đánh giá hiện trạng môi trường tại khu công nghiệp vsip bắc ninh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------

NGUYỄN BÍCH PHƯỢNG

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP VSIP BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------

NGUYỄN BÍCH PHƯỢNG

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP VSIP BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ

: 60.44.03.01



vi

Danh mục hình

vii

MỞ ðẦU

1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

3

1.1

Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam và các vấn ñề
môi trường từ khu công nghiệp

3

1.1.1

Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam

3

1.1.2



26

2.2

Nội dung nghiên cứu

26

2.3

Phương pháp nghiên cứu

26

2.3.1

Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu thứ cấp

26

2.3.2

Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan ñến ñề tài

26

2.3.3

Phương pháp khảo sát hiện trường


30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iii


Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

31

3.1

ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh

31

3.1.1

ðặc ñiểm tự nhiên của khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh

31

3.1.2

ðặc ñiểm kinh tế xã hội khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh

34



3.3.2

Hiện trạng môi trường nước mặt của khu công nghiệp

60

3.3.3

Hiện trạng môi trường nước ngầm của khu công nghiệp

63

3.4

ðề xuất các biện pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp VSIP

66

3.4.1

Hoạt ñộng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường công nghiệp trên

3.4.2

ñịa bàn VSIP

66

Phát triển kỹ thuật, công nghệ về bảo vệ môi trường công nghiệp



DANH MỤC VIẾT TẮT
ATLð

An toàn lao ñộng

BVMT

Bảo vệ môi trường

CB-CNV

Cán bộ công nhân viên

CCN

Cụm công nghiệp

CTR

Chất thải rắn

CTRCN

Chất thải rắn công nghiệp

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt


Quản lý khu công nghiệp

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TB

Trạm bơm

TCMT

Tiêu chuẩn môi trường

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TN&MT

Tài nguyên và môi trường

TP

Thành phố


Ký hiệu mẫu

19

2.1

Mô tả vị trí lấy mẫu nước khu công nghiệp

28

3.1

Các doanh nghiệp và ngành nghề trong khu công nghiệp năm 2013

41

3.2

Lưu lượng nước cấp, nước thải trung bình của 2 nhóm ngành sản xuất
6 tháng ñầu năm 2013 (ðơn vị: m3/ngày ñêm)

3.3

Tính chất ñặc trưng và tải lượng ô nhiễm có trong nước thải ngành sản
xuất cáp ñiện, ñiện tử trong 6 tháng 2013

3.4

42


60

3.9

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt ñợt 2 tháng 3/2013 của KCN

61

3.10

Kết quả phân tích mẫu nước ngầm ñợt 1 tháng 9/ 2012 của KCN

63

3.11

Kết quả phân tích mẫu nước ngầm ñợt 2 tháng 3/2013 của KCN

64

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên biểu ñồ

Hàm lượng Coliform trong nước thải của một số KCN [3]

7

1.6

Tần suất số lần ño vượt TCVN của một số thông số tại sông ðồng
Nai ñoạn chảy qua TP Biên Hòa [3]

8

1.7

Hàm Lượng NH4+ ñọan chảy qua sông Cầu Thái Nguyên, 2008 [3]

9

1.8

Diễn biến ô nhiễm nước sông Nhuệ ñoạn qua Hà ðông [3]

9

1.9

Nồng ñộ khí SO2 trong khí thải của một số nhà máy tại KCN Bắc
Thắng Long (Hà Nội), KCN Tiên Sơn (Bắc Ninh) năm 2006-2008 [3]

1.10



13

1.15

Sơ ñồ hệ thống tổ chức chung của các khu công nghiệp [17]

16

1.16

Sơ ñồ phát triển các khu công nghiệp ở Bắc ninh [7]

18

1.17

Nồng ñộ Amoni tại các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh [2]

20

1.18

Nồng ñộ Mn tại các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh [2]

20

1.19

Nồng ñộ bụi tại các KCN của các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh [2]

23

2.1

Sơ ñồ vị trí các ñiểm lấy mẫu

29

3.1

Bản ñồ vị trí khu công nghiệp VSIP [7]

