Đánh giá hiện trạng môi trường tại xã bum nưa, huyện mường tè, tỉnh lai châu - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐAO VĂN XIẾN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG
TẠI XÃ BUM NƢA, HUYỆN MƢỜNG TÈ,
TỈNH LAI CHÂU”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trƣờng

Khoa

: Quản lý tài Nguyên

Khóa học

: 2013- 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Thực tập là một quá trình giúp cho bản thân sinh viên áp dụng kiến thức
đã đƣợc học vào thực tế, từ đó giúp cho sinh viên hoàn thiện bản thân và cung
cấp kiến thức thực tế cho công việc sau này.
Xuất phát từ yêu cầu đào tạo và thực tiễn, đƣợc sự đồng ý của Ban giám
hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Môi Trƣờng và thầy giáo
hƣớng dẫn khoa học TS. Dư Ngọc Thành, em tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá hiện trạng môi trường tại xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh
Lai Châu”.
Để hoàn thành đƣợc đề tài tốt nghiệp, em đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn tận
tình của thầy giáo TS. Dư Ngọc Thành, sự giúp đỡ của UBND xã Bum Nƣa.Tôi
xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu nhà trƣờng, Ban Chủ
nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo công tác trong khoa Môi trƣờng. Đặc
biệt xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Dư Ngọc Thành , cùng toàn thể các
thầy cô, cán bộ khoa Môi Trƣờng, trƣờng Đại học Nông Lâm - Đại học Thái
Nguyên. Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Bum Nƣa; bạn bè và những
ngƣời thân trong gia đình đã động viên khuyến khích giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập cũng nhƣ hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng nhƣng do thời
gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn
để đề tài của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 11 năm 2017
Sinh Viên
Đao Văn Xiến


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG


BYT

: Bộ Y tế

KCN

: Khu công nghiệp

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

KHCN

: Khoa học công nghệ

KT-XH

: Kinh tế - xã hội

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TNMT

2.3.2. Hiện trạng môi trƣờng nƣớc .................................................................. 25
2.3.3. Hiện trạng môi trƣờng không khí.......................................................... 27
Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 31
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 31
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 31
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Bum Nƣa tác động đến
môi trƣờng ........................................................................................................ 31
3.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nông thôn tạixã Bum Nƣa ................. 31
3.2.3. Đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lí môi trƣờng tại địa phƣơng .... 31
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 31


v

3.3.1. Phƣơng pháp kế thừa............................................................................. 31
3.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 32
3.3.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 32
3.3.4. Phƣơng pháp chuyên gia ....................................................................... 32
3.3.5. Phƣơng pháp tổng hợp sử lý số liệu ...................................................... 32
3.3.6. Tổng hợp viết báo cáo ........................................................................... 32
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 33
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Bum Nƣa ................................ 33
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 33
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 35
4.1.3. Thực trạng phát triển các khu dân cƣ .................................................... 38
4.2. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng xã Bum Nƣa. ......................................... 39
4.2.1. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng đất của xã Bum Nƣa. ......................... 39
4.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc của xã Bum Nƣa. ...................... 40
4.2.3. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng rác thải rắn tại xã Bum Nƣa. ............. 42
4.2.4. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng không khí tại xã Bum Nƣa ................ 44

làm ăn, nếp sống, nếp nghĩ của ngƣời dân nông thôn, cũng nhƣ môi trƣờng
sống của họ theo cả chiều tốt và chiều xấu.
Do đặc điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, cho nên
các vùng nông thôn Việt Nam có nét đặc thù riêng và chất lƣợng môi trƣờng
có sự biến đổi khác nhau.
Nông thôn xã Bum Nƣa, huyện Mƣờng Tè, tỉnh Lai Châu không nằm
ngoài quy luật đó. Môi trƣờng nông thôn xã Bum Nƣa đang dần bị thay đổi.
Do tập quán sinh hoạt và sản xuất còn nghèo nàn, lạc hậu, việc thay đổi trong
thâm canh nông nghiệp, mở rộng diện tích canh tác, tăng sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật, các hoạt động sản xuất trong các cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ, các


