Nghiên cứu khiếm thính không mắc phải ở trẻ em (Luận án tiến sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM ĐÌNH NGUYÊN

NGHIÊN CỨU KHIẾM THÍNH KHÔNG MẮC PHẢI
Ở TRẺ EM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM ĐÌNH NGUYÊN

NGHIÊN CỨU KHIẾM THÍNH KHÔNG MẮC PHẢI
Ở TRẺ EM

Chuyên ngành: Tai- Mũi- Họng
Mã số: 62720155

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


Chương 3.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................ 60


 

Chương 4. 

BÀN LUẬN......................................................................... 87 

KẾT LUẬN

........................................................................................... 126 

KIẾN NGHỊ

........................................................................................... 129 

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
- Phiếu thông tin bệnh nhân
- Giấy chấp thuận tham gia nghiên cứu
- Kết quả khảo sát đột biến gen của các bệnh nhân tham gia nghiên cứu
- Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu
- Biên bản của Hội đồng Y Đức và Hội đồng Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh viện
Nhi Đồng 1


Association
Alleleee Specific PCR
deci Bel
The
single
nucleotide
polymorphism
database
identification number

ACMG
AD
AR
ARNSHL
ASHA
AS-PCR
dB
dB SNP ID
DFNA

Deafness Autosomal dominant

DFNB

Deafness Autosomal recessive

DFNX

Deafness X-linked


Mã đột biến được xác
định trên ngân hàng gen
của NCBI
Đột biến gây khiếm thính
di truyền theo tính trội
Đột biến gây khiếm thính
di truyền theo tính lặn
Đột biến gây khiếm thính
di truyền trên nhiễm sắc
thể giới tính
A xít nucleotic
Chất
chống
đông
Ethylene Diamide- Tetra
Acetate
Dãn rộng cống tiền đình
Các gen khoảng nối Beta
Hiệp hội Thính học trẻ em


mRNA

NLĐ

Messeger RNA
ARN thông tin
National Center for Biotechnology Trung Tâm Công Nghệ
Information
Sinh Học Quốc Gia

chuỗi
Phản xạ cơ bàn đạp

NCBI

PXCBĐ
RNA
rRNA
SNP
TLĐ
TCYTTG
UNHS
USPSTF

Ribonucleic acid
Ribosomal RNA
Single Nucleic Polymorphism

A xít ribonucleic
ARN ribosom
Biến thể đa hình
Thính lực đồ
WHO
Tổ chức Y tế Thế Giới
Universal Newborn Hearing Tầm soát khiếm thính ở
Screening
trẻ sơ sinh
The US Preventive Services Task Đội Đặc nhiệm Dự phòng
Force
Hoa Kỳ


Bảng 3.14. Các đột biến gen được phát hiện khi khảo sát với “Deafness genes
panel”............................................................................................................... 73
Bảng 3.15. Số đột biến được phát hiện trên mỗi cá thể khi khảo sát với
“Deafness genes panel” ................................................................................... 74
Bảng 3.16. Tỷ lệ đột biến gen được phát hiện ................................................ 76
Bảng 3.17. Tần suất của các đột biến gen được phát hiện trong nghiên cứu . 76
Bảng 3.18. Sự phân bố đột biến gen trên 75 bệnh nhân có đột biến .............. 78
Bảng 3.19. Tương quan về thời điểm phát hiện khiếm thính ......................... 80
Bảng 3.20. Tương quan về lý do phát hiện khiếm thính ................................. 81
Bảng 3.21. Tương quan về dị tật và bệnh lý kèm theo ................................... 81
Bảng 3.22. Tương quan về tiền căn gia đình có người khiếm thính ............... 82
Bảng 3.23. Mức độ khiếm thính ở bệnh nhân có đột biến gen GJB2 ............. 83
Bảng 3.24. Tương quan giữa đột biến gen và mức độ khiếm thính trên lâm sàng
......................................................................................................................... 83
Bảng 3.25. Phân bố về mức độ khiếm thính trong 75 trường hợp có đột biến gen
......................................................................................................................... 84
Bảng 3.26. Phân bố theo thời điểm khiếm thính trong 75 trường hợp có đột
biến gen ........................................................................................................... 84
Bảng 3.27. Đột biến gen ở các trường hợp khiếm thính tiến triển ................. 85
Bảng 3.28. Tương quan về mức độ khiếm thính............................................. 85
Bảng 3.29. Tương quan về phân bố dựa theo thời điểm khiếm thính ............ 86
Bảng 4.1. So sánh tỷ lệ đột biến c.235del C ở người Châu Á ........................ 95
Bảng 4.2. Các gen gây khiếm thính thường gặp ở một số quốc gia ............. 115