31

3.2

Biểu ñồ thể hiện nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa trung bình qua các năm
từ 2008 ñến 2012 [7]

34

3.3

Biểu ñồ tỷ lệ lấp ñầy KCN [7]

39

3.4

Bản ñồ chia lô Khu Công Nghiệp VSIP Bắc Ninh [7]


51

3.10

Sơ ñồ thoát nước thải khu công nghiệp VSIP

54

3.11

Sơ ñồ xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh

55

3.12

Nồng ñộ TSS trước và sau hệ thống xử lý nước thải của KCN VSIP
qua các tháng từ tháng 8/2012 ñến tháng 6/2013

3.13

Nồng ñộ tổng N trước và sau hệ thống xử lý nước thải của KCN VSIP
qua các tháng từ tháng 8/2012 ñến tháng 6/2013

3.14

58
58



viii


MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Song song với quá trình phát triển không ngừng của kinh tế - xã hội chúng ta
ñang phải ñối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường ñang diễn ra ở khắp các ñịa
phương. Quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hóa diễn ra ngày càng nhanh chóng
kéo theo nó là sự phát sinh một lượng các loại chất thải tương ñối lớn gây tác ñộng
không tốt ñến sức khỏe của con người và làm ảnh hưởng ñến mỹ quan.
Ô nhiễm môi trường do các khu, cụm công nghiệp gây ra ñang là vấn ñề
nan giải nhất hiện nay. Chỉ tính ñến cuối năm 2012 ñã có 289 KCN, trong ñó 179
KCN ñã ñi vào hoạt ñộng [17]. Bên cạnh ñó, các cụm công nghiệp (CCN) cũng
mọc lên rất nhanh. Cho ñến cuối 2012, cả nước có 878 CCN, trong ñó có 614
CCN ñang hoạt ñộng. Bên cạnh ñó, hạ tầng kĩ thuật cho bảo vệ môi trường của
các CCN cũng chưa ñược ñảm bảo. Hiện chỉ có 40 CCN có hệ thống xử lý nước
thải tập trung, chiếm 6,5%... Báo cáo mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường
cho thấy, trung bình mỗi ngày có tới 240.000 m3 nước thải từ các khu công
nghiệp (KCN) ñược xả thẳng ra môi trường, chưa qua xử lí, gây ra tình trạng ô
nhiễm trầm trọng tại nhiều nơi [17].
Mặt khác, chất thải rắn phát sinh từ các khu, cụm công nghiệp ngày càng lớn
về số lượng, ña dạng hơn về tính ñộc hại, nhưng tỷ lệ thu gom, phân loại và xử lý
ñúng kỹ thuật vệ sinh môi trường, ñặc biệt ñối với việc vận chuyển, ñăng ký nguồn
thải còn nhiều bất cập. Rất ít các chủ cơ sở sản xuất thực hiện nghiêm túc các cam
kết bảo vệ môi trýờng mà họ ñã ký; ñồng thời các cơ quan quản lý nhà nước về môi
trường chưa thực hiện kiểm tra, thanh tra môi trường một cách triệt ñể.
Hiện nay, các KCN Bắc Ninh ñã và ñang xây dựng nhiều nhà máy, xí nghiệp
có quy mô lớn. Tỉnh Bắc Ninh chủ trương xây dựng KCN tập trung hướng tới phát
triển bền vững; bên cạnh sự chuyển biến tích cực về mặt kinh tế là những tác ñộng