2

hoạt động sinh hoạt hang ngày đã và đang tác động đến môi trƣờng làm
cho môi trƣờng vùng nông thôn mất đi sự trong lành vốn có và làm dần bị
ô nhiễm. Tình trạng vệ sinh môi trƣờng kém là nguyên nhân chủ yếu gây ra
những hậu quả về sức khoẻ đối với đời sống con ngƣời.
Nhằm góp phần cải thiện đời sống, nâng cao nhận thức công đồng về
bảo vệ môi trƣờng cho ngƣời dân nông thôn thì việc đề xuất các giải pháp cải
thiện điều kiện vệ sinh môi trƣờng phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của
ngƣời dân là điều rất cần thiết phục vụ cho việc phát triển kinh tếvà môi
trƣờng bền vững.
Xuất phát từ vấn đề đó, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà
trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng – trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS. Dƣ Ngọc Thành ,
em tiế n hành th ực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nông tại
xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá chất lƣợng môi trƣờng trên địa bàn xã Bum Nƣa.


Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.Một số khái niệm cơ bản
Môi trƣờng là gì?
Theo Luật bảo vệ môi trƣờng của Việt Nam năm 2005 chƣơng 1, điều 1
xác định: “Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân
tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời
sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên”.
* Chức năng của môi trƣờng
- Môi trƣờng là không gian sống của con ngƣời và các loài sinh vật.
- Môi trƣờng là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con ngƣời.
- Môi trƣờng là nơi chứa đựng phế thải do con ngƣời tạo ra trong hoạt
động sống và hoạt động sản xuất.
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con ngƣời
và sinh vật trên Trái Đất
- Chức năng lƣu trữ và cung cấp thông tin cho con ngƣời
* Ô nhiễm môi trƣờng là gì?
Theo luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam thì ô nhiễm môi trƣờng là ……
- Ô nhiễm môi trƣờng đƣợc hiểu là sự có mặt của các chất hoặc năng
lƣợng với khối lƣợng lớn trong môi trƣờng mà môi trƣờng khó chấp nhận (Từ
điển OXFORD
- Ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm môi trƣờng không khí là hiện tƣợng làm cho không khí sạch
thay đổi thành phần và tính chất dƣới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ gây


5


* Suy thoái môi trường
Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trƣờng: Mất
nơi cƣ trú an toàn, cạn kệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm.
Nguyên nhân gây suy thoái môi trƣờng rất đa dạng: Sự biến động của
tự nhiên theo hƣớng không có lợi cho con ngƣời, sự khai thác tài nguyên quá
khả năng phục hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trƣởng kinh tế,
sự gia tăng dân số, nghèo đói, bất bình đẳng
Quản lý môi trƣờng và phòng chống ô nhiễm: “Quản lý môi trƣờng là
một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các hoạt động của
con ngƣời dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin,
đối với các vấn đề môi trƣờng có liên quan đến con ngƣời, xuất phát từ quan
điểm định lƣợng, hƣớng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”.
Quản lý môi trƣờng đƣợc thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: Luật
pháp, chính sách, kinh tế, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục… Các biện
pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể
của vấn đề đặt ra. Việc quản lý môi trƣờng đƣợc thực hiện ở mọi quy mô:
toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình…
* Tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trƣờng Việt Nam 2005: “Tiêu
chuẩn môi trƣờng là giới hạn cho phép các thông số về chất lƣợng môi trƣờng
xung quanh, về hàm lƣợng của chất gây ô nhiễm trong chất thải đƣợc cơ quan
nhà nƣớc có thẩm quyền qui định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trƣờng”.
Các khái niệm chất thải rắn:
Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất đƣợc con ngƣời loại bỏ trong
các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các
hoạt động sống và sự duy trì tồn tại của cộng đồng).
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá




