cũng phải có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao hơn nữa để nắm
bắt kịp thời với công việc trồng trọt tránh sảy ra những công đáng tiếc. Bên cạnh đó
cũng phải có chính sách của Đảng và nhà nước sát thực với vấn đề sản xuất nông
nghiệp tránh gây ra những thất thoát lãng phí không cần thiết.
2.2 Thực trạng cơ cấu cây trồng của xã Yên Lạc
Xã Yên Lạc có vị trí địa lý nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên xã
có một hệ thống cây trồng khá phong phú và đa dạng. Nhiều loại cây trồng đặc biệt
là cây lúa và cây rau màu có tính thích nghi cao với điều kiện tự nhiên, gần là đây

thực phẩm còn là 50,1ha, chiếm 9,3%
Nhóm cây công nghiệp có xu hướng tăng do trồng cây thanh hao vừa có giá
trị kinh tế lại vừa phù hợp với loại đất và khí hậu của xã nên người dân đã chuyển
sang trồng cây này, năm 2009 diện tích trồng cây công nghiệp là 159,4ha chiếm
29,59% ngoài ra cây ăn quả và cây hàng năm cũng có xu hướng tăng đáng kể . Qua
bảng 4: Cơ cấu diện tích gieo trồng theo nhóm cây của xã (2007-2009) cho thấy
tổng diện tích gieo trồng qua 3 năm có hu hướng giảm do diện tích đất nông nghiệp
chuyển sang đất sản xuất kinh doanh đất đô thị. Theo bảng ta thấy diện tích cây
trồng lương thực có xu hướng giảm những vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại
cây trồng khác, năm 2008 diện tích trồng cây lương thực là 322,1 ha, chiếm
59,79%.
Nhóm cây lương thực của xã có xu hướng giảm, do chuyển một phần sang
đất đô thị và sang đất trồng cây công nghiệp, đến năm 2009 diện tích trồng cây
thực phẩm còn là 50,1ha, chiếm 9,3%
Nhóm cây công nghiệp có xu hướng tăng do trồng cây thanh hao vừa có giá
trị kinh tế lại vừa phù hợp với loại đất và khí hậu của xã nên người dân đã chuyển
sang trồng cây này, năm 2009 diện tích trồng cây công nghiệp là 159,4ha chiếm
29,59% ngoài ra cây ăn quả và cây hàng năm cũng có xu hướng tăng đáng kể .

21


Tóm lại trong cơ cấu diện tích các nhóm cây trồng thì cây lương thực vẫn
chiếm tỷ trọng lớn nhất. Đây cũng là nhóm cây đảm bảo nhu cầu cho mọi người dân
trong xã và cho giá trị sản xuất lớn trong ngành trồng trọt. Các loại cây khác đặc
biệt là cây thanh hao cũng đang được phát huy. Tuy nhiên diện tích trồng cây công
nghiệp vẫn ít hơn so với cây lương thực nhưng giá trị đem lại của nó là rất lớn, hơn
nữa cây công nghiệp của xã chủ yếu là trồng cây thanh hao một loại cây rất dễ chăm
sóc và thích hợp vì thế nó đang được phát triển rất mạnh. Trên thực tế cho thấy sự
phát triển của các nhóm cây trên địa bàn vẫn còn mất cân đối, cơ cấu cây trồng chưa

SL
175,50

(%)
22,98

SL
174,38

(%)
22,83

SL
173,22

(%)
22,68

08/07
99,36

09/08
99,33

II

Tổng diện tích gieo trồng

ha


322,10

59,79

94,35

90,05

2

Cây thực phẩm

ha

60,50

10,46

57,40

10,21

50,10

9,30

94,88

87,28


0,33

2,05

0,36

2,10

0,39

107,89

102,4

5

Cây hàng năm khác

ha

4,50

0,78

4,70

0,84

5,00


Cây lương thực

lần

2,16

-

2,05

-

1,85

-

94,49

90,24

2

Cây thực phẩm

lần

0,34

-


106,91

114,42

4

cây ăn quả

lần

0,01

-

0,01

-

0,01

-

1,00

1,00

5

Cây hàng năm khác


quả cho việc tiêu dùng hàng ngày của con người. Qua bảng 5: Cơ cấu diện tích gieo
trồng cây thực phẩm của xã ta thấy trong tổng diện tích cây thực phẩm thì các loại
rau chiếm tỷ lệ rất cao năm 2007 là 53,2ha chiếm 87,93%; năm 2005 là 50,3ha
chiếm 87,6% đến năm 2009 diện tích trồng rau các loại là 42,6ha chiếm 85%. Tuy
có xu hướng giảm nhưng không đáng kể.
Ngược lại các loại rau đậu đang có xu hướng tăng, năm 2007 diện tích đậu
các loại là 7,3ha chiếm 12,07%; Tuy năm 2008 diện tích rau đậu giảm còn 7,1ha
chiếm 12,04% thì đến năm 2009 diện tích lại tăng lên 7,5ha chiếm 15% điều này
chứng tỏ diện tích các loại rau đậu cũng thay đổi bất thường, vì các loại rau đậu
cũng khó trồng và hay bị sâu bệnh, dễ bị ảnh hưởng của thời tiết nhưng vậy nhóm
cây thực phẩm của xã trong những năm qua còn chiếm diện tích rất ít nhưng có xu
hướng giảm dần có các biện pháp khuyến khích đầu tư cho ổn định và có thể tăng
lên.

24


Bảng 5: Cơ cấu diện tích cây rau màu của xã Yên Lạc (2007 - 2009)

2007
TT

Nhóm cây

2008

2009

So sánh (%)



09/08

97,24

95,83

I.

Tổng diện tích canh tác

ha

(ha)
578,10

II

Tổng diện tích gieo

ha

60,50

100

57,40

100



2

Đậu các loại

ha

7,30

12,07

7,10

12,40

7,50

15,00

97,26

105,6

III

Hệ số sử dụng đất

lấn

0,10

0,07

-

0,88

0,87

2

Đậu các loại

lấn

0,01

-

0,01

-

0,01

-

1,00

1,00


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status