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố theo tuổi ........................................................................ 60
Biểu đồ 3.2. Lý do phát hiện khiếm thính....................................................... 62
Biểu đồ 3.3. Khảo sát điện thính giác thân não .............................................. 64

trên bệnh nhân Nguyễn Thành Đ (HL95), khiếm thính trung bình. ............... 70
Hình 4.1. Dự đoán ảnh hưởng đột biến c.634A>T của bệnh nhân Nguyễn
Thành Đ (HL95) bằng Polyphen-2. ................................................................ 97
Hình 4.2. Đặc điểm đột biến gen được phát hiện trong nghiên cứu ............. 110
Hình 4.3. Quy trình khảo sát đột biến gen có thể thực hiện tại Việt Nam.... 116
Hình 4.4. Quy trình khảo sát đột biến gen gây khiếm thính tiền sản đề xuất120


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (TCYTTG), khiếm thính một trong những
vấn đề toàn cầu cần được quan tâm do ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp và
chất lượng cuộc sống của hơn 360 triệu người trên khắp thế giới trong đó hơn
9% là trẻ em dưới 15 tuổi. Theo thống kê, cứ 1000 trẻ sinh ra thì có 1-2 trẻ
khiếm thính bẩm sinh. Tỷ lệ này có khuynh hướng cao hơn ở các nước ở Châu
Á Thái Bình Dương, Nam Á và Châu Phi. Việt Nam là một trong những quốc
gia có tỷ lệ người khiếm thính cao nhất khu vực với hơn 1.500-2.000 trẻ khiếm
thính chào đời mỗi năm. Nếu không được phát hiện và can thiệp, những trẻ này
sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát triển ngôn ngữ, nhận thức, học tập và
tham gia vào các sinh hoạt cộng đồng [5], [96].
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh trẻ khiếm thính có thể phát triển ngôn
ngữ tốt hơn nếu được phát hiện khiếm thính trong 3 tháng đầu đời và can thiệp
sớm trước 6 tháng tuổi. Dựa trên những điểm chính đã được công bố năm 2006,
Hiệp hội Thính học Trẻ em Hoa Kỳ (JCIH) đã bổ sung thêm một số yếu tố nguy
cơ và đưa ra phác đồ hướng dẫn tầm soát khiếm thính ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Tuy nhiên những nghiên cứu sau đó đã ghi nhận trên 50% trẻ khiếm thính
không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào theo JCIH 2007. Điều này có nghĩa là hơn
50% trẻ khiếm thính sẽ không được phát hiện nếu chỉ tầm soát dựa theo khuyến
cáo của JCIH 2007 [38]. Do vậy, tại các nước phát triển chương trình tầm soát

thính ở nhóm trẻ này [5], [45].
Với mong muốn tìm hiểu đặc điểm chung của trẻ khiếm thính không
mắc phải nhằm góp phần xây dựng chương trình tư vấn di truyền, dự phòng,
tầm soát và can thiệp sớm phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh kinh tế của
người Việt Nam chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu khiếm thính không
mắc phải ở trẻ em” tại Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Nhi Đồng 1.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xác định đặc điểm lâm sàng và thính học của trẻ khiếm thính không mắc
phải.
2. Xác định đột biến gen thường gặp ở trẻ khiếm thính không mắc phải.
3. Xác định tương quan về lâm sàng và thính học giữa trẻ có đột biến gen
và trẻ chưa ghi nhận có đột biến gen.


Luận án đủ ở file: Luận án full












Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status