8

- Quyết định số 22/2006 QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng về việc áp dụng TCVN về môi trƣờng.
- Căn cứ quyết định số 17/2001/ QĐ - BXD ngày 07/08/2001 của Bộ
Xây Dựng định mức dự toán chuyên nghành vệ sinh môi trƣờng - công tác thu
gom vận chuyển, xử lí rác.
- Quy định số 367-BVTV/QĐ về việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ
thực vật sử dụng ở Việt Nam do Cục Bảo vệ thực vật ban hành.
- Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn về việc tăng cƣờng các hoạt động bảo vệ môi trƣờng
trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Căn cứ vào hệ thống TCVN nhƣ:
- Căn cứ vào QCVN 01:2009/ BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lƣợng nƣớc ăn uống.
- Căn cứ vào QCVN 06:2009/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
- Căn cứ vào TCVN 5502 - 2003 cấp nƣớc sinh hoạt - yêu cầu chất lƣợng.
- Căn cứ vào QCVN 09:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lƣợng nƣớc ngầm.
- Căn cứ vào QCVN 14:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nƣớc thải sinh hoạt.
- Căn cứ vào QCVN 15:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
dƣ lƣợng hóa chất bảo vệ hóa chất thực vật trong đất.
- Nghị định số 03/2010/ LQ/HQND và quyết định số 22/2010QĐUBND ngày 20/08/2010 của ủy ban nhân dân tỉnh về phía phân cấp nhiệm
vụ bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn tỉnh.
- Thông tƣ số 01/2012/TT-BTNMT quy định về lập thẩm định phê
duyệt và kiểm tra , xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trƣờng chi tiết,




10

phun, xịt của ngƣời nông dân.
Theo Lê Thạc Cán (1995). Trong những năm đầu thập kỉ 90 của thế kỉ
XX, tình hình môi trƣờng ở trên thế giới hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả
nhân tố về chất lƣợng môi trƣờng và tài nguyên thiên nhiên, có nhƣngz đặc
điểm sau:
- Tăng trƣởng dân số nhanh: Dân số thế giới đã lên tới 5,769 tỷ ngƣời và
sữ tiếp tục tăng tới 8,5 tỷ trong 3 thập kỉ tới. Trong đó, 83,4% là dân số các nƣớc
đang phát triển. Sau năm 2025, tốc độ tăng dân số sẽ chậm lại và lêm tới 10 tỷ
vào năm 2050.
Những vấn đề về tài nguyên môi trƣờng mà tăng trƣởng dân số đặt ra là:
Lƣơng thực; nhà ở và các nhu cầu vệ sinh, sức khoẻ, dịch vụ; chất lƣợng môi trƣờng.
- Suy giảm tài nguyên đất: Hậu quả môi trƣờng gắn liền trực tiếp với
gia tăng dân số và suy giảm tài nguyên đất.
- Đô thị hoá mạnh mẽ: Dân số đô thị tăng lên nhanh chóng với tốc độ là
3% hàng năm cho toàn thế giới và 3-5% cho khu vực Châu Á - Thái Bình
Dƣơng. Dự báo đến 2020, tại các nƣớc đang phát triển trong khu vực 50%
dân số sống ở các đô thị và tại các nƣớc phát triển tỷ lệ này là 75%.
-Hình thành các siêu đô thị: Xu thế đô thị hoá này sẽ dẫn đến sự hình
thành các siêu đô thị với dân số trên 4 triệu ngƣời.
Sự hình thành các siêu đô thị tại tất cả các nƣớc đều gây nên những khó
khăn và phức tạp về chất lƣợng môi trƣờng sống: Ô nhiễm do công nghiệp,
giao thông vận tải, vấn đề rác thải…Tại các nƣớc đamg phát triển, những vấn
đề môi trƣờng lại càng trở nên phức tạp.
- Mất cân đối dân số đô thị và nông thôn: Sự mất cân đối này diễn ra
qua việc dân nông thôn di cƣ một cách vô tổ chức tới các đô thị. Với xu thế
này sự phân bố dân cƣ đô thị và nông thôn ngày càng mất cân bằng, đô thị thì

10 thành phố này gồm:
1.Thành phố Dzerzhinsk ở Nga, từng là khu vực sản xuất vũ khí hoá
học lớn trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh