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam và các vấn ñề môi
trường từ khu công nghiệp
1.1.1. Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam
Chỉ tính ñến cuối năm 2012 ñã có 289 KCN, trong ñó 179 KCN ñã ñi vào
hoạt ñộng [17]. Bên cạnh ñó, các cụm công nghiệp (CCN) cũng mọc lên rất nhanh.
Cho ñến cuối 2012, cả nước có 878 CCN, trong ñó có 614 CCN ñang hoạt ñộng. Sự
phát triển các khu công nghiệp trong giai ñoạn vừa qua rộng khắp trên phạm vi toàn
quốc, song nhìn chung tập trung chủ yếu ở khu vực 3 vùng kinh tế trọng ñiểm. Sự
phân bố tập trung này là khách quan, bởi lẽ các Vùng kinh tế trọng ñiểm là nơi
thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp nói chung và các KCN nói riêng.
Vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam dẫn ñầu cả nước về phát triển khu công
nghiệp, ñã thành lập tới 124 khu, chiếm 48% tổng số khu công nghiệp của cả nước.
Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ ñã thành lập 52 khu, vùng kinh tế trọng ñiểm
Trung bộ ñã thành lập 23 khu, vùng kinh tế trọng ñiểm vùng ðồng Bằng Sông Cửu
Long ñã thành lập 10 khu. Các tỉnh thành có nhiều khu công nghiệp nhất là ðồng
Nai( 28 khu), Bình Dương (27 khu), Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội mỗi ñịa
phương có (16 khu)....Một số tỉnh không nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm nhưng
ñã thành lập ñược khá nhiều khu công nghiệp gồm: Bắc Giang (5 khu), Hà Nam (4
khu), Thái Bình (5 khu), Thanh Hóa (4 khu) [17]. Dưới ñây là quá trình phát triển
của các khu công nghiệp Việt Nam thể hiện qua Hình 1.1.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3


Hình 1.1. Sơ ñồ phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam [17]

Hình 1.2. Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng
lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc [3]
Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng (SS),
chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD5, COD), các chất dinh dưỡng (biểu hiện
bằng hàm lượng tổng Nitơ và tổng Phốtpho) và kim loại nặng .
Hiện nay, tỷ lệ các KCN ñã ñi vào hoạt ñộng có trạm xử lý nước thải tập
trung chỉ chiếm khoảng 43%, rất nhiều KCN ñã ñi vào hoạt ñộng mà hoàn toàn
chưa triển khai xây dựng hạng mục này. Nhiều nơi doanh nghiệp xây dựng hệ thống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5


xử lý nước thải cục bộ nhưng không vận hành hoặc vận hành không hiệu quả. Thực
trạng trên ñã dẫn ñến việc phần lớn nước thải của các KCN khi xả thải ra môi
trường ñều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với quy chuẩn Việt
Nam(QCVN).
Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải KCN thường xuyên vượt ngưỡng cho
phép. Kết quả phân tích mẫu nước thải từ các KCN cho thấy, nước thải các KCN có
hàm lượng các chất lơ lửng (SS) cao hơn QCVN từ 2 lần (KCN Hòa Khánh) ñến
hàng chục lần (KCN ðiện Nam– ðiện Ngọc), thậm chí có nơi ñến hàng trăm lần.

Hình 1.3. Hàm lượng cặn lơ lửng (SS) trong nước thải
của một số KCN miền Trung qua các năm [3]
Giá trị các thông số BOD5 tại cống xả của các KCN thường ở mức khá cao.
Một số KCN khi lắp ñặt hệ thống xử lý nước thải tập trung, các thông số này ñã
giảm ñi ñáng kể (KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh). Tuy nhiên, với các KCN chưa có hệ
thống xử lý nước thải tập trung, các thông số này không ñạt yêu cầu QCVN (KCN
Liên Chiểu, Tp ðà Nẵng).



Hình 1.6. Tần suất số lần ño vượt TCVN của một số thông số
tại sông ðồng Nai ñoạn chảy qua TP. Biên Hòa [3]
Lưu vực sông Cầu
Nhiều ñoạn sông thuộc LVS Cầu ñã bị ô nhiễm nặng. Ô nhiễm cao nhất là
ñoạn sông Cầu chảy qua ñịa phận thành phố Thái Nguyên, ñặc biệt là tại các ñiểm
thải của Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ, Khu Gang thép Thái Nguyên,...

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8


Hình 1.7. Hàm Lượng NH4+ ñọan chảy qua sông Cầu Thái Nguyên, 2008 [3]
Lưu vực sông Nhuệ - ðáy
Hiện tại, nước của trục sông chính thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông ðáy ñã bị ô
nhiễm ở những mức ñộ khác nhau. Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước mặt trên LVS là nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất không qua
xử lý xả thải thẳng ra môi trường hoà với nước thải sinh hoạt.