12

2.Thành phố Lâm Phần, Trung tâm công nghiệp than đá của Trung Quốc.
3.Thành phố Kabwe ở Zambia, khu vực khai thác mỏ và luyện kim loại,
trong đó có cả chì.
4. Thành phố Haina ở Cộng hoà Dominica, nơi tái chế và nấu chảy pin,
ngƣời dân nơi đây có nồng độ chì trong cơ thể rất cao
5. Thành phố Ranipet ở Ấn Độ, nơi hơn ba triệu ngƣời bị ảnh hƣởng
bởi chất thải từ các xƣởng thuộc da.
6. Thành phố Chernobyl ở Ukraine, một khu vực nổi tiếng bởi thảm
hoạ phóng xạ 20 năm trƣớc.
7. Thành phố Mayluu-Suu ở Kyrgyzstan.
8. Thành phố La Oroya ở Peru
9. Thành phố Norilsk ở Nga.
10. Thành phố Rudnaya ở Nga.
Theo báo cáo của Viện này, các khu vực ô nhiễm nhất thế giới là những
khu vực hẻo lánh cách xa thủ đô và các khu du lịch của các nƣớc. Những
nƣớc có các thành phố bị ô nhiễm môi trƣờng, phần lớn là các nƣớc đang phát
triển, thiếu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm, cộng thêm sự thiếu hiểu biết của
chính quyền địa phƣơng và sự bất lực của ngƣời dân trong việc giải quyết các
tình trạng ô nhiễm.
Cũng theo báo cáo, đa số ô nhiễm của các khu vực này xuất phát từ chì
không đƣợc kiểm soát, mỏ than hoặc các nhà máy sản xuất vũ khí hạt nhân
chƣa đƣợc lọc sạch.
Ô nhiễm môi trƣờng ở những thành phố này gây ảnh hƣởng nghiêm

2.2.2. Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam
Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trƣờng (VSMT) nông thôn
do bộ y tế và UNICEF thực hiện đƣợc công bố ngày 26/03/2008 cho thấy
VSMT và vệ sinh cá nhân còn quá kém chỉ có 18% tổng số hộ gia đình,


14

11,7% trƣờng học, 36,6 trạm y tế xã 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến
xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ y tế (Quyết định 08/2005/QĐ-BYT);
Tỷ lệ ngƣời dân nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc sạch còn rất thấp 7,8% khu
chợ nông thôn; 11,7% dân cƣ nông thôn; 14,2% trạm y tế xã; 16,1% UBND
xã; 26,4% trƣờng học có tiếp cận sử dụng nƣớc máy; Ngoài ra, kiến thức của
ngƣời dân về vệ sinh cá nhân và VSMT còn rất hạn chế, thái độ của ngƣời dân
còn rất bằng quang về vấn đề này.
Theo Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004) nƣớc ta là một nƣớc nông
nghiệp, 74% dân số đang sống ở khu vực nông thôn và miền núi với khoảng
20% số hộ ở mức đói nghèo. Những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp
cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện nhiều vấn đề
môi trƣờng có tính chất đan xen lẫn nhau và ở nhiều nơi, nhiều chỗ đã và
đang trở nên bức xúc.
Những vấn đề này gây tác động mạnh mẽ và lâu dài đến hệ sinh thái
nông nghiệp và nông thôn. Nó hạn chế tính năng sản xuất của các thành phần
môi trƣờng, giảm năng suất cây trồng và vật nuôi, cản trở sự phát triển bền
vững. Càng ngày, những vấn đề ô nhiễm môi trƣờng càng trở nên phổ biến
rộng rãi, len lỏi trong mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt thƣờng nhật của
ngƣời dân nông thôn. Và quan trọng nhất, hiện trạng trên tác động xấu đến
sức khoẻ cộng đồng nông thôn và hậu quả là lâu dài, không những đối với thế
hệ hiện tại mà cả thế hệ mai sau.
Vấn đề nƣớc sạch và môi trƣờng: Vấn đề phải kể đến về hiện tƣợng