Hình 1.8. Diễn biến ô nhiễm nước sông Nhuệ ñoạn qua Hà ðông [3]
1.1.2.3. Ô nhiễm không khí do khí thải khu công nghiệp
ðặc trưng khí thải khu công nghiệp:
Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí ñặc trưng theo từng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9




Hình 1.11. Nồng ñộ CO trong không khí xung quanh các KCN tỉnh ðồng Nai
năm 2008 [3]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11


- Ô nhiễm các khí khác - ñặc thù cho các loại hình sản xuất
Tại các KCN, bên cạnh những ô nhiễm thông thường như bụi, SO2, NO2,
CO, còn cần quan tâm ñến một số khí ô nhiễm ñặc thù do loại hình sản xuất sinh ra
như hơi axit, hơi kiềm, NH3, H2S, VOC... Nhìn chung những khí này vẫn nằm trong
ngưỡng cho phép.

Hình 1.12. Nồng ñộ NH3 trong không khí xung quanh KCN Bắc Thăng Long
(Hà Nội) năm 2006-2008 ðông [3]
1.1.2.4. Chất thải rắn tại các KCN
Lượng chất thải rắn phát sinh tại các khu công nghiệp:

Hình 1.13. Ước tính lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN [3]

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12


Tổng lượng chất thải rắn trung bình của cả nước ñã tăng từ 25.000 tấn/ngày
(năm 1999) lên khoảng 30.000 tấn/ngày (năm 2005), trong ñó lượng chất thải rắn từ
hoạt ñộng công nghiệp cũng có xu hướng gia tăng, phần lớn tập trung tại các KCN
ở vùng KTTð Bắc Bộ và vùng KTTð phía Nam. Trong những năm gần ñây, cùng

Nhiều doanh nghiệp có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại ñã triển khai
các hoạt ñộng tái chế thu lại tài nguyên có giá trị sử dụng từ những chất thải này.
Mục tiêu của những hoạt ñộng tái chế này có thể là thu hồi nhiệt từ các chất thải có
nhiệt trị cao,thu hồi kim loại màu (Ni, Cu, Zn, Pb...), nhựa, dầu thải, dung môi, một
số hóa chất... Tuy nhiên do công nghệ chưa hoàn chỉnh, trong một số trường hợp là
chưa phù hợp, nên hiệu quả thu hồi và tái chế chưa cao, có trường hợp gây ô nhiễm
thứ cấp, ñặc biệt ñối với dầu và dung môi. Nghiêm trọng hơn một số doanh nghiệp
không thực hiện xử lý chất thải nguy hại mà sau khi thu gom lại ñổ lẫn vào cùng
chất thải thông thường hoặc lén lút ñổ xả ra môi trường .
1.1.2.5. Công tác quản lý môi trường tại các KCN của Việt Nam
a. Hệ thống văn bản về quản lý môi trường
- Luật Bảo Vệ môi trường do Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam ban hành
ngày 29 tháng 1 năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006.
- Luật Tài nguyên nước do Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam ban hành
ngày 20 tháng 5 năm 1998 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 1999.
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ñã ñược Quốc hội nước
CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012.
- Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật do Quốc hội Nước CHXHCN Việt
Nam ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- Nghị ñịnh số 179/1999/Nð-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của chính phủ
quy ñịnh việc thi hành của một số ñiều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị ñịnh số 80/2006/Nð-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của chính phủ về
việc quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành của một số ñiều của Luật BVMT.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14


- Nghị ñịnh số 21/2008/Nð-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của chính phủ về
sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 80/2006/Nð-CP ngày 09 tháng 8

15


Trích đoạn Khí tượng, thủy văn Sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích ñấ t là 605 ha, trong ñó ñấ t nông nghiệp là 358 ha, ñất khác là 147 hạ Số dân làm nông nghiệp là 1.674 hộ. Giao thông thủy lợi: ðã triển khai xây dựng các công trình ñườ ng giao Phát triển kỹ thuật, công nghệ về bảo vệ môi trường công nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status