Bắc Trung Bộ Và Duyên Hải Miền

35 - 36

Trung
4

Đông Nam Bộ

21

5

Đông Bằng Sông Hồng

33

6

Đông Bằng Sông Cửu Long

39

(Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004) chuyên đề nông thôn, trường
Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội)
Qua bảng trên, chúng ta có thể thấy rõ tình trạng ô nhiễm môi trƣờng
nƣớc tác động trực tiếp đến sức khoẻ, là nguyên nhân gây các bệnh nhƣ tiêu
chảy, tả, thƣơng hàn, giun sán… Các bệnh này gây suy dinh dƣỡng, thiếu sắt,
thiếu máu, kém phát triển, gây tử vong nhất là trẻ em. Có 88% trƣờng hợp
tiêu chảy là do thiếu nƣớc sạch, VSMT kém. Có thể thấy, nguyên nhân gây

cơ quan quản lý và biện pháp xử lý. Chủ yếu tập trung để phân huỷ tự nhiên
và gây những gánh nặng cho công tác bảo vệ môi trƣờng.
Một nguyên nhân nữa dẫn đến sự xuống cấp của môi trƣờng nông thôn
là do tổ chức trong lĩnh vực VSMT nông thôn còn phân tán. sự phối hợp các
Bộ ngành chƣa tốt. Nhà nƣớc chƣa có chính sách huy động sự tham gia đóng
góp của các thành phần kinh tế để cùng với ngƣời sử dụng xây dựng công trình
vệ sinh mà vẫn áp dụng cách tiếp cận dựa vào cung cấp là chính. Về pháp chế
vẫn còn thiếu các quy định và hƣớng dẫn cụ thể để có thể quản lý tốt trong lĩnh


17

vực vệ sinh môi trƣờng.
Hiện trạng về VSMT nông thôn vấn còn nhiều vấn đề bức xúc. Chất
lƣợng của chúng ngày một tăng, lan tràn làm ô nhiễm đất, nƣớc kể cả ngấm
sâu dƣới mặt đất hàng chục, hàng trăm mét. Ô nhiễm môi trƣờng gây ra do
con ngƣời trong hoạt động nông nghiệp, công nghiệp chế biến các sản phẩm
nông nghiệp, chăn nuôi và do những chất thải sinh hoạt các khu vực phân bố
dân cƣ.
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) gồm: Thuốc trừ sâu; thuốc trừ nấm;
thuốc trừ chuột; thuốc trừ bệnh; thuốc trừ cỏ. Các loại này có đặc điểm là rất
độc đối với mọi sinh vật; Tồn dƣ lâu dài trong môi trƣờng đất - nƣớc gây ra ô
nhiễm; Tác dụng gây độc không phân biệt, nghĩa là gây chết tất cả những sinh
vật có hại và có lợi trong môi trƣờng đất, nƣớc.
Hiện nay, nƣớc ta chƣa sản xuất đƣợc nguyên liệu thuốc BVTV mà
phải nhập khẩu để gia công hoặc nhập khẩu thuốc thành phẩm bao gói lớn để
sang chai đóng gói nhỏ tại các nhà máy trong nƣớc.
Đặc biệt ở rau xanh, sâu bệnh có thể làm tổn thất trung bình từ 10 40% sản lƣợng nên đầu tƣ cho thuốc BVTV sẽ mang lại lợi nhuận trên 5 lần.
Chính vì vậy, lƣợng thuốc BVTV sử dụng cho rau thƣờng quá mức cho phép.
Điều này dẫn đến ô nhiễm đất, nƣớc. Từ môi trƣờng đất, nƣớc và nông sản,

vệ thực vật. Bình quân 1ha gieo trồng sử dụng đến 0,4 - 0,5 kg thuốc bảo vệ
thực vật. Sử dụng không hợp lý, không tuân thủ theo đúng những quy định
nghiêm ngặt về quy trình sử dụng nên thuốc bảo vệ thực vật gây nhiều tác hại
cho chính ngƣời sử dụng thuốc và ngƣời tiêu dùng nông sản và thực phẩm có
chứa dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật, đồng thời ảnh hƣởng đến môi trƣờng sống.
Báo cáo tổng hợp của Tổng cục Môi trƣờng, Bộ Tài nguyên&Môi
trƣờng, mỗi năm hoạt động nông nghiệp phát sinh khoảng 9.000 tấn chất thải
nông nghiệp nguy hại, chủ yếu là thuốc bảo vệ thực vật, trong đó không ít loại